BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------
NINH NGUYỄN HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC S KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
A
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................................ A
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH VẼ ..........................................................................................................vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................vii
1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. vii
1.1.3
Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của ng n h ng thƣơng mại .................... 4
1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan ............................................................................................... 4
1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan ........................................................................................... 5
1.2
Các phƣơng pháp đo lƣờng tính thanh khoản ........................................................... 7
1.2.1
Phƣơng pháp dựa vào trạng thái thanh khoản ròng .................................................. 7
1.2.2
Phƣơng pháp tiếp cận cấu trúc vốn ............................................................................ 8
1.2.3
Phƣơng pháp dựa vào các chỉ số đánh giá thanh khoản ........................................... 8
1.3
Một số qui định nhằm kiểm soát tính thanh khoản của ngân hàng........................10
1.3.1
Qui định về qui mô vốn điều lệ của các ng n h ng thƣơng mại ............................11
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.........................................................................24
1.4.2.1 Bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng thanh khoản của các NHTM Argentina .......24
1.4.2.2 Bài học rút ra từ nghiên cứu ngân hàng Northern Rock .........................................24
1.4.2.3 Bài học rút ra từ sự cố ngân hàng ACB ...................................................................25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .......................................................................................................27
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006-2012...........................................................................................28
2.1
Khái quát về hệ thống Ng n h ng thƣơng mại Việt Nam ......................................28
2.2
Thực trạng tính thanh khoản của NHTM Việt Nam 2006 -2012...........................29
2.3
Mức độ tuân thủ các qui định kiểm soát tính thanh khoản của NHTM ................32
2.3.1
Về qui mô vốn điều lệ ...............................................................................................32
2.3.1.1 Những kết quả đạt đƣợc............................................................................................32
2.3.1.2 Một số tồn tại ............................................................................................................33
2.3.2
Tỷ lệ an toàn vốn .......................................................................................................38
2.4.2.2 Về ph a ng n h ng thƣơng mại ................................................................................53
C
2.5
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản của NHTM Việt Nam.......54
2.5.1
Cơ sở xây dựng mô hình hồi qui ..............................................................................54
2.5.2
Chọn mẫu dữ liệu ......................................................................................................56
2.5.3
Kết quả ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp bình phƣơng nh nhất ..............................56
2.5.4
Kiểm định các giả thuyết của mô hình ....................................................................57
2.5.4.1 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.......................................................................57
2.5.4.2 Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi ......................................................................57
2.5.4.3 Kiểm định tự tƣơng quan..........................................................................................57
2.5.5
3.2.1.2 Chấp h nh nghi m túc qui định về tỷ lệ vốn ngắn hạn đƣợc dùng để cho vay
trung dài hạn của NHNN ..........................................................................................64
3.2.1.3 Tăng cƣờng qui mô vốn của NHTM .......................................................................65
3.2.2
Một số giải pháp bổ trợ .............................................................................................66
3.2.2.1 Tăng cƣờng năng lực quản lý, giám sát của NHNN ...............................................66
3.2.2.2 Một số giải pháp đối với ng n h ng thƣơng mại ....................................................72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................................................75
KẾT LUẬN .............................................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................77
PHỤ LỤC ................................................................................................................................80
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn n y ho n to n do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn
và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn v có độ chính xác cao nhất
trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Thành phố Hồ Ch Minh, năm 2013
Ninh Nguyễn Hồng Nhung
ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn ch n th nh đến PGS.TS Trần Huy Hoàng là
Basel
Hiệp ƣớc vốn Basel
CAR(Capital Adequacy Ratios) Tỷ lệ an to n vốn tối thiểu
EAB
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Đông Á
EximBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần xuất nhập khẩu
GDP (Gross domestic product) Tổng sản phẩm quốc nội
GiaDinhBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Gia Định
HaBuBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần nh H Nội
HDBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Phát triển nh Tp.HCM
KienLongBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Ki n Long
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Nam Việt
NHNN
Ng n h ng nh nƣớc
NHTM
Ng n h ng thƣơng mại
NHTMCP
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần
NHTMNN
Ng n h ng thƣơng mại nh nƣớc
NHTW
Ng n h ng Trung ƣơng
iv
OCB
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đông
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á
SHB
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần S i Gòn - H Nội
SouthernBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Nam
TCTD
Tổ chức t n dụng
Techcombank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam
TPBank
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Ti n Phong
TTS
Tổng t i sản
UBGSTCQG
Ủy ban giám sát t i ch nh quốc gia
Bảng 2-4: Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) phân theo nhóm NH vào 31/12/2012 .... 39
Bảng 2-5: Tỷ lệ LDR của một số ngân hàng vào 31/12/2012 ................................. 39
Bảng 2-6 : Tỷ lệ LLSS của một số NHTM Việt Nam ............................................. 41
Bảng 2-7 : Tỷ lệ nợ xấu 9 ngân hàng lớn nhất hệ thống ......................................... 44
Bảng 2-8 : Nợ xấu hệ thống NHTM Việt Nam qua các năm ................................... 45
Bảng 3-1 : Phân loại ngân hàng ở Mỹ ...................................................................... 64
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điển hình khác ........... 6
Hình 2-1 : Diễn biến tình trạng căng thẳng thanh khoản ngân hàng 2008 ............... 26
Hình 2-2: Tăng trƣởng tổng tài sản hệ thống NHTM Việt Nam .............................. 29
Hình 2-3 : Tổng tài sản của NHTM Việt Nam phân theo nhóm ngân hàng ............ 30
Hình 2-4 : Hệ số CAR của hệ thống NHTM năm 2012 ........................................... 35
Hình 2-5 : Hệ số CAR một số ng n h ng năm 2012 ................................................ 36
Hình 2-6 : Tốc độ tăng trƣởng tín dụng, huy động vốn và GDP .............................. 42
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh khoản luôn là vấn đề quan t m h ng đầu và là một yếu tố then chốt đối
với sự sống còn của bất kỳ ng n h ng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt
động của ngân hàng rất nhạy cảm đối với với các yếu tố kinh tế - xã hội, l đầu mối
của nhiều mối quan hệ li n quan đến kinh tế vĩ mô v vi mô. Thực tế kinh nghiệm trên
Nghi n cứu n y sử dụng phƣơng pháp thống k so sánh để đánh giá thực trạng
thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam, nghiên cứu định lƣợng áp dụng mô hình
hồi qui để tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản. Nghi n cứu n y sử dụng
nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các NHTM Việt Nam, báo cáo thƣờng ni n của
NHNN và một số báo cáo ng nh ng n h ng do các công ty chứng khoán và tổ chức tài
ch nh trong v ngo i nƣớc tổng hợp, ngoài ra, nguồn thông tin thu thập từ thực tế và
các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ tạp ch ng n h ng, báo điện tử…c ng hỗ trợ
quan trọng cho nghiên cứu này trong bối cảnh nguồn thông tin cung cấp từ phía
NHNN và từ hệ thống NHTM còn hạn chế.
4. Cơ sở l thu ết và hun ph n tích
Nghi n cứu n y sử dụng 3 l thuyết ch nh l cơ sở cho quá trình ph n t ch. Thứ
nhất, l thuyết về tính thanh khoản của ng n h ng thƣơng mại; Thứ hai là những tiêu
chuẩn theo Hiệp ƣớc về vốn của Basel (Basel I, Basel II) nhƣ l một chuẩn mực để
đánh giá t nh thanh khoản của ngân hàng. Ngo i ra trong quá trình ph n t ch, nghi n
cứu n y còn đề cập đến lý thuyết rủi ro đạo đức.
Paul Krugman (2009), rủi ro đạo đức đƣợc hiểu là trƣờng hợp khi một b n đƣa
ra các quyết định liên quan tới mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn
thất nếu các quyết định đó thất bại. Rủi ro đạo đức phát sinh khi một cá nhân và một
định chế không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, v để cho bên kia chịu trách nhiệm cho hậu
quả của những h nh động này. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, bắt nguồn từ
bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy
động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân
có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở
hữu của ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro xảy ra thì không những
ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của ngƣời gửi tiền c ng bị ảnh hƣởng. Khi một
ngân hàng gặp phải rủi ro hay bị phá sản thì ngƣời gửi tiền ở các ngân hàng khác
hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ
hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn. Đặt trong bối cảnh Việt Nam, vấn đề sở hữu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1
Cơ sở lý luận chung
1.1.1 Khái niệm về tính thanh khoản của n
n hàn thƣơng mại
Theo Crockett (2008, trang 14), “tính thanh khoản là sự dễ dàng mà một tài
sản có thể xác định đƣợc giá trị. Giá trị này có thể có đƣợc bằng cách sử dụng uy tín
để nhận đƣợc nguồn tài trợ từ bên ngoài, hoặc bằng cách bán tài sản hiện có trên thị
trƣờng”.
Brunnermeier & Pedersen (2008) đã đƣa ra định nghĩa thanh khoản thị
trƣờng (market liquidity) và thanh khoản nguồn vốn (funding liquidity), theo đó
thanh khoản thị trƣờng của tài sản là sự dễ dàng mà một tài sản đƣợc giao dịch và
thanh khoản nguồn vốn là sự dễ dàng có thể đạt đƣợc nguồn vốn từ bên ngoài một
cách nhanh chóng.
Đứng ở giác độ của một ngân hàng Trung ƣơng, Ng n h ng Trung ƣơng
Châu Âu (ECB) đã xác định có ba loại thanh khoản khi phân tích tính thanh khoản
của một hệ thống t i ch nh, đó là thanh khoản ng n h ng trung ƣơng, thanh khoản
thị trƣờng và thanh khoản nguồn vốn. Đứng ở giác độ ng n h ng thƣơng mại sẽ
quan t m đến hai loại tính thanh khoản là thanh khoản thị trƣờng và thanh khoản
nguồn vốn (ECB, 2009). Nghiên cứu này của ECB đã định nghĩa thanh khoản thị
trƣờng là khả năng t i sản đƣợc giao dịch với thời gian ngắn, chi phí thấp và ít yếu
tố ảnh hƣởng đến giá trị của nó. Đó l sự kết hợp chặt chẽ của ba yếu tố khối lƣợng,
thời gian và chi phí giao dịch. ECB c ng đƣa ra khái niệm thanh khoản nguồn vốn
là khả năng của ng n h ng đáp ứng nghĩa vụ nợ khi đến hạn li n quan đến dòng
tiền, khi đó dòng tiền vào lớn hơn hoặc bằng dòng tiền ra (ECB, 2009).
tính thanh khoản cao khi chi ph huy động thấp và thời gian huy động nhanh.
Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là
phải luôn trong trạng thái bảo đảm khả năng thanh khoản đầy đủ. Điều n y có nghĩa
là, ngân hàng hoặc có sẵn lƣợng vốn khả dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dễ
dàng các nguồn vốn vay mƣợn bên ngoài với chi phí hợp l v đúng lúc cần đến,
hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số tài sản ở mức giá th a đáng để đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. Nếu ng n h ng thƣơng mại không thực
hiện tốt những chức năng n y sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản
3
xuất hiện trong trƣờng hợp Ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp
các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mƣợn để đáp ứng yêu cầu của
các hợp đồng thanh toán. Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng có thể sẽ đối mặt
với những tổn thất vô cùng trầm trọng và quan trọng hơn hết l đ y có thể sẽ trở
thành hiệu ứng ảnh hƣởng đến sự ổn định của cả hệ thống ngân hàng.
1.1.2 Vai trò của tính thanh khoản tron n
n hàn thƣơn mại
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao tính thanh khoản lại có
nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với ngân hàng:
Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không
cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu
tƣ có kỳ hạn.
Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay
quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác,
sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tƣ d i hạn. Do đó, đã xảy ra tình
trạng mất cân xứng giữa ng y đáo hạn của các khoản sử dụng vốn v ng y đáo hạn
của các nguồn vốn huy động, m thƣờng gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các tài sản
đầu tƣ nh hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn. Nguồn gốc của
nguy n nh n n y đến từ yếu tố chủ quan là lòng tham của các Ngân hàng khi quá
chạy theo lợi nhuận m qu n đi sự an toàn của mình.
Chiến lƣợc quản trị thanh khoản của Ngân hàng không phù hợp và kém hiệu
quả: các chứng khoán ng n h ng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp. Trong danh
mục tài sản của mình, ng n h ng thay vì đầu tƣ v o danh mục an toàn với lợi nhuận
thấp nhƣ trái phiếu chính phủ để có thể tái chiết khấu tại NHNN để bù đắp thanh
khoản khi cần thiết lại lựa chọn những danh mục rủi ro cao với tỷ suất sinh lợi cao
tƣơng đƣơng.
Cơ cấu khách hàng và chất lƣợng tín dụng kém : Ngân hàng tập trung tín
dụng vào một số khách hàng lớn hoặc tỷ trọng tín dụng cho một ngành, một địa
phƣơng n o đó chiếm phần lớn trong tổng dƣ nợ, hoặc trong tổng huy động có một
khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, khi những khách hàng này rút tiền một cách bất ngờ
thì sẽ làm suy yếu tính thanh khoản của các ngân hàng. Ngoài ra, nếu chất lƣợng tín
dụng yếu kém ngân hàng không thể thu hồi đƣợc nợ trong khi các khoản huy động
đáo hạn c ng sẽ làm các ngân hàng lâm vào tình trạng thiếu thanh khoản và sẵn
sàng lao vào cuộc chạy đua lãi suất gây xáo trộn trên thị trƣờng tiền tệ, dẫn đến sự
cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất giữa các NHTM. Ngân hàng mất thanh
khoản do cho vay với số lƣợng lớn và tài trợ không hiệu quả trong giai đoạn mở
rộng chu kỳ kinh doanh, dẫn đến bong bóng tài sản, khi bong bóng bị vỡ dẫn đến
mất thanh khoản của hệ thống tài chính.
5
1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan
6
Tóm lại, tính thanh khoản của một ngân hàng rất dễ bị tác động do các nhân
tố khách quan lẫn chủ quan. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản của một
ng n h ng c ng nhƣ l mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác nhƣ
rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trƣờng.
Theo Vento (2008), rủi ro thanh khoản không phải là rủi ro đơn lẻ nhƣ rủi ro
tín dụng hay rủi ro hoạt động mà là loại rủi ro mang tính hệ quả, bởi lẽ ngoài các
nguy n nh n mang t nh đặc thù, rủi ro thanh khoản còn có thể bắt nguồn và chuyển
biến xấu dƣới tác động của các rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng.
Hình 1-1: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điển hình khác
Rủi ro t n dụng
Rủi ro thị trƣờng
Rủi ro tập trung
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro hoạt động
Rủi ro danh tiếng
Rủi ro nội tại
(Nguồn: Vento, 2009. Bank Liquidity Risk Management and Supervision : Which Lessons
from Recent Market Turmoil?-Journal of Money, Investment and Banking. Issue 10 (2009), p.88).
Theo sơ đồ trên, mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản đƣợc
hiểu nhƣ l chất lƣợng tín dụng là một nguyên nhân dẫn đến việc giảm tính thanh
kết nợ tiềm ẩn nhƣ các khoản mục bảo lãnh, cam kết ngoại bảng; chi phí phát sinh
khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ; thanh toán cổ tức cho các cổ đông.
Có ba khả năng có thể xảy ra. Thặng dƣ thanh khoản khi cung thanh khoản
vƣợt quá cầu thanh khoản (NLP>0). Khi này nhà quản trị phải đƣa ra quyết định ở
đ u v thời điểm nào cần phải sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tƣ kiếm lời
cho đến khi nguồn thanh khoản n y đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
trong tƣơng lai. Th m hụt thanh khoản khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh
khoản (NLP
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR)
Tỷ lệ LDR = (Tổng các khoản cho vay / Nguồn vốn huy động) *100%
Chỉ số n y đƣợc đặt ra để tránh việc ngân hàng cho vay quá mức so với
nguồn vốn huy động nhằm đảm bảo tính chủ động trong thanh toán cho ngân hàng.
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (LLSS)
Tỷ lệ LLSS = [(Tổng dƣ nợ cho vay trung dài hạn-Tổng nguồn vốn trung dài
hạn) / Tổng nguồn vốn ngắn hạn đƣợc cho vay trung dài hạn )]* 100%
Tỷ lệ này cho biết mức độ tài trợ cho các khoản cho vay trung dài hạn bằng
nguồn vốn ngắn hạn. Nếu tỷ lệ ngày càng lớn chứng t càng nhiều nguồn vốn ngắn
hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung dài hạn. Điều này thể hiện sự mất c n đối về cơ
cấu kỳ hạn huy động và cho vay của ngân hàng.
Hệ số giới hạn huy động vốn
Tỷ lệ = (Vốn tự có / Tổng nguồn vốn huy động) *100%
Hệ số n y đƣa ra nhằm mục đ ch giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng
để tránh tình trạng ng n h ng huy động vốn quá nhiều vƣợt quá mức bảo vệ của vốn
tự có làm cho ngân hàng mất khả năng chi trả.
Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có
Tỷ lệ = (Vốn tự có / Tổng tài sản có) *100%
Hệ số n y đƣợc đƣa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một
cuộc khủng hoảng t i ch nh năm 1997-1998 trong khu vực. Nhận thức đƣợc tính
cấp bách cần phải thiết lập nền tảng vững chắc cho hoạt động của hệ thống ngân
hàng, những chuẩn mực quốc tế theo Basel I đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng khá chi
tiết vào Việt Nam kể từ khi Luật Ng n h ng Nh nƣớc và Luật các Tổ chức tín dụng
đƣợc ban h nh v o năm 1997. Các qui định trong Luật đƣợc cụ thể hóa bằng hai
văn bản đầu ti n định hƣớng cho hoạt động của NHTM đó l Quy định về các tỷ lệ
đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng (Quyết định
297/1999/QĐ-NHNN5), Quy định về giới hạn cho vay đối với một khách hàng
(Quyết định 296/1999/QĐ-NHNN5). Qua thời gian, các qui định đảm bảo an toàn
hoạt động dần đƣợc hoàn thiện và tiến gần hơn với các chuẩn mực quốc tế. Mặc dù
hệ thống ng n h ng nƣớc ta còn non trẻ, chƣa thể một lúc áp dụng đầy đủ các tiêu
chuẩn mới nhất theo thông lệ quốc tế nhƣ Basel II v Basel III, nhƣng ta đã v đang
dần áp dụng một số tiêu chí theo thông lệ quốc tế bên cạnh các qui định riêng biệt
của Việt Nam.
11
Trong thời gian qua, để kiểm soát tính thanh khoản của các ngân hàng
thƣơng mại (NHTM), Ng n h ng nh nƣớc (NHNN) đã ban h nh đồng bộ các qui
định nhƣ dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, vốn điều lệ, các tỷ lệ đảm bảo an toàn
trong hoạt động NHTM, đồng thời thực thi các công cụ chính sách tiền tệ nhƣ qui
định hạn mức tín dụng cho ng n h ng, qui định lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu,
nghiệp vụ thị trƣờng mở. Trong phạm vi bài nghiên cứu này sẽ tìm hiểu bốn yếu tố
ảnh hƣởng trực tiếp đến tính thanh khoản của một NHTM là qui mô vốn của ngân
hàng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy
động (LDR) và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung dài hạn (LLSS).
1.3.1 Qui định về qui mô vốn điều lệ của các n
n hàn thƣơn mại
nƣớc còn lại là Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam, Ng n h ng Công Thƣơng Việt
Nam v Ng n h ng Đầu Tƣ v Phát triển Việt Nam phải đáp ứng vốn điều lệ tối
thiểu là 1.100 tỷ đồng. Giai đoạn thứ hai bắt đầu từ khi Nghị định số 141/2006/NĐCP ngày 22/11/2006 của Chính phủ ra đời, theo đó qui định mức vốn pháp định đối
với NHTM CP là 1.000 tỷ và NHTM NN là 3.000 tỷ, thời gian hoàn thành việc tăng
vốn l đến hết năm 2008. Giai đoạn thứ ba l giai đoạn chạy nƣớc rút của các
NHTM CP khi vốn pháp định qui định là 3.000 tỷ đồng đến cuối năm 2010.
Tuy nhi n đến hết tháng 12/2010 trong hệ thống 38 NHTMCP trong nƣớc
vẫn còn 18 NHTMCP chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu mức VĐL tối thiểu. Trong 18
ngân hàng này chủ yếu là các NHTMCP nh . Chính vì vậy ngày 14/12/2010 NHNN
đã chấp thuận hoãn thời gian tăng VĐL đến 31/12/2011.
Nhƣ vậy, trong thời gian qua các qui định về vốn điều lệ tối thiểu của Chính
phủ c ng nhƣ NHNN đã có lộ trình v điều chỉnh đáp ứng theo yêu cầu thực tiễn.
Việc tăng vốn điều lệ này nhằm nâng cao sức mạnh cho hệ thống ngân hàng nói
chung v gia tăng khả năng thanh khoản cho ngân hàng nói riêng.
Tuy nhiên cần nhận định rõ trƣờng hợp tăng vốn điều lệ bằng tài sản gì mới
có thể kết luận đƣợc việc gia tăng vốn điều lệ này có hỗ trợ cho thanh khoản hay
không. Nếu ng n h ng tăng vốn điều lệ bằng tài sản thì không có tác dụng thanh
khoản, nếu ngân hàng nâng vốn điều lệ bằng tiền mặt sẽ là tốt nhất vì vừa có tác
dụng nâng tài sản mà thanh khoản lại cao. Hoặc nếu ng n h ng tăng vốn điều lệ
bằng tiền mặt, nhƣng sau đó đƣợc đầu tƣ v o những tài sản có tính thanh khoản
thấp thì việc tăng vốn điều lệ n y c ng sẽ không có tác dụng tăng thanh khoản cho
ngân hàng.