GA trong cay an qua ca nam hay - Pdf 66

Ngày soạn: 20/8/2010.
Tuần: 1.
Tiết: 1.
Bài 1: GIỚI THIỆU NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ.
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS.
- Biết được vai trò, vò trí của nghề trồng cây ăn quả trong nền kinh tế và đời sống.
- Những đặc điểm và yêu cầu đối với người lam nghề trồng cây ăn quả.
- Những phương hướng phát trển của nghề.
- HS yêu thích nghề trồng cây ăn quả.
II. Chuẩn bò bài giảng:
1. Của giáo viên : bài giảng và phần kiến thức bổ sung, đọc thêm các tài liệu như: phát triển V.A.C. Và một
số tranh ảnh có liên quan…
2. Của học sinh : Tập, SGK, dụng cụ học tập…..
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. n đònh lớp: ( 2 phút )
Kiểm diện só số, vệ sinh……
2. Kiểm tra kiến thức cũ: ( 5 phút ).
GV gọi HS nhắc lại một số kiến thức có liên quan.
3. Nội dung bài mới: ( 30 phút ).
HĐ1: Giới thiệu bài ( 2 phút ).
Trong trồng trọt nghề trồng cây ăn quảla2 một nghề góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày, cung
cấp chất dinh dưỡng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu, còn là nguồn thu nhập đáng
kể…
TG
Phương pháp dạy và học chủ yếu. Nội dung kiến thức cơ bản.
8
phút
10
phút
*HĐ2: Tìm hiểu vai trò vò trí của nghề
trồng cây ăn quả:

- Dụng cụ: dao, len, cuốc, kéo….
- Nơi lao động: ngoài trời, người lao động
thường xuyên tiếp xúc với phân bón, hóa
chất…..
- Sản phẩm: các loại quả.
2. Yêu cầu:
10
phút
nghềtrồng cây ăn quả.
+ Yêu cầu gì đối với người làm nghề trồng
cây ăn quả.
+ Trong những yêu cầu đó yêu cầu nào
quan trọng. Tại sao.
+ Nhiệm vụ của em phải làm gì?.
HS trả lời nhiều ý kiến GV tổng hợp và đi
đến kết luận chung.
* HĐ4: Tìm hiểu phương hướng phát triển
nghề:
GV cho HS thảo luận 3 ý cơ bản: đối với
nhà nước, nông dân, cây trồng phải như thế
nào để phát triển nghề trồng cây ăn quả và
xem bảng 1 trong SGK.
HS có nhiều ý kiến GV tổng hợp đi đến kết
luận chung.
- Về kiến thức: có tri thức về môn sinh, hóa,
kỹ thuật nông nghiệp, am hiểu thực tiển sản
xuất….
- Về kỹ năng: yêu nghề, cần cù, chòu khó,
năng động, sáng tạo…..
- Về sức khỏe: tốt, dẻo dai, khéo léo….

2. Của học sinh : Tập, SGK, dụng cụ học tập…..
IV. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. n đònh lớp: ( 2 phút )
Kiểm diện só số, vệ sinh……
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ).
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
1. Nêu các đặc điểâm nghề trồng cây ăn qua. Cho ví dụ một vài giốg cây ăn quả nổi tiếng ở một số đòa
phương nào đó.
2. Để phát triển nghề trồng cây ăn quả phải như thế nào. Cho ví dụ cây ăn quả có tiếng ở đòa phương.
3. Nội dung bài mới: ( 30 phút ).
HĐ1: Giới thiệu bài ( 2 phút ).
Cây ăn quả có giá trò dinh dưỡng và giá trò kinh tế cao được trồng lâu đời, nông dân có nhiều kinh nghiệm,
về ngoại cảnh và kỹ thuật trồng, chăm sóc ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất các loại quả.
GV ra mục tiêu và yêu cầu đạt được: biết được giá trò, đặc điểm thực vất, yêu cầu ngoại cảnh, hiểu được kỹ
thuật trồng và quy trình sản xuất.
TG
Phương pháp dạy và học chủ yếu. Nội dung kiến thức cơ bản.
10
phút
+ HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật:
. GV: gọi HS nhắc lại cấu tạo của thực vật.
. HS: nhớ lại kiến thức sinh 6 trả lời.
. GV: Các loại rể chính ở thực vật, nhiệm
vụ của rể.
. HS: nhớ lại kiến thức cũ trả lời.
. GV: Các loại thân ở thực vật.
. HS: nhớ lại kiến thức sinh 6 trả lời.
. GV: đặc điểm của thân cây ăn quả, chức
năng nhiệm vụ của thân.
. HS: dựa vào SGK để trả lời. GV tổng hợp

không phát triển được trong đất ngập nước.
. HS:dưạ vào kiến thức cũ trả lời.
.GV hỏi thêm vai trò của nước đối với cây
trồng..
. HS: nhớ lại kiến thức sinh trả lời.
. GV: cây trồng ăn quả nước ta đa dạng
phong phú u cầu nhiệt độ của chúng rất
khác nhau. u cầu HS nêu được nhiệt độ
thích hợp.
. GV: vai trò của ánh sáng đối với cây trồng.
. HS: nhớ lại kiến thức sinh trả lời.
. GV: Cây ăn quả có cây ưa ánh sáng, nhưng
có loại thích bóng râm như dâu tây…ánh
sánh quyết định sự ra hoa của cây.
. GV: Gọi HS nêu các chất dinh dưỡng cần
thiết cho cây trồng, Chức năng của từng
chất..
. HS: dựa vào kiến thức cũ trả lời.
* HĐ5: kỹ thuật trồng và chăm sóc:
. GV: hướng dẫn HS tìm hiểu được những
cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật
chung trong việc trồng và chăm sóc cây ăn
quả.
. GV: chia nhóm cho HS các loại cây ăn
quả được trồng ở VN. Phân loại ghi vào
bảng 2.
. GV: Nêu các phương pháp nhân giống
cây ăn qua ở đòa phương.
. HS: liên hệ thực tế và sinh 6, công nghệ
7 trả lời .

a. Giống cây: Có 3 nhóm.
- Cây ăn quả nhiệt đới.
- Cây ăn quả á nhiệt đới.
- Cây ăn quả ôn đới.
b. Nhân giống : bằng 2 phương pháp vô tính và
hữu tính.
c. Trồng cây ăn quả:
- Thời vụ:
. Miền nam: tháng 4 -5 dl.
. Miền bắc: tháng 2 – 4 dl và tháng 8 – 10 dl.
- Mật độ: xu hướng nên trồng day hợp lý.
- Đào hố: kích thước hố tùy loại cây.
- Bón phân lót: thường sử dụng phân hữu cơ.
- Trồng cây theo quy trình: Đào hố, bón phân
lót, bóc vỏ bầu, đặt cây vào hố, lấp đất, buộc cây
vào cọc, tưới nước.
2. Chăm sóc:
10
phút
. GV: nhắc lại các công việc chăm sóc cây
trồng.
. HS: nhớ kiến thức công nghệ 7 trả lời.
. GV: vì sao phải làm cỏ vun xới.
. HS: xem SGK trả lời.
. GV: chia nhóm cho HS thảo luận các thời
kỳ bón phân cho cây trồng, loại phân bón,
cách bón phân.
. Các nhóm lần lượt có ý kiến. GV kết luận
chung.
.GV: gọi HS nhắc lại vai trò của nước đối

- Loại phân: phân hữu cơ kết hợp phân hóa học.
- Cách bón phân: thường áp dụng bón từng gốc.
c. Tưới nước:
- Vai trò của nước: ( HS tự ghi ).
- Phương pháp tưới nước: thường áp dụng tưới
phun.
d. Tạo hình sửa cành: để cây có thế đứng và bộ
khung khỏe, tạo độ thông thoáng, hạn chế sâu
bệnh, cành phân bố đều…….
e. Phòng trừ sâu bệnh:Bằng các phương pháp.
( HS tự ghi các phương pháp ).
g. sử dụng chất điều hòa sinh trưởng: để kích
thích cây ra hoa, đậu quả, tăng phẩm chất quả…
* Chú ý: chọn thuốc trong danh mục nhà nước.
VI. Thu hoạch, bảo quản, chế biến:
1. Thu hoạch:
- Yêu cầu: đúng lúc, nhanh gọn, nhẹ nhàng…
- Cách thu hoạch: dùng tay, dao, kéo, lồng….
2. Bảo quản:
Trước khi bảo quản làm sạch quả, phân loại,
để nơi thoáng mát tốt nhất trong phòng lạnh…..
3. Chế biến:
Có thể say khô, làm mứt, đóng hộp, lean men
rượu……
4. Tổng kết bài, dặn dò: ( 8 phút ).
. GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
. HS trả lời câu hỏi:
1. Nêu các lợi ích của việc trồng cây ăn quả.
2. Nêu các yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
3. Vai trò của phân bón, nước đối với cây ăn quả.

TG
Phương pháp dạy và học chủ yếu. Nội dung kiến thức cơ bản.
28
phút
30
HĐ2: tìm hiểu xây dựng vườn ươm cây ăn
quả:
. GV: cho HS biết thế nào là vườn ươm.
.GV: cho HS hiểu được vai trò của vườn
ươm là khâu quan trọng trong sự phát triển
nghề trồng cây ăn quả: lá nơi chọn lọc và
bồi dưỡng giống tốt, nơi sử dụng các
phương pháp nhân giốngđể sản xuất nhiều
cây con giống có chất lượng cao. GV gợi ý
cho HS hiểu thêm các yêu cầu, ý nghóathực
tế của yêu cầu đótrong việc chọn đòa điểm
vườn ươm.
. HS: dựa vào SGK và liên hệ thực tế việc
chọn đòa điễm vườn ươm.
. GV dùng sơ đồ. Dựa vào sơ đồ GV cùng
HS phân tích tác dụng của từng khu trong
vườn ươm .
HĐ3: Tìm hiểu các phương pháp nhân
giống cây ăn quả:
I.Xây dựng vườn ươm:
1. Chọn vườn ươm:
- Chọn đòa điểm: gần nơi tiêu thụ, gần đường
giao thông, gần nguồn nước, ……
- Chọn đất: bằng phẳng, thóat nước, cao ráo,
tầng canh tác dầy, thành phần cơ giới trung bình,

* Chú ý:
. Trước khi nhân giống chọn cành tốt, chọn
thời vụ thích hợp, chăm sóc thường xuyên…..
* GV cho HS hoàn thành bảng 3 ưu, nhược điểm
các phương pháp nhân giống.
4. Củng có bài, dặn dò: 8 phút
. GV cho HS đôc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết.
. HS trả lới các câu hỏi:
1. Tại sao phải xây dựng vườn ươm cho cây giống. Nêu các yêu cầu khi chọn nơi làm vườn ươm.
2. Nêu các ưu, khuyết điểm phương pháp nhân giống hữu tính.
3. Nêu các ưu, khuyết điểm phương pháp chiết cành, ghép, giâm cành.
4. ở đòa phương đa tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào. Với nhửng loại cây gì.
. Dặn dò: 2 phút.
HS về học bài, xem trước bài 4 và chuẩn bò các dụng cụ, vật liệu để thực hành giâm cành.
Ngày soạn: 25/ 9/2010.
Tuần:6 , 7.
Tiết:6 , 7.
Bài 4. THỰC HÀNH: “ GIÂM CÀNH “.
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS.
- Biết được cách giâm cành đúng thao tác và kỹ thuật.
- Làm được các thao tác của quy trình giâm cành đối với cây ăn quả.
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
- Có hứng thú, tìm tòi trong học tập về trồng cây ăn quả.
II. Những điều cần chú ý:
- Đòa điểm thực hành tại lớp, thực hành theo nhóm, nguồn cành để giâm HS tự tìm kiếm.
- Có thể bỏ bước 2.
III. Chuẩn bò bài giảng:
1. Của giáo viên: bài giảng , thu thập thêm các thông tin trong các tài liệu có liên quan giâm cành, đọc kỹ
nội dung các bước trong quy trình thực hành, làm cho quen thao tác, chuẩn bò dụng cụ ......
2. Của học sinh : Tập, SGK, dụng cụ học tập, tranh các bước giâm cành trang 24, 25 và cành giâm…..

Ngày soạn: 01/10/2008.
Tuần:8,9
Tiết:8 ,9.
Bài 5. THỰC HÀNH: “CHIẾT CÀNH “.
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS.
- Biết được cách chiết cành theo đúng quy trình và thao tác, kỹ thuật.
- Làm được các thao tác của quy trình chiết cành đối với cây ăn quả.
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
- Có hứng thú, tìm tòi trong học tập về trồng cây ăn quả.
II. Những điều cần chú ý:
- Đòa điểm thực hành tại lớp, thực hành theo nhóm, nguồn cành để chiết HS tự tìm kiếm.
- Tổ làm thực hành.
- GV cần cho HS luyệt tập các thao tác chiết cành trên các cành cây đã chuẩn bò.
II. Chuẩn bò bài giảng:
1. Của giáo viên : bài giảng , thu thập thêm các thông tin trong các tài liệu có liên quan chiết cành, đọc kỹ
nội dung các bước trong quy trình thực hành, làm cho quen thao tác, chuẩn bò dụng cụ ......
2. Của học sinh : Tập, SGK, dụng cụ học tập, tranh các bước chiết cành và cành chiết …..
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. n đònh lớp: ( 2 phút )
Kiểm diện só số, vệ sinh……
2. Kiểm tra sự chuẩn bò của HS: ( 5 phút ).
HS chuẩn bò dụng cụ và vật liệu như đã dặn dò bài trước.
3. Nội dung thực hành : ( 30 phút ).
HĐ1: Giới thiệu bài ( 2 phút ).
GV nêu mục tiêu bài học và các yêu cầu cần đạt, nắm các phương pháp nhân giốngba82ng chiết cànhva2
làm được các thao tác trong quy trình chiết đúng yêu cầu kỹ thuật.
HĐ2: Tổ chức thực hành:
Sau khi kiểm tra sự chuẩn bò của HS, GV phân nhóm thực hành.
HĐ3: Thực hành:
. GV giới thiệu và làm mẩu từng bước của quy trình thực hành chiết cành, vừa làm vừa giải thíchro4 các

- Làm được các thao tác của quy trình ghép đối với cây ăn qua bằng nhiều cách.
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
- Có hứng thú, tìm tòi trong học tập về trồng cây ăn quả.
II. Những điều cần chú ý:
- Đòa điểm thực hành tại lớp, thực hành theo nhóm, nguồn cành để chiết HS tự tìm kiếm.
- Tổ làm thực hành.
- GV cần cho HS luyệt tập các thao tác chiết cành trên các cành cây đã chuẩn bò.
III. Chuẩn bò bài giảng:
1. Của giáo viên: bài giảng , thu thập thêm các thông tin trong các tài liệu có liên quan chiết cành, đọc kỹ
nội dung các bước trong quy trình thực hành, làm cho quen thao tác, chuẩn bò dụng cụ ......
2. Của học sinh: Tập, SGK, dụng cụ học tập, tranh các bước chiết cành và cành chiết …..
IV. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. n đònh lớp: ( 2 phút )
Kiểm diện só số, vệ sinh……
2. Kiểm tra sự chuẩn bò của HS: ( 5 phút ).
HS chuẩn bò dụng cụ và vật liệu như đã dặn dò bài trước.
3. Nội dung thực hành : ( 30 phút ).
HĐ1: Giới thiệu bài ( 2 phút ).
GV nêu mục tiêu bài học và các yêu cầu cần đạt, nắm các phương pháp nhân giốngba82ng chiết cànhva2
làm được các thao tác trong quy trình chiết đúng yêu cầu kỹ thuật.
HĐ2: Tổ chức thực hành: ( 2 phút ).
GV nêu nội dung bài, chia nhóm thực hành.
HĐ3: Thực hành:
I. Yêu cầu kỹ thuật: HS nêu được
- Chọn cành ghép và mắt ghép trên cây mẹ có năng suất cao, phẩm chất tốt, chất lượng, ổn đònh…..
- Gốc ghép phải được gieo từ hạt cây cùng họvo71i cành ghép, là giống đòa phương.
- Phải giử sạch gốc ghép, dao ghép phải bén…..
- Thời vụ ghép:
+ Miền bắc: tháng 2 – 4 và tháng 8 – 10 dl.
+ Miền nam: tháng 4 – 5 dl.

HĐ4: Đánh giá kết quả:
- HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí:
+ Sự chẩn bò dụng cụ và vật liệu.
+ Thực hiện đúng các bước theo quy trình, có đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không?.
+ Thời gian hoàn thành và số lượng cây ghép được.
- GV nhận xét chung về giờ học của cả lớp, sau đó nhận xét và cho điểm một số HS.
HĐ5:Hướng dẫn chuẩn bò cho bài học sau:
- Các tổ về thực hành chọn một cách ghép, sau 30 ngày mang vào lớp kiểm tra.
- Học hết các bài để KT 1 tiết.
Ngày soạn: 10/11/2010.
Tuần: 13.
Tiết: 13. KIỂM TRA 1 TIẾT.
I. Mục tiêu bài kiểm tra: Thông qua tiết kiểm tra:
- Giáo viên đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kỹ năng và vận dụng.
- Qua kết quả kiểm tra những học sinh làm bài chưa tốt rút kinh nghiệm để cải tiến học tập.
II. Tiến hành tổ chức kiểm tra:
1. Chuẩn bò tiết kiểm tra:
- Giáo viên nghiên cứu kỷ trọng tâm kiến thức kỹ năng của các bài đã học, những tình huống có liên
quan……và ghi yêu cầu bài kiểm tra.
-Giáo viên chọn loại hình kiểm tra và soạn đề kiểm tra.
2. Hoạt động trong tiết kiểm tra:
Giáo viên phát đề kiểm tra, theo dõi, giám sát, uốn nắn kòp thời những sai sót về thái độ làm bài của học
sinh.
Giáo viên thu bài, nhận xét, dặn dò.
III. Nội dung đề kiểm tra:
Họ tên: ………………………………………….. KIỂM TRA 1 TIẾT - CÔNG NGHỆ
Lớp 9A……………………………………………. Ngày …./………./2010
MẪU 1
HS trả lời đúng mỗi câu 0,25 đ
PHẦN TRẮC NGHIỆM: chọn câu đúng nhất và ghi vào bảng sau.

14. Quả gồm tồn thịt quả:
a. Quả mọng. b. Quả hạch. c. Quả khơ. d. Quả thịt.
ĐIỂM
15. Đất thích hợp cho cây ăn quả phát triển:
a. Đất đỏ. b. Đất phù sa. c. Đất sét. d. Đất nhiều chất dinh dưỡng.
16. Cách bón phân cho cây ăn quả có thể:
a. Phân pha nước xịt trên lá. b. Bón từng gốc.
c. Phân pha nước tưới. d. Cả a, b, c đúng.
17. Trồng cây mẹ lấy cành giâm, cành chiết đó là:
a. Khu nhân giống. b. Khu luân canh. c. khu cây giống. d. khu chiết cành.
18. Khâu nào không có trong quy trình trồng cây ăn quả:
a. Đào hố. b. Bón phân lót. c. Bón phân thúc. d. Tưới nước.
19. Cây ăn quả có kiểu lá mọc đối:
a. Đu đủ. b. Ổi. c. Dừa. d. me.
20. Độ ẩm trong không khí thích hợp cho cây ăn quả:
a. 60 – 70 %. b. 70 – 80%. c. 80 – 90 %. d. 1000 – 2000 mm/ năm.
21. Phân hữu cơ hiện nay ít được sử dụng trong trồng trọt so với phân hóa học vì:
a. Chứa nhiều chất dinh dưỡng. b. Chứa 1 chất dinh dưỡng.
c. Chứa 2 chất dinh dưỡng. c. Chứa 3 chất dinh dưỡng.
22. Cây ăn quả có tiếng ở tỉnh Hậu Giang:
a. Chuối, dừa. b. Xoài, đu đủ. c. Khóm, Quýt. d. Khóm, đu đủ.
23. Thiên địch có lợi cho cây trồng:
a. Rầy, bướm. b. Cào cào, dế. c. Chuồn chuồn, bướm. d. Ong, kiến.
24. Bảo vệ bộ rể cây ăn quả trong mùa nắng:
a. Phủ rơm rạ, lục bình sát gốc cây. b. Phủ rơm rạ, luc bình cách gốc 20cm.
b. Phủ rơm rạ, lục bình cách gốc 1m. d. Phủ rơm rạ, lục bình cách gốc hơn 1m.
25. Khi phun thuốc cho cây trồng đảm bảo an toàn:
a. Xem sâu bệnh để chọn thuốc. b. Không ăn uống.
c. Đọc nhản trước khi phun. d. tắm giặt sau khi phun.
26. Khi quả chín có mùi thơm hấp dẫn côn trùng gây hại biện pháp an toàn cho người sử dụng:

39. Thời vụ trồng cây ăn quả thích hợp ở miền nam:
a. Vụ xn. b. Vụ hè. c. Vụ thu. d.Vụ đơng.
40. Đặc tính hạt nẩy mầm ngay trong quả:
a. Sầu riêng. b. Mít. c. Đu đủ. d. Vải, nhản.
* TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
TL
CH 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
TL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status