Ứng dụng mô hình SFA đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

NGUYỄN HỮU DỰ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

NGUYỄN HỮU DỰ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ XUÂN VINH

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................4
2.1 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại .........................................4
2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM ....................4
2.2.1 Các nhân tố bên trong ................................................................................5
2.2.1.1

Năng lực về vốn...................................................................................5

2.2.1.2

Chỉ tiêu khả năng thanh khoản của ngân hàng: ...................................5

2.2.1.3

Khả năng sinh lời của ngân hàng: .......................................................5

2.2.1.4

Năng lực quản lý của ban lãnh đạo .....................................................6

2.2.1.5

Năng lực về công nghệ ........................................................................6

2.2.1.6

Nguồn nhân lực ...................................................................................6

2.2.2 Các nhân tố bên ngoài................................................................................6

cận tham số .......................................................................................................11
2.3.2.2

Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) - Tiếp cận

phi tham số .......................................................................................................13
2.4 Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây ..............................................................14
2.4.1 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ ngân hàng bằng mô hình SFA trên
thế giới ................................................................................................................15
2.4.2 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ của ngân hàng bằng mô hình SFA ở
Việt Nam ............................................................................................................16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................................................20
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ..................................................21
3.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam .........21
3.2 Tình hình hoạt động của các NHTMCP Việt Nam .................................22
3.2.1 Hoạt động huy động vốn ..........................................................................22
3.2.2 Hoạt động cấp tín dụng ............................................................................24
3.2.3 Hoạt động thanh toán và đầu tư công nghệ ..............................................26
3.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối ..............................................................27
3.3 Đánh giá HQHĐ của NHTMCP Việt Nam bằng các chỉ số tài chính .....28
3.3.1 Lợi nhuận trước thuế .................................................................................28
3.3.2 Khả năng sinh lời .......................................................................................29
3.3.3Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên .........................................................................29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................................31
CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ....32
4.1 Phƣơng pháp tiếp cận biên ngẫu nhiên SFA: ............................................32
4.1.1 Dữ liệu và định nghĩa biến ........................................................................33
4.1.2 Các biến liên quan đến hiệu quả: ..............................................................34

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

Viết đầy đủ tiếng Anh
An Binh Commercial Joint
Stock Bank

ABB

Ngân hàng TMCP An Bình

ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Á Châu

BID

Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CTG

Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam

DEA


JSCB

Ngân hàng thương mại cổ phần

Joint-Stock Commercial Banks

Kienlong

Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kiên Long

Kien Long Commercial Joint Stock Bank
Military Commercial Joint
Stock Bank
Vietnam Maritime Commercial
Stock Bank
Nam A Commercial Joint Stock
Bank

MB

Ngân hàng TMCP Quân Đội

MSB

Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam

NAB



Return On Assets

ROE

tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu

Return On Equity

SFA

Phân tích biên ngẫu nhiên

Stochastic Frontier Analysis

Ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín
Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam

State-Owned Commercial
Banks
Sai Gon Thuong Tin
Commercial Joint Stock Bank
Vietnam Technological and
Commercial Joint Stock Bank


Bảng 3.3 Lợi nhuận trước thuế của NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 ... 28
Bảng 3.4 Khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 ............. 29
Bảng 3.5 Chỉ số NIM của một số NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 ...... 29
Bảng 4.1 Miêu tả các biến thống kê ......................................................................... 37
Bảng 4.2 Kiểm định sự phù hợp mô hình SFA ........................................................ 39
Bảng 4.3 Hiệu quả chi phí của 15 NHTMCP giai đoạn 2007-2015 ........................ 41
Bảng 4.4 Hiệu quả theo loại hình ngân hàng ........................................................... 43
Bảng 4.5 Tổng hợp hiệu quả ước lượng của từng ngân hàng giai đoạn 2007-2015 .....
................................................................................................................................... 45
Bảng 4.6 Ước lượng chi tiết hiệu quả của từng ngân hàng trong từng năm giai đoạn
2007-2015 ................................................................................................................ 46
Bảng 4.7 Kết quả ước lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2015 ............................................................ 47
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của hệ thống NHTMCP Việt Nam
giai đoạn 2007 – 2015 .............................................................................................. 23
Biểu đồ 3.2 Dư nợ tín dụng trong Tổng tài sản của các NHTMCP giai đoạn 20072015 .......................................................................................................................... 24
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 –
2015 .......................................................................................................................... 25
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ của hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn
2007– 2015 ............................................................................................................... 25
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện hiệu quả chi phí của các NHTMCP Việt Nam năm
2007-2015................................................................................................................. 42


Biểu đồ 4.2: Biểu đồ so sánh hiệu quả chi phí trong bình theo loại hình ngân hàng
giai đọan 2007 – 2015 .............................................................................................. 44


1


- Ước lượng và phân tích HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam bằng phương
pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA)
- Gợi ý giải pháp nâng cao HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam.
1.3

Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam như thế nào?


2

- HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam như thế nào theo mô hình SFA? Các yếu
tố nào tác động đến HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam?
- Từ kết quả mô hình thì các giải pháp nào góp phần cải thiện và nâng cao
HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam?
1.4

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu luận văn là HQHĐ của các NHTMCP (bao gồm ngân
hàng tư nhân và có vốn nhà nước) Việt Nam giai đoạn 2007-2015.
- Phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về dữ liệu nên luận văn tập trung nghiên cứu
HQHĐ của 15 NHTMCP tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015. Các NHTMCP được
lựa chọn có tổng tài sản chiếm 53% tổng tài sản của hệ thống NHTMCP Việt Nam,
theo thứ tự xếp hạng tổng tài sản giảm dần tại ngày 31/12/2015.
1.5

Phƣơng pháp nghiên cứu


4

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH SFA ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1

Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại

Theo Kumbahakar và lovell (2000) thì hiệu quả là khả năng sử dụng đầu vào
tối thiểu để sản xuất ra một đầu ra cho trước, hoặc là khả năng sản xuất sản lượng
tối đa từ một đầu vào nhất định. Còn theo Farrell (1957). Hiệu quả bao gồm 2 loại
là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Hiệu quả kỹ thuật là việc sử dụng các đầu
vào vật lý cho trước (như lao động, máy móc, nhà xưởng…) để sản xuất ra các đầu
ra với sản lượng tốt nhất. Hiệu quả kỹ thuật được biết đến như khả năng tối đa hóa
đầu ra của một đơn vị trong điều kiện đầu vào cho trước (định hướng đầu ra), hoặc
tối thiểu hóa tổng đầu vào để sản xuất một lượng đầu ra nhất định (định hướng đầu
vào). Tóm lại, hiệu quả thể hiện khả năng và trình độ của đơn vị trong việc sử dụng
các nguồn lực có giới hạn
Như ta đã biết, ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp với những
hoạt động mang tính chất đặc trưng riêng với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận. Vì
vậy, việc đánh giá HQHĐ của NHTM cũng dựa trên những nền tảng lý thuyết như
đánh giá HQHĐ của một doanh nghiệp tổ chức. Do đó, trong luận văn này, tác giả
xem xét việc đánh giá HQHĐ của các NHTMCP dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả kinh
tế: cho thấy khả năng của một ngân hàng kết hợp các nguồn lực đầu vào (lao động
kỹ thuật vốn…) thành các đầu ra (thu nhập lợi nhuận…)
2.2

Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM

Theo Ongore và các cộng sự (2013) và Masood và các cộng sự (2012) thì các

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu hoặc không đủ
khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính thường xuyên. Nói một cách khác, rủi ro
thanh khoản xảy ra khi NH không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền hoặc
không thể vay mượn để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản vay nợ tức thời của
mình. Khả năng thanh khoản thường được đo lường thông qua các chỉ tiêu như khả
năng thanh khoản trên tổng tài sản có, khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ dự trữ
thanh khoản…
2.2.1.3

Khả năng sinh lời của ngân hàng:

Mục tiêu chính của các ngân hàng là lợi nhuận. Do đó, khả năng sinh lời từ các
của ngân hàng là nhân tố cực kỳ quan trọng để đánh giá HQHĐ và khả năng phát
triển trong tương lai của một NHTM. Chỉ tiêu này thường được đo lường thông qua
các chỉ tiêu như lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu và thu nhập lãi cận biên…. Thông thường các nhà
nghiên cứu có thể sử dụng các chỉ tiêu trên bằng cách so sánh giữa số liệu thực hiện
và kế hoạch, so sánh với các NHTM khác trong ngành, theo dõi xu hướng qua các
thời kỳ để nhận biết khả năng sinh lời trong tương của ngân hàng.


6

2.2.1.4

Năng lực quản lý của ban lãnh đạo

Theo nghiên cứu của Kauko (2009) về mối quan hệ giữa ban lãnh đạo và hiệu
quả hoạt động thì năng lực quản lý và trình độ học vấn của ban lãnh đạo có ý nghĩa
và tác động mạnh mẽ đến HQHĐ của ngân hàng. Ngoài ra, sự thay đổi ban lãnh đạo

trường pháp lý.


7

2.2.2.1

Tác động từ kinh tế vĩ mô

Theo nghiên cứu của Ongore và các cộng sự (2013) và Masood và các cộng sự
(2012) thì yếu tố như lạm phát, tăng trưởng GDP đều có tác động đến hiệu quả ngân
hàng. Cụ thể: Bởi vì lạm phát tác động đến giá trị đồng tiền, sức mua của người dân
và lãi suất thực nên theo các nghiên cứu trên thì yếu tố lạm phát có tác động tích
cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Đối với tốc độ tăng trưởng GPD thì theo
Ongore và các cộng sự (2013), tốc độ tăng trưởng GDP cao có tác động tích cực
đến ROA và NIM bởi vì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khuyến khích các ngân hàng
cho vay nhiều hơn, người vay tiền sẵn sang đầu tư hơn do đó lợi nhuận cũng dần
được nâng cao. Neely và Wheelock (1997) đã nghiên cứu tác động của thu nhập
bình quân đầu người. Kết quả cho rằng thu nhập bình quân đầu người biến tạo ra
một tác động tích cực đến thu nhập của ngân hàng, điều này tác động đến hiệu quả
của cả ngân hàng.
2.2.2.2

Môi trƣờng pháp lý

Nghiên cứu của Pasiouras và các đồng sự (2009) cho thấy các quy định cho
ngân hàng làm tăng kỷ luật thị trường và trao quyền cho giám sát của cơ quan có
thẩm quyền. Điều này làm tăng cả hiệu quả chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng.
Tuy nhiên, việc khắc khe trong đảm bảo nguồn vốn sẽ giúp nâng cao hiệu quả chi
phí nhưng lại làm giảm hiệu quả của lợi nhuận. Tóm lại, môi trường pháp lý có tác

nói cách khác, tỷ lệ này cho thấy hiệu quả của các nguồn lực của công ty được sử
dụng để tạo ra thu nhập. Theo Wen (2010), tỷ lệ ROA cao cho thấy công ty đã sử
dụng hiệu quả nguồn lực của mình.

Trong khi đó, ROE là tỷ số tài chính liên quan đến lợi nhuận mà một ngân hàng
kiếm được so với tổng số vốn cổ phần đã đầu tư. ROE là chỉ số cho các cổ đông
thấy được lại hiệu quả vốn đầu tư của họ. Do đó, ROE cao hơn thì công ty tốt hơn
về mặt tạo lợi nhuận. Như vậy, có thể suy luận từ câu nói trên rằng ROE càng có
hiệu quả trong quản lý sử dụng vốn cổ đông.

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM là thước đo hiệu quả trong việc sử dụng giữa
thu nhập lãi và số tiền lãi phải trả cho người cho vay (ví dụ như tiền gửi) so với số
lượng tài sản của của ngân hàng. Nó thường được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm
của khoản tiền vay của tổ chức tài chính trong một khoảng thời gian nhất định và
các tài sản khác trừ đi số tiền lãi vay của các khoản vay mượn chia cho số tiền trung
bình của tài sản mà nó kiếm được thu nhập trong khoảng thời gian đó Tài sản thu
nhập). Biến NIM được định nghĩa là thu nhập lãi ròng chia cho tổng tài sản thu
nhập (Gul và cộng sự, 2011). Chỉ tiêu này phản ánh chi phí của các dịch vụ trung


9

gian ngân hàng và hiệu quả của ngân hàng. Như vậy, lãi suất ròng càng cao, lợi
nhuận của ngân hàng càng cao và ngân hàng càng ổn định. Do đó, nó là một trong
những thước đo chính về lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên, mức lãi suất ròng cao
hơn có thể phản ánh các hoạt động cho vay rủi ro liên quan đến các khoản nợ cho
vay đáng kể (Khrawish, 2011)

2.3.1.2


hàng.
Chất lượng tài sản: Chất lượng tài sản được đo lường bằng hai tỷ lệ bao gồm tỷ
lệ cho vay/tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu/tổng tài sản. Trong đó, tỷ lệ cho vay chia cho
tổng tài sản đo lường nguồn thu nhập và các kỳ vọng về lợi nhuận của ngân hàng.
Các khoản nợ xấu chia cho tổng tài sản là thước đo quan trọng về chất lượng tài
sản. Ngoài ra, tỷ lệ này còn thể hiện được cụ thể danh mục cho vay nào đang làm
ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng (Aydogan, 1990)
Tỷ lệ thanh khoản (tài sản thanh khoản / tổng tài sản): Tỷ lệ này càng cao thì
các ngân hàng chịu đựng được các rủi ro thanh khoản cao hơn và ngược lại.Vì tài
sản thanh khoản là loại tài sản mà ngân hàng dễ dàng chuyển đổi thành tiền khi có
nhu cầu liên quan đến thanh khoản. Do đó tài sản này thường có mức sinh lời rất
thấp nên ngân hàng nên xem xét điều chỉnh nắm giữ loại tài sản này một cách hợp
lý để tối ưu hóa lợi nhuận của ngân hàng.
Tiền gửi: Tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu và có chi thấp nhất của các ngân hàng.
Việc sử dụng hiệu quả nguồn tiền gửi trong việc chuyển thành các khoản cho vay
để tạo ra thu nhập Lãi và lợi nhuận thu được từ các khoản tiền gửi chuyển thành các
khoản vay càng cao. Vì lý do đó, tiền gửi của các ngân hàng có ảnh hưởng tích cực.
 Hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ tín dụng/ Tổng tài sản): hệ số này được sử
dụng để phản ánh tỷ trọng cho vay của ngân hàng so với tổng tài sản. Tỷ trọng này
càng lớn thì lợi nhuận càng cao, Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quả cao có thể gây ra rủi ro
tín dụng cho ngân hàng.
 Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu/ Tổng dư nợ tín dụng): Tỷ lệ này thường được sử dụng
để đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Chỉ số này càng nhỏ thể hiện
chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao, ngân hàng ít gặp rủi ro trong hoạt
động.
Mặc dù được sử dụng rộng rãi để đo lường hiệu quả của các ngân hàng nhưng
các chỉ tiêu tài chính này lại tồn tại các hạn chế nhất định. Theo Yeh (1996) thì mỗi
tỷ lệ đơn lẻ chỉ có ý nghĩa khi được sử dụng với một tiêu chuẩn phù hợp nhất định,



Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis -

SFA)- Tiếp cận tham số


12

Là một phương pháp rất phổ biến để đánh giá hiệu quả, phân tích biên ngẫu
nhiên được đề xuất bởi Aigner và các cộng sự (1977), Battese và Corra (1977), và
Meeusen và van DenBroeck (1977). Cách tiếp này thường tập trung vào nghiên
cứu đến hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả chi phí của ngân hàng, Vì vậy, nó có thể
tính toán hiệu quả của một ngân hàng nhất định bằng cách so sánh mức sản xuất
hoặc mức chi phí của ngân hàng đó với mức tối ưu. Ngoài ra phương pháp này còn
có thể được sử dụng để nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng.
Thông thường hàm biên ngẫu nhiên thường được viết dưới dạng:
ln
Trong đó
ngân hàng

(

)

là tổng chi phí sản xuất các biến nghiên cứu;

là véc tơ đầu ra của

là véctơ của các biến chưa được xác định thể hiện cho biến giá đầu ra


có được tính toán được bằng cách sử dụng ước lượng cực đại (ML) hoặc phương
pháp bình quân nhỏ nhất (OLS). Một số nghiên cứu cho thấy ước lượng ML là
phương pháp được ưa thích. Điển hình như nghiên cứu của Coelli (1995) và Olesen


13

và các đồng sự (1980) cho thấy ước lượng ML có xu hướng thực hiện tốt hơn theo
phương pháp OLS trong các trường hợp cỡ mẫu.
Trong mô hình SFA thường được sử dụng để phân tích hiệu quả chi phí và hiệu
quả lợi nhuận của ngân hàng. Trong đó, hiệu quả chi phí là tỷ số giữa chi phí tối
thiểu mà tại đó có thể đạt được một khối lượng sản xuất nhất định. Trong khi đó,
hiệu quả lợi nhuận là sự lựa chọn các yếu tố sản xuất, chi phi, và kể cả doanh thu.
Do đó, hiệu quả lợi nhuận rộng hơn hiệu quả chi phí.
Mô hình SFA có các ưu điểm như: không cần giả định trước tất cả các ngân
hàng đều đạt hiệu quả, có thể kiểm định được các giả thuyết liên quan, Chú trọng
đến các sai số thống kê và đo lường các sai số này, SFA ước lượng mức hiệu quả
cao nhất của hộ chứ không phải là hiệu quả kỹ thuật trung bình mẫu. Tuy nhiên mô
hình này cũng có một số nhược điểm như: Sự phức tạp khi đưa ra dạng hàm và
dạng phân phối của dữ liệu hợp lý cho mô hình. Ngoài ra, quy mô mẫu phải đủ lớn
để tránh mô hình thiếu tính chính xác.
2.3.2.2

Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) -

Tiếp cận phi tham số
Năm 1957, Farrell đưa ra ý tưởng về việc áp dụng đường giới hạn khả năng sản
xuất làm tiêu chí đánh giá hiệu quả (tương đối) giữa các công ty trong cùng một
ngành; theo ý tưởng này các công ty càng gần đường giới hạn khả năng sản xuất thì
được coi là hiệu quả hơn và ngược lại. Năm 1978, Charnes, Cooper và Rhodes đã

nhiên để đánh giá HQĐH của các ngân hàng TMCP ở Việt Nam.
2.4

Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây

Có nhiều phương pháp khác nhau về kỹ thuật đánh giá hoặc thu thập dữ liệu đã
được sử dụng để đánh giá HQHĐ của NHTM. Tuy nhiên với các nghiên cứu sử
dụng mô hình SFA để đánh giá HQHĐ thì phần lớn tập trung ở các nước phát triển
và ít được sử dụng ở những nước đang phát triển hoặc được sử dụng ở mức độ phân
tích chéo các khu vực khác nhau như Châu Âu hoặc Châu Á. Phần này sẽ tổng quan
các nghiên cứu đánh giá HQHĐ ở một số nước và ở Việt Nam theo hướng phân tích
tham số SFA


15

2.4.1 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ ngân hàng bằng mô hình SFA
trên thế giới
Đầu tiên phải kể đến nghiên cứu về hiệu quả chi phí của Berger và Humphrey
(1997) nghiên cứu này đã chỉ ra sự khác nhau giữa các kết quả từ các dự toán của
năm loại mô hình biên bao gồm tiếp cận phi tham số (DEA, FDH) và tiếp cận tham
số (SFA, TFA và DFA) để đánh giá hiệu quả chi phí từ kết quả thu thập của 130 tổ
chức tài chính trên 21 quốc gia. Về kết quả phân tích tổng quát thì các phương pháp
phi tham số cho kết quả phân tích hiệu quả chi phí thường là thấp hơn so với phân
tích tham số. Ngoài ra, hai tác giả còn đề nghị rằng các kết quả ước lượng từ nghiên
cứu này còn là một chỉ dẫn đáng tin cậy cho việc ra quyết định điều hành chính sách
của chính phủ và nghiên cứu ở mức độ quản lý nhà nước và doanh nghiệp.
Một nghiên cứu nổi tiếng của Berger và Mester (1997) khi các tác giả nghiên
cứu “bên trong chiếc hộp đen” để giải thích hiệu quả của các ngân hàng với dữ liệu
từ 6000 ngân hàng thương mại ở Mỹ trong suốt thời gian từ năm 1990 đến năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status