BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HÀ KIM HOÀNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC LONG AN
ĐẾN NĂM 2015
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
:
:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TẠ THỊ KIỀU AN
TP. HỒ CHÍ MINH - 2008
LỜI CẢM ƠN
-
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô của Trường Đại
học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình cố gắng với
1- Lý do chọn đề tài.
2- Mục tiêu của đề tài
3- Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
4- Phạm vi của đề tài
5- Các phương pháp thực hiện đề tài
6- Bố cục luận văn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI...................................................... 1
1.1 Tổng quan về quản trị chiến lược...................................................................... 1
1.1.1 Khái niệm về chiến lược ........................................................................... 1
1.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược .............................................................. 1
1.1.3 Vai trò của quản trị chiến lược đối với việc phát triển doanh nghiệp......... 2
1.1.4 Qui trình quản trị chiến lược toàn diện...................................................... 3
1.1.5 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược...................................... 5
1.2 Tổng quan về ngành lương thực ..................................................................... 10
1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạo trên thế giới và xu hướng tiêu thụ......... 11
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo của Việt Nam.................................... 13
1.2.3 Giới thiệu về Hiệp hội lương thực Việt Nam (Việt Nam Food
Association - VFA) .............................................................................................. 15
1.2.4 Tầm quan trọng trong xây dựng chiến lược đối với ngành lương thực .... 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LƯƠNG
THỰC LONG AN TRONG THỜI GIAN QUA ................................................... 20
2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty lương thực Long An ..................................... 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty lương thực Long An ............ 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự ...................................................................... 20
2.1.3 Cơ sở vật chất và kỹ thuật....................................................................... 22
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh................................................... 23
2.1.5 Các thành tích thể hiện hiệu quả và uy tín doanh nghiệp......................... 25
2.2 Phân tích các yếu tố nội bộ tại Công ty lương thực Long An .......................... 25
Phụ lục
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
1
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện............................................. 4
2
Hình 1.2: Quy trình hình thành chiến lược...................................................... 5
3
Hình 1.3: Môi trường vĩ mô và vi mô bên ngoài doanh nghiệp. ...................... 7
4
Hình 1.4: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô................................................... 9
5
Hình 1.5: Lượng gạo xuất khẩu qua các năm................................................ 14
6
Hình 1.6: Kim ngạch xuất khẩu gạo qua các năm. ........................................ 14
Hình 2.5: Cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2007. .................................................. 42
16
Hình 3.1: Xu hướng tiêu thụ gạo thế giới...................................................... 56
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
1
Bảng 1.1: Các nước xuất khẩu gạo chủ yếu qua các năm. ....................................... 11
2
Bảng 1.2: Các nước nhập khẩu gạo chủ yếu qua các năm. ...................................... 12
3
Bảng 1.3: Cơ cấu loại gạo xuất khẩu của Việt Nam qua các năm.. .......................... 18
4
Bảng 2.1: Trình độ chuyên môn đội ngủ cán bộ công nhân viên Công ty................ 21
5
Bảng 2.2: Tích lượng kho và khả năng chế biến gạo của các đơn vị trực thuộc công
12
Bảng 2.9: Danh sách khách hàng chủ yếu công ty qua các năm. ............................. 43
13
Bảng 2.10: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)........................................ 47
14
Bảng 3.1: Số lượng và cơ cấu gạo chất lượng cao xuất khẩu của Việt Nam qua các
năm. ............................................................................................................................... 51
15
Bảng 3.2: Số lượng và cơ cấu gạo chất lượng cao xuất khẩu của Công ty Lương Thực
Long An qua các năm. .................................................................................................... 52
16
Bảng 3.3: Diện tích canh tác các giống lúa ở tỉnh Long An năm 2006/2007............ 52
17
Bảng 3.4: Ma trận SWOT của công ty lương thực Long An.................................... 54
18
Bảng 3.5: Ma trận QSPM cho nhóm S.O. ............................................................... 59
VINAFOOD I : Tổng công ty lương thực Miền Bắc.
VINAFOOD II : Tổng công ty lương thực Miền Nam.
WTO (Word Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới.
SBU (Strages Business Unit): Đơn vị kinh doanh chiến lược.
MỞ ĐẦU
1 – Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay và khi Việt Nam đã chính
thức được công nhận là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO),
nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng đang
đứng trước nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn và thử thách. Khả
năng tăng sản lượng của một số mặt hàng trong đó có mặt hàng gạo đã đạt đến
ngưỡng khó tăng thêm vì diện tích canh tác lúa nước là 1,5 - 1,9 triệu ha ở đồng
bằng sông Cửu Long tương ứng cho lượng xuất khẩu khoảng 4,5 - 5 triệu tấn/năm.
Muốn tăng thêm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gạo này chúng ta phải chủ động
tăng giá trị xuất khẩu bằng nhiều cách:
- Tìm kiếm và mở rộng thêm thị trường tiềm năng để ký được hợp đồng giá
cao hơn thị trường truyền thống.
- Đẩy mạnh xuất khẩu gạo cao cấp 5% và 10% tấm và gạo đặc sản (gạo thơm
và nếp) vì loại gạo này giá cao hơn gạo cấp trung bình 15% và cấp thấp 25% tấm từ
50 - 100 USD/tấn.
- Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo thường chỉ tập trung quan tâm đến sản xuất
(Production orientation) và chú trọng tới việc cạnh tranh để bán được hàng (Sales
orientation) không quan tâm đến việc gắn sản xuất với thị trường, không chủ động
trong việc nên tập trung sản xuất loại gạo nào bán cho thị trường nào luôn ở trạng
thái bị động, ở tư thế đợi khách hàng đến mua, không có thương hiệu riêng của
mình để tạo lợi thế trong cạnh tranh. Khi phải tự vận động trong điều kiện nền kinh
tế thị trường các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn đến chiến lược nhất
là trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới. “Một quốc gia, một tổ
giúp công ty giữ vững và phát triển được vị thế và hiệu quả kinh doanh của mình
trước tình hình kinh doanh trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
4 - Phạm vi của đề tài.
Nghiên cứu chủ yếu các hoạt động bên trong doanh nghiệp như vấn đề quản lý
sản xuất, kinh doanh, marketing, quản lý tài chính, nguồn nhân lực… và các yếu tố
của môi trường bên ngoài tác động đến công ty.
5 – Các phương pháp thực hiện đề tài.
a) Phương pháp định lượng:
- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu theo trình tự thời gian lấy từ các
nguồn Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam, Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam,
Công ty Lương Thực Long An …
- Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia: Từ các chuyên gia trong lĩnh
vực kinh doanh lương thực ở Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam (Vinafood II),
một số công ty thành viên, Ban giám đốc và lãnh đạo phòng ở Công ty Lương Thực
Long An.
- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở thông tin và số liệu thu thập dùng phần
mềm SPSS 12.0 xử lý.
b) Phương pháp định tính:
- Phương pháp tổng hợp: Nhận định môi trường bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp, các cơ hội và nguy cơ để định hướng phát triển sản phẩm
- Phương pháp suy luận logic: Kết quả phân tích và các thông tin được tổng
hợp để đề ra các giải pháp phù hợp.
6 - Bố cục luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn này có 75 trang, 21 bảng, 15 hình, 04
phụ lục, kết cấu trong 3 chương.
- Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương II: Thực trạng hoạt động của Công ty Lương Thực Long An trong
thời gian qua.
doanh nghiệp nhất hoặc dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài
nhất. Theo Fred R.David: “Quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ
Trang 2
thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều
chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra”[4].
Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng có thể đưa ra khái niệm chung:
“Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường trong hiện tại cũng như
trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại
cũng như trong tương lai nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”[1].
Đặc điểm quan trọng của tất cả các chiến lược kinh doanh là “lợi thế cạnh
tranh” của doanh nghiệp. Bởi vì các chiến lược có mục đích duy nhất là bảo đảm
cho các doanh nghiệp tìm kiếm và gia tăng được các cơ hội và dành được lợi thế
bền vững của mình trước các đối thủ cạnh tranh.
1.1.3 – Vai trò của quản trị chiến lược đối với việc phát triển doanh
nghiệp.
- Quản trị chiến lược giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ mục đích và
hướng đi của mình. Cụ thể là các doanh nghiệp có thể thấy rõ những cơ hội và
thuận lợi trong kinh doanh, tận dụng chúng để đưa ra các chiến lược, chính sách
phát triển phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Điều kiện môi trường mà các doanh nghiệp tồn tại và phát triển luôn biến
đổi. Quản trị chiến lược giúp các nhà quản trị dự báo được những bất trắc, rủi ro sẽ
xảy ra trong hiện tại cũng như trong tương lai từ đó dựa trên những tiềm lực của
mình doanh nghiệp sẽ dễ chủ động đối phó với những tình huống bất trắc này.
- Quản trị chiến lược giúp các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng một cách có
hiệu quả các nguồn lực hiện có của mình và phân bổ chúng một cách có hợp lý.
- Quản trị chiến lược giúp đáp ứng hài hòa nhu cầu của tổ chức. Thông qua
Trang 4
Thông tin phản hồi
Phân tích môi
trường bên
ngoài.
Xác định cơ
hội và nguy cơ
Thiết lập
sứ mạng
(mission)
kinh doanh
Thiết lập
mục tiêu
dài hạn
Thiết lập
mục tiêu
ngắn hạn
Phân phối
các nguồn
lực
Xác định
sứ mạng
(mission)
chiến lược
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện [1]
Các giai đoạn của quy trình quản trị chiến lược toàn diện diễn ra liên tục, tạo
thành một chu trình khép kín.
Trang 5
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ giới hạn nghiên cứu giai
đoạn hình thành các chiến lược qua đó xác định các giải pháp để thực hiện các chiến
lược đã đề ra.
1.1.5 – Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược.
Sau khi xác định được mục tiêu sứ mệnh của tổ chức, quy trình hình thành
một chiến lược tổng quát gồm ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn người ta sử dụng
các công cụ thích hợp như sau:
Giai đoạn
nghiên cứu
Sứ mạng
mục tiêu
Công cụ
ma trận
IFE, EFE,
hình ảnh
cạnh tranh
Giai đoạn
kết hợp
của doanh nghiệp, các yếu tố phân tích thường bao gồm: Nguồn nhân lực, hoạt động
của các bộ phận chức năng; bộ phận marketing, bộ phận nhân sự, tài chính kế toán,
nghiên cứu & phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị chất lượng, hệ
thống thông tin.
1.1.5.3 – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE: External Factor Evaluation):
Cho phép doanh nghiệp tóm tắt và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
bên ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả các cơ hội và các nguy cơ.
Để xây dựng các ma trận EFE, ta cần phân tích môi trường bên ngoài của
doanh nghiệp. Mục đích của phân tích môi trường bên ngoài là nhằm nhận định
những cơ hội cũng như những mối đe dọa ảnh hưởng thật sự đến hoạt động của
doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi
mô, trong đó chứa đựng các yếu tố tác động đến môi trường nội bộ của doanh
nghiệp.
1.1.5.3.1 – Môi trường vĩ mô.
Việc phân tích môi trường vĩ mô hay môi trường tổng quát sẽ giúp doanh
nghiệp xác định được những gì đang trực diện và chịu tác động. Thông thường
người ta nghiên cứu các yếu tố kinh tế, pháp luật và chính trị, xã hội, tự nhiên và
công nghệ kỹ thuật. Các yếu tố này thường không tồn tại độc lập mà tác động qua
lại với nhau và gây ảnhh hưởng khác nhau đối với doanh nghiệp.
a) Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Một số yếu tố căn
bản thường được doanh nghiệp quan tâm là: Xu hướng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP); lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền
kinh tế; xu hướng của tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán; xu hướng của tăng
giảm thu nhập khả dụng; xu hướng chi tiêu của người dân; chính sách thuế quan và
Trang 7
Chính trị - Pháp luật
Hình 1.3: Môi trường vĩ mô và vi mô bên ngoài doanh nghiệp [1]
b) Yếu tố chính trị và pháp luật:
Các yếu tố chính trị bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách
của Chính phủ. Ngày nay các xu hướng chính trị rất nhạy cảm và ngày càng lớn tác
động đến hoạt động kinh doanh, môi trường chính trị bất ổn là khó khăn lớn cho các
doanh nghiệp. Vì vậy điều kiện tiên quyết trong đầu tư phát triển là tình hình chính
trị phải ổn định. Với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, đòi hỏi công ty phải lưu ý
đến các biến cố chính trị trong nước và trên thế giới có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đồng thời phải tuân thủ theo hệ
thống pháp luật trong nước cũng như các hiệp định, điều ước quốc tế, các quy định
về mậu dịch quốc tế mà nước sở tại cam kết.
Trang 8
c) Yếu tố xã hội:
Các yếu tố xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến các thị trường sản phẩm, dịch
vụ và người tiêu thụ. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh
hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh như: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ,
lối sống và nghề nghiệp; những phong tục, tập quán truyền thống; những quan tâm
và ưu tiên của xã hội, trách nhiệm xã hội, quan điểm về giới, ý thức sống, quan
niệm về môi trường; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội … Trong các yếu
tố xã hội thì yếu tố dân số rất quan trọng vì nó ảnh hưởng và có tác động trực tiếp
đến những yếu tố khác của môi trường vĩ mô, đó là: Tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và xu
hướng thay đổi dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp và mức độ phân
phối thu nhập; tuổi thọ và các xu hướng chuyển dịch dân số ở các vùng.
d) Yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên,
Người
cung cấp
Các đối thủ cạnh
tranh trong
Khả năng thương
ngành
lượng của người
cung cấp hàng
Khả năng
thương lượng
của người mua
Người
mua
Sự tranh đua
giữa các doanh
nghiệp hiện có
mặt trong ngành
Nguy cơ do các sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Sản phẩm
thay thế
Hình 1.4: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô:
1.1.5.4 – Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Ảnh hưởng của cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất đối với vị trí
chiến lược của một doanh nghiệp. Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện được
những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và nhược điểm của họ. Các yếu tố
Cây lương thực là loại cây trồng mà sàn phẩm dùng làm lương thực cho con
người. Năm loại cây lương thực chính là ngô, lúa nước, lúa mì, sắn, khoai tây, trong
đó ngô, lúa nước, lúa mì chiếm 87% sản lượng toàn cầu. Lúa gạo là lương thực
Trang 11
chính của khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới ở Châu Á, Châu Phi, Bắc Mỹ và Nam
Mỹ.
Gạo là sản phẩm lương thực, hạt gạo chính là nhân của thóc (lúa) sau khi bỏ
vỏ trấu và cám, gạo được gần một nữa dân số thế giới dùng phổ biến. Châu Á là nơi
sản xuất và cũng là nơi tiêu thụ khoảng 90% lượng gạo trên toàn thế giới. Đối với
Việt Nam sản lượng lúa cả nước là 35 – 36 triệu tấn thóc/năm, trong đó sử dụng từ
4,5 – 5 triệu tấn gạo cho xuất khẩu (quy đổi 1 kg gạo bằng 2 kg thóc).
1.2.1 – Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạo trên thế giới và xu hướng tiêu
thụ.
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới:
Sản lượng thóc trên thế giới quy ra gạo trong năm 2008/2009 khoảng 432,6
triệu tấn gạo xay xát. Trong đó dự báo tiêu dùng cho toàn cầu là 428,9 triệu tấn, tồn
kho cuối kỳ dự báo ở mức 80,4 triệu tấn. Thương mại toàn cầu năm 2009 ở mức
28,3 triệu tấn gạo xay xát.
Theo bản tin số 674 ngày 19/09/2008 của Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam:
* Các nước xuất khẩu gạo chủ yếu được thể hiện trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Các nước xuất khẩu gạo chủ yếu qua các năm.
Đơn vị tính: Triệu tấn
STT
Lượng xuất khẩu
Tên nước
4,50
3,80
3,40
4
Hoa kỳ
3,30
3,10
3,50
5
Pakistan
3,50
2,60
3,20
6
Trung Quốc
Năm 2007
Năm 2008
1
Philippine
1,791
1,900
2,500
2
Indonesia
0,539
1,900
1,600
3
Nigeria
1,600
0,650
1,000
7
Iran
1,250
1,100
0,950
8
Nam Phi
0,963
0,900
0,900
9
Brazil
0,691
Trang 13
1.2.2 – Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam.
* Về sản xuất:
Đồng bằng Sông Cửu Long là vựa lúa Việt Nam đóng góp cho xuất khẩu trên
90% lượng gạo xuất khẩu. Những năm gần đây từ 2007 đến nay do trồng lúa được
mùa, được giá so với các mặt hàng khác trồng ở đồng bằng Sông Cửu Long như cây
ăn trái, tràm, cây đay, và bên cạnh đó do nuôi trồng thuỷ sản phát triển thiếu quy
hoạch chung dẫn đến sản xuất thừa, giá giảm. Vì vậy từ đầu năm 2008 có sự chuyển
đổi từ diện tích trồng cây ăn quả, cây dừa và đất nuôi trồng thuỷ sản sang trồng lúa
khá nhiều.
- Vụ đông xuân 2007/2008 xuống giống trên 1,9 triệu ha, năng suất trung
bình 6,8 tấn/ha.
- Vụ hè thu 2008 xuống giống gần 1,9 triệu ha, tăng 400 ha so với năm 2007,
năng suất trung bình 5 – 5,2 tấn/ha.
- Vụ 3 (thu đông) và lúa mùa khoảng 500.000 ha. Theo Thứ trưởng Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Lương Lê Phương nhận định “Sản lượng lương
thực cả nước ước đạt 36,5 – 36,8 triệu tấn lúa (báo tuổi trẻ số 188/2008 ngày
12/07/2008) và theo Bộ Công Thương, lượng gạo xuất khẩu vẫn bảo đảm xuất số
lượng trên 4,5 triệu tấn (báo tuổi trẻ số 189/2008 ngày 13/07/2008).
* Tình hình xuất khẩu:
- Theo cơ chế xuất khẩu hiện hành thì mọi thành phần kinh tế đều được tham
gia xuất khẩu gạo và đã đưa tổng số đơn vị xuất khẩu trực tiếp năm 2006 là 98 đơn
vị lên 107 đơn vị năm 2007.
- Chỉ tiêu xuất khẩu hằng năm được Thủ tướng cho phép. Riêng năm 2008 là
ở mức 4,5 – 5 triệu tấn gạo các loại trên nguyên tắc bảo đảm an ninh lương thực,
tiêu thụ hết lúa hàng hóa với giá có lợi cho nông dân nhưng không gây tác động xấu
đến mặt bằng giá chung và xuất khẩu có hiệu quả.
1,20
4
1
3
2
0,5
1
0
0
2005
2006
Năm
2007
Hình 1.5: Lượng gạo xuất khẩu qua các năm
2005
2006
2007