TỔNG HỢP ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (CAO HỌC KINH TẾ) - Pdf 66

- 1 -
Một số ñề thi môn phương pháp nghiên cứu khoa học
(có giá trị tham khảo)
ĐỀ THI SỐ 1
1. Hạn chế của phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi ? cho ví dụ (1ñ)
2. Phân biệt ñối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu? cho ví dụ (1ñ)
3. Hãy so sánh phân tích ñịnh lượng và nghiên cứu ñịnh lượng? (2ñ)
4. Vận dụng phương pháp xây dựng khái niệm và ñịnh nghĩa ñể thiết lập một câu hỏi trắc nghiệm về lý
thuyết phương pháp nghiên cứu khoa học. (2ñ)
5. Biến nghiên cứu là gì? Căn cứ xác ñịnh biến ñộc lập và biến phụ thuộc trong phân tích ñịnh lượng? (2ñ)
6. Một cuộc ñiều tra ngẫu nhiên (10000 người) về việc làm và thu nhập tại một thành phố về các chỉ tiêu:
thu nhập/tháng (VNĐ); trình ñộ ñào tạo (chưa ñựợc ñào tạo; sơ cấp; trung cấp; cao ñẳng; ñại học; thạc
sỹ; tiến sỹ); tuổi; giới tính. Anh/chị hãy cho biết có thể có những phân tích dữ liệu nào từ tập hợp dữ liệu
này. (2ñ)

1. Hạn chế của phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi ? cho ví dụ (1ñ)
Yêu cầu
Bảng hỏi ñã ñược quy chuẩn chung cho mọi ñối tượng.
Chọn mẫu ñại diện hết sức nghiêm ngặt.
Cộng tác viên ñòi hỏi phải ñược tập huấn chu ñáo.
Bảng hỏi phải thể hiện ñược nội dung nghiên cứu, ñảm bảo tính lô-gích hợp lý.
Ưu nhược ñiểm
+Tiết kiệm ñược kinh phí (cùng một lúc thu ñược ý kiến của nhiều người).
+Thông tin thu ñược có ñộ tin cậy tương ñối cao.
+Phù hợp cho những nghiên cứu ñịnh lượng.
-Phải ñầu tư nhiều thời gian công sức soạn thảo một bảng hỏi quy chuẩn.
-Thu hồi lại bảng hỏi thường gặp khó khăn, do ñó ảnh hưởng trực tiếp tới tính ñại diện
của thông tin.
-Nhiều câu hỏi không nhận ñược sự trả lời của khách thể hạn chế tính ñầy ñủ của thông
tin.
-------------------------------------

- Người trả lời không trung thực, người nghiên cứu phải chuẩn bị ñể có thể biết
ñược người trả lời không trung thực
- Tốn kém (soạn, in phiếu, xử lý…) vì thế cần thiết phải phối hợp với các phương
pháp khác

-Phải ñầu tư nhiều thời gian công sức soạn thảo một bảng hỏi quy chuẩn.
-Thu hồi lại bảng hỏi thường gặp khó khăn, do ñó ảnh hưởng trực tiếp tới tính ñại diện
của thông tin.
-Nhiều câu hỏi không nhận ñược sự trả lời của khách thể hạn chế tính ñầy ñủ của thông
tin.
+ Thông tin thu ñược có thể không chính xác hoặc tính chính xác thấp.
+ Có thể không thu lại ñược nhiều phiếu.
+ Có thể số câu hỏi ñược trả lời không nhiều.

2/ Phân biệt ñối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu? cho ví dụ (1ñ)

Khách thể nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu là những khái niệm công cụ luôn ñược sử
dụng trong quá trình thực hiện một ñề tài

Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần ñược xem xét và làm rõ
trong nhiệm vụ nghiên cứu.
VD: Đối tượng nghiên cứu của triết học là các quy luật phổ quát của sự vật

- 3 -
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà
người nghiên cứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên
cứu chính là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
VD: Khách thể nghiên cứu của đề tài “Sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên” là các
trường đại học.


mang đối tượng nghiên cứu

• Biến độc lập (còn gọi là nghiệm thức): là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối
tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Như vậy, đối tượng nghiên
cứu chứa một hoặc nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi. Nói cách khác kết quả số liệu của
biến phụ thuộc thu thập được thay đổi theo biến độc lập.
Thí dụ:
- 4 -
Biến ñộc lập có thể là liều lượng phân bón, loại phân bón, lượng nước tưới, thời gian chiếu
sáng khác nhau,… (hay còn gọi là các nghiệm thức khác nhau).
Trong biến ñộc lập, thường có một mức ñộ ñối chứng hay nghiệm thức ñối chứng (chứa các
yếu tố, ñiều kiện ở mức ñộ thông thường) hoặc nghiệm thức ñã ñược xác ñịnh mà người
nghiên cứu không cần tiên ñoán ảnh hưởng của chúng. Các nghiệm thức còn lại sẽ ñược so
sánh với nghiệm thức ñối chứng hoặc so sánh giữa các cặp nghiệm thức với nhau .

• Biến phụ thuộc (còn gọi là chỉ tiêu thu thập): là những chỉ tiêu ño ñạc và bị ảnh
hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm, hay có thể nói kết quả ño ñạc phụ thuộc vào sự
thay ñổi của biến ñộc lập. Thí dụ: khi nghiên cứu sự sinh trưởng của cây mía, các biến
phụ thuộc ở ñây có thể bao gồm: chiều cao cây, số lá, trọng lượng cây,… và kết quả
ño ñạc của biến phụ thuộc ở các nghiệm thức khác nhau có thể khác nhau.

Thí dụ:
Đề tài: “Ảnh hưởng của liều lượng phân N trên năng suất lúa Hè Thu” có các biến như sau:
+ Biến ñộc lập: liều lượng phân N bón cho lúa khác nhau. Các nghiệm thức trong thí nghiệm
có thể là 0, 20, 40, 60 và 80 kgN/ha. Trong ñó nghiệm thức “ñối chứng” không bón phân N.
+ Biến phụ thuộc: có thể là số bông/m
2
, hạt chắt/bông, trọng lượng hạt và năng suất hạt
(t/ha).


2. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu là gì ?cho ví dụ. (2đ)
* Đối tượng nghiên cứu: là sự vật, quá trình hay hiện tượng cần làm rõ BẢN CHẤT, quy
luật vận động.
VD: Đối tượng nghiên cứu của triết học là các quy luật phổ qt của sự vật.

* Khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật, quá trình, hiện tượng tồn tại khách quan, vật
mang đối tượng nghiên cứu.
Vd: Khách thể nghiên cứu của đề tài “Sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên” là các
trường đại học.
Khách thể nghiên cứu của đề tài “Xác định biện pháp hạn chế rủi ro của các ngân hàng
thương mại quốc doanh” là các ngân hàng thương mại quốc doanh.
ĐỀ THI SỐ 3
1.

Vấn đề nghiên cứu là gì? Cho ví dụ (2đ)
2.

Nêu trình tự logic của một nghiên cứu khoa học (1,5đ)
3.

Khái niệm là gì? Cho một ví dụ thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế, quản trị kinh doanh và chỉ rõ các nội
hàm;(2đ) Thực hiện mở rộng khái niệm và đặt tên cho khái niệm mới. (1đ)
4.

Nêu các phương pháp phân tích đa biến, chỉ rõ các u cầu về loại biến (định tính hoặc định lượng)
trong từng phương pháp. (3,5đ)


Câu hỏi thuộc loại thực nghiệm là những câu hỏi có liên quan tới các sự kiện ñã xảy ra hoặc
các quá trình có mối quan hệ nhân-quả về thế giới của chúng ta. Để trả lời câu hỏi loại nầy,
chúng ta cần phải tiến hành quan sát hoặc làm thí nghiệm; Hoặc hỏi các chuyên gia, hay nhờ
người làm chuyên môn giúp ñở. Câu hỏi thuộc loại nầy có trong các lãnh vực như sinh học,
vật lý, hóa học, kinh tế, lịch sử,… Thí dụ: Cây lúa cần bao nhiêu phân N ñể phát triển tốt?
Một số câu hỏi có thể không có câu trả lời nếu như không tiến hành thực nghiệm. Thí dụ,
loài người có tiến hóa từ các ñộng vật khác hay không? Câu hỏi này có thể ñược trả lời từ
các NCKH nhưng phải hết sức cẩn thận, và chúng ta không có ñủ cơ sở và hiểu biết ñể trả
lời câu hỏi nầy. Tất cả các kết luận phải dựa trên ñộ tin cậy của số liệu thu thập trong quan
sát và thí nghiệm. Những suy nghĩ ñơn giản, nhận thức không thể trả lời câu hỏi thuộc loại
thực nghiệm nầy mà chỉ trả lời cho các câu hỏi thuộc về loại quan niệm.
b/ Câu hỏi thuộc loại quan niệm hay nhận thức
Loại câu hỏi này có thể ñược trả lời bằng những nhận thức một cách logic, hoặc chỉ là những
suy nghĩ ñơn giản cũng ñủ ñể trả lời mà không cần tiến hành thực nghiệm hay quan sát. Thí
dụ “Tại sao cây trồng cần ánh sáng?”. Suy nghĩ ñơn giản ở ñây ñược hiểu là có sự phân tích
nhận thức và lý lẽ hay lý do, nghĩa là sử dụng các nguyên tắc, qui luật, pháp lý trong xã hội
và những cơ sở khoa học có trước. Cần chú ý sử dụng các qui luật, luật lệ trong xã hội ñã
ñược áp dụng một cách ổn ñịnh và phù hợp với “vấn ñề” nghiên cứu.
c/ Câu hỏi thuộc loại ñánh giá
Câu hỏi thuộc lọai ñánh giá là câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn. Câu hỏi này có liên quan
tới việc ñánh giá các giá trị về ñạo ñức hoặc giá trị thẩm mỹ. Để trả lời các câu hỏi loại nầy,
cần hiểu biết nét ñặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng. Giá trị thực chất là giá trị
hiện hữu riêng của sự vật mà không lệ thuộc vào cách sử dụng. Giá trị sử dụng là sự vật chỉ
có giá trị khi nó ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng và nó bị ñánh giá không còn giá trị khi nó
không còn ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng nữa. Thí dụ: “Thế nào là hạt gạo có chất lượng
cao?”.
Cách phát hiện “vấn ñề” nghiên cứu khoa học
Các “vấn ñề” nghiên cứu khoa học thường ñược hình thành trong các tình huống sau:
* Quá trình nghiên cứu, ñọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp cho nhà khoa học phát hiện
hoặc nhận ra các “vấn ñề” và ñặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu (phát triển “vấn ñề” rộng

– Tổng hợp kết quả, kết luận và khuyến nghò

3. Khái niệm là gì? Cho một ví dụ thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế, quản trị kinh
doanh và chỉ rõ các nội hàm;(2đ) Thực hiện mở rộng khái niệm và đặt tên cho khái
niệm mới. (1đ)

Khái niệm? Là hình thức tư duy của con người, phản ánh những thuộc tính chung nhất,
chủ yếu, bản chất của sự vật, hiện tượng.

Nội hàm của khái niệm: toàn thể những thuộc tính chung nhất, bản chất được phản ánh
trong khái niệm.
Mở rộng ngoại diên:
Là thu hẹp nội hàm –mở rộng ngoại diên bằng việc bỏ bớt các thuộc tính trong nội hàm
• VÍ dụ: cty cổ phần
• (i)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status