BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VY TRẦN DUY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI THỰC TRONG NỀN KINH TẾ
NHỎ MỞ - BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VY TRẦN DUY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI THỰC TRONG NỀN KINH TẾ
NHỎ MỞ - BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4.
Bố cục bài nghiên cứu ....................................................................................... 3
CHƢƠNG 2.
2.1.
KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ..... 5
Khung lý thuyết ................................................................................................. 5
2.1.1.
Khái niệm tỷ giá hối đoái ............................................................................ 5
2.1.2.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ......................................................................... 5
2.2.2. Các kết quả tác động của các nhân tố đến tỷ giá hối đoái thực của các
nghiên cứu trƣớc đây .............................................................................................. 17
CHƢƠNG 3.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 24
3.1.
Mô hình............................................................................................................. 24
3.2.
Mô tả dữ liệu ..................................................................................................... 32
3.2.1.
Đo lƣờng biến tỷ giá hối đoái thực song phƣơng (RER) .......................... 33
3.2.2.
Đo lƣờng các biến tác động đến tỷ giá hối đoái thực ............................... 35
3.3.
Phƣơng pháp kỹ thuật: ..................................................................................... 40
3.3.1.
4.1.
Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu ............................................................ 53
4.2.
Lựa chọn độ trễ tối ƣu ...................................................................................... 54
4.3.
Kết quả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết trong dài hạn............................ 55
4.4.
Kết quả lựa chọn độ trễ tối ƣu cho từng biến .................................................. 56
4.5.
Kết quả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết trong dài hạn............................ 57
4.6.
Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số trong ngắn hạn bằng mô hình ECM .................. 66
4.7.
Kiểm định chẩn đoán ....................................................................................... 68
4.7.1.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
............................................................ 79
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB
: Ngân Hàng Phát Triển Châu Á
ADF
: Kiểm định Dicky-Fuller mở rộng
ARDL
: Mô hình tự hồi quy phân phối trễ
CPI
: Logarit Chỉ số giá cả hàng hóa
Crisis
: Biến đại diện cho khủng hoảng
CUSUM
: Lãi suất thực trong nƣớc
I*
: Lãi suất thực nƣớc ngoài
IMF
: Quỹ tiền tệ quốc tế
LQ
: Logarit tỷ giá hối đoái thực
M2
: Cung tiền
NEER
: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phƣơng
OLS
: Bình phƣơng bé nhất
PPP
: Ngang gia sức mua
Bảng 4.1: Tổng hợp Kết quả kiểm định tính dừng bằng nghiệm đơn vị ADF
Bảng 4.2: Kết quả xác định độ trễ tối ƣu thông qua mô hình VAR
Bảng 4.3 : Kết quả kiểm định Wald Test
Bảng 4.4 : Kết quả xác định độ trễ cho từng biến
Bảng 4.5: Kết quả chạy mô hình dài hạn sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình ECM ngắn hạn sau khi loại bỏ biến
không có ý nghĩa
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan bậc 1
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan bậc 2
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi Heteroskedasticity Test White
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định sự phù hợp của dạng hàm
Bảng 4.11: Kết quả phân rã phƣơng sai
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến Lq
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến i
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến M2
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến lgov
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến lcom
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến fdgdp
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến defgdp
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến i*
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến debtgdp*
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến fdgdp*
Bảng 4.22: Kết quả ƣớc lƣợng mối quan hệ dài hạn bằng phƣơng pháp OLS
Bảng 4.23: Kết quả hồi quy các hệ số trong ngắn hàng bằng mô hình ECM
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Thặng dƣ thƣơng mại của Việt Nam với một số thị trƣờng năm 2013
động ngƣợc chiều đến giá hối đoái thực. Trong số các ngoại tác tác động, chỉ có nợ
nƣớc ngoài của chỉnh phủ Mỹ là có tác động cùng chiều đến tỷ giá hối đoái thực. Tuy
nhiên, trong ngắn hạn không có bất kỳ biến nào có ảnh hƣởng mang ý nghĩa thống kê
đến sự tăng trƣởng của tỷ giá hối đoái thực ngoại trừ giá cả, thu nhập thực và thâm hụt
trên GDP.
Từ khóa: Mô hình ARDL-Bound Test, Các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực.
2
CHƢƠNG 1.
1.1.
GIỚI THIỆU
Vấn đề nghiên cứu:
Tỷ giá hối đoái ngày càng có có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của toàn thế
giới. Cũng giống nhƣ giá cả, tỷ giá hối đoái có tác động quan trọng tới những biến
động của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nó có thể
làm thay đổi vị thế kinh tế và lợi ích của các nƣớc trong quan hệ kinh tế quốc tế. Từ đó
cho thấy sự biến động tỷ giá hối đoái luôn đóng một vai trò then chốt trong việc quyết
định đến tình trạng ổn định kinh tế mỗi quốc gia, nó không những tác động đến sự cân
bằng trong cán cân thanh toán của một nƣớc, mà còn có thể kích thích hay hạn chế hoạt
động xuất khẩu.
Để tỷ giá hối đoái thực là công cụ hữu ích cho việc quản lý và điều hành kinh tế vĩ
mô, cần phải biết các nhân tố nào tác động đến tỷ giá thực, và tác động của các nhân tố
này đến tỷ giá thực nhƣ thế nào.
Lý do chọn đề tài:
kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố tác động trong ngắn
hạn và dài hạn.
Để đạt đƣợc mục tiên nêu trên, luận văn sẽ phải trả lời các câu hỏi sau:
-
Có bao nhiêu nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong dài hạn và các
nhân tố này tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong dài hạn nhƣ thế nào?
-
Có bao nhiêu nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong ngắn hạn và
các nhân tố nào tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong ngắn hạn nhƣ thế
nào?
1.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích định lƣợng, bằng cách sử dụng phƣơng
pháp phân phối trễ tự hồi quy (ARDL). Phƣơng pháp này nhằm mục đích kiểm định
mối quan hệ giữa các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái thực cả
trong ngắn hạn và dài hạn.
1.4.
Bố cục bài nghiên cứu
4
Bài nghiên cứu gồm năm chƣơng:
CHƢƠNG 2.
KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
ĐÂY
2.1.
Khung lý thuyết
2.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giữa hai nƣớc là mức giá tại đó đồng tiền của một nƣớc có thể
biểu hiện qua đồng tiền của nƣớc khác.
Tỷ giá hối đoái là tƣơng quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Tỷ giá
hối đoái một mặt nó phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặt khác nó thể hiện quan hệ
cung cầu ngoại hối.
2.1.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá đƣợc sử dụng hàng ngày trong giao dịch
trên thị trƣờng ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền đƣợc biểu thị thông qua
đồng tiền khác mà chƣa đề cập đến tƣơng quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa
chúng.
2.1.2.1.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phƣơng
Là giá cả của một đồng tiền so với một đồng tiền khác mà chƣa đề cập đến
chênh lệch lạm phát giữa hai nƣớc.
2.1.2.2.
Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng (NEER–Nominal Efective
Tỷ giá hối đoái thực song phƣơng (RER)
Là tỷ giá danh nghĩa đã đƣợc điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai
nƣớc, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể
xem tỷ giá thực là thƣớc đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia so
với một quốc gia khác.
Tỷ giá hối đoái thực song phƣơng ở trạng thái tĩnh
7
Tỷ giá hối đoái thực song phƣơng đƣợc xét tại một thời điểm. Ta có công thức
tính nhƣ sau:
Trong đó:
E : Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại
tệ.
Ph : Mức giá trong nƣớc.
Pf : Mức giá nƣớc ngoài.
Tỷ giá hối đoái thực song phƣơng ở trạng thái động
Hiện nay không có quốc gia nào công bố giá của một rổ hàng hóa, cho nên tỷ
giá hối đoái thực ở trạng thái tĩnh chỉ mang ý nghĩa lý thuyết. Vì vậy, ngƣời ta sử dụng
tỷ giá ở trạng thái động để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ thời kỳ này sang
thời kỳ khác thông qua việc điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa với chênh lệch lạm phát giữa
hai quốc gia có đồng tiền đem so sánh.
Tỷ giá thực song phƣơng (RER) đƣợc tính dựa theo:
-
Một năm cơ sở;
cơ sở hay kỳ gốc;
ejt : tỷ giá giữa nƣớc có đồng tiền tính RER và đồng tiền của đối tác thƣơng mại kỳ t.
-
Nếu RERr = 1, ta nói rằng đồng tiền trong nƣớc và đồng ngoại tệ có ngang
giá sức mua.
-
Nếu RERr >1, đồng nội tệ đƣợc định giá thấp. Khi đồng nội tệ định giá thấp,
về lý thuyết sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
-
Nếu RERr
Công thức đƣợc viết nhƣ sau:
∑
Trong đó:
10
ejbase : tỷ giá giữa nƣớc có đồng tiền tính REER và đồng tiền nƣớc j kỳ cơ sở (1 nội tệ
bằng bao nhiêu đồng ngoại tệ);
ejt : tỷ giá giữa nƣớc có đồng tiền tính REER và đồng tiền nƣớc j kỳ t (1 nội tệ bằng
bao nhiêu đồng ngoại tệ);
CPIjt : chỉ số giá cả của đối tác thƣơng mại j kỳ t;
CPIt : chỉ số giá cả của nƣớc có đồng tiền tính tỷ giá thực đa phƣơng kỳ t;
Wtn : tỷ trọng thƣơng mại của đối tác thƣơng mại thứ n vào kỳ t
Tỷ trọng thƣơng mại của đối tác thƣơng mại j (Wtn) đƣợc tính bằng cách lấy kim
ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của nƣớc có đồng tiền tính REER đối với các nƣớc j tại
thời điểm t chia cho tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của nƣớc có đồng tiền
tính REER đối với các nƣớc trong rổ tiền tệ tại thời điểm t.
Gọi Itn là kim ngạch nhập khẩu của nƣớc có đồng tiền đƣợc tính tỷ giá thực đa
phƣơng với đối tác thƣơng mại thứ n
Etn là kim ngạch xuất khẩu của nƣớc có đồng tiền đƣợc tính tỷ giá thực đa phƣơng
với đối tác thƣơng mại thứ n
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nƣớc trong rổ tiền tệ (Wt):
∑
Gọi w1, w2, … wn là tỷ trọng thƣơng mại của đối tác thứ 1, 2,…n.
∑
11
12
với những mô hình kiểu nhƣ vậy, trong ngắn hạn tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ biến
động hơn những biến vĩ mô cơ bản, nhƣng khi giá cả đƣợc điều chỉnh trong dài hạn, tỷ
giá hối đoái thực quay về mức cân bằng trong dài hạn với cùng một tỷ lệ. Hơn nữa,
trong dài hạn, tỷ giá hối đoái thực quay về mức tỷ giá ngang bằng sức mua (PPP), điều
này ám chỉ rằng những biến vĩ mô cơ bản không có bất kỳ tác động nào lên tỷ giá hối
đoái thực.
Theo quan điểm về giá cả linh hoạt hoàn toàn, tỷ giá hối đoái thực điều chỉnh
theo những biến động thực trong chính sách tài khóa. Chính sách tiền tệ không thể ảnh
hƣởng đến tỷ giá hối đoái thực, vì theo quan điểm cân bằng này, giá cả và tỷ giá hối
đoái danh nghĩa điều chỉnh theo cùng một tỷ lệ với bất kỳ cú sốc tiền tệ nào, theo
nghiên cứu của Devereux (1997).
Trong trƣờng hợp không có rào cản thƣơng mại và với kỳ vọng hợp lý, hy vọng
ngang giá sức mua (PPP) sẽ đƣợc duy trì trong dài hạn bất chấp trong ngắn hạn giá cả
là linh hoạt hay cứng nhắc.
Husted và MacDonald (1998) đã sử dụng dữ liệu bảng, cung cấp bằng chứng
ủng hộ cho tỷ giá hối đoái song phƣơng của đồng Đô la Mỹ, đồng Mark Đức và đồng
Yên Nhật.
Sideris (2008), bằng việc sử dụng dữ liệu của sáu quốc gia Trung và Đông Âu,
cho thấy ngang giá sức mua đƣợc duy trì khi tính đến sự can thiệp chính thức vào thị
trƣờng ngoại hối. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng cho thấy rằng tỷ giá hối đoái thực
không có tính dừng ở 5 trong số các nƣớc này.
Narayan (2008) sử dụng dữ liệu bảng của 16 quốc gia OECD, chứng minh sự
tồn tại của PPP khi các điểm gãy đƣợc xem xét.
Salehizadeh và Taylor (1999) tìm thấy ngang giá sức mua đƣợc duy trì trong dài
hạn cho 14 trong số 27 quốc gia mới nổi.
13
Trong các mô hình tỷ giá hối đoái thực cân bằng, mô hình của Edward (1988)
đƣợc xem là mô hình điển hình đƣợc sử dụng rộng rãi để ƣớc lƣợng tỷ giá thực cân
bằng của các nền kinh tế đang phát triển. Theo mô hình của Edward (1988), tỷ giá thực
cân bằng đƣợc định nghĩa là giá tƣơng đối của hàng hóa ngoại thƣơng và phi ngoại
thƣơng, có khả năng cùng lúc đảm bảo cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài của
nền kinh tế có sự lƣu chuyển vốn. Theo đó, trong dài hạn, Edward (1988) cho rằng tỷ
giá thực cân bằng chịu ảnh hƣởng của các biến số kinh tế nền tảng nhƣ: điều kiện
thƣơng mại (terms of trade - TOT), độ mở của nền kinh tế (the openness of the
economy - OPEN), chi tiêu công (public expenditure - GOVEX), phát triển công nghệ
(technical progress - PROD) và lƣu chuyển vốn (capital flows - CAPINF). Mô hình có
dạng nhƣ sau:
RER= f (TOT, OPEN, GOVEX, PROD, CAPINF)
(*)
Khi ứng dụng mô hình (*) vào ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái thực cân bằng của một
nền kinh tế đang phát triển, các nhà nghiên cứu thƣờng sử dụng đúng mô hình gốc với
5 biến giải thích, chẳng hạn nhƣ Krumm (1993), Elbadawi (1994), Chinn (1998),
Hinkle và Montiel (1999), Lin (2002), Goh và Kim (2006).
Bên cạnh đó, nhiều nhà nghiên cứu đã mở rộng mô hình (*) theo hƣớng thay thế
biến hoặc đƣa thêm biến giải thích vào mô hình, điển hình là mô hình của Elbadawi
(1998) và Montiel (1999). Elbadawi (1998) đã thêm các nhân tố quan trọng trong cán
cân vãng lai và cán cân vốn của các nƣớc đang phát triển vào mô hình (*), bao gồm: hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA), dự trữ quốc tế (international reserve - RESV), đầu tƣ
nƣớc ngoài ròng (net foreign capital inflows - NKI), thu nhập nƣớc ngoài ròng (net
foreign income - NFI).
Trong khi đó, Montiel (1999) phân chia các biến số nền tảng có tác động dài hạn
đến biến động của tỷ giá hối đoái thực thành 4 nhóm, bao gồm: (i) chính sách tài khóa