BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM VĂN HÙNG
THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT SAU TÁI ĐỊNH CƯ
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG DỰ ÁN KHU DU LỊCH
VINPEARL QUY NHƠN, BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM VĂN HÙNG
THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT SAU TÁI ĐỊNH CƯ
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG DỰ ÁN KHU DU LỊCH
VINPEARL QUY NHƠN, BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số
: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .....................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
1.6. Kết cấu của đề tài .............................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .....5
2.1.Khái niệm về sinh kế .........................................................................................5
2.2. Sinh kế bền vững ..............................................................................................6
2.2.1. Khái niệm ...................................................................................................6
2.2.2. Nội dung của sinh kế bền vững .................................................................7
2.2.3. Khung phân tích sinh kế bền vững ..........................................................11
2.2.3.1. Bối cảnh dễ bị tổn thương .................................................................12
2.2.3.2. Tài sản sinh kế...................................................................................13
2.2.3.3. Chiến lược sinh kế ............................................................................15
2.2.3.4. Kết quả của sinh kế ...........................................................................15
2.3. Chính sách thu hồi đất dự án đầu tư ...............................................................16
2.3.1. Khái niệm .................................................................................................16
2.3.2. Chu kỳ của một dự án đầu tư ...................................................................17
2.3.3. Phân loại dự án đầu tư .............................................................................19
2.3.3.1. Xét theo cơ cấu tái sản xuất ..............................................................19
2.3.3.2. Xét vào lĩnh vực hoạt động trong xã hội ...........................................19
2.3.3.3. Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái
sản xuất xã hội ................................................................................................20
2.3.3.4. Xét theo thời gian tiến hành thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi
vốn đã bỏ ra ....................................................................................................20
4.1.2. Chính sách đền bù đất ..............................................................................37
4.1.3. Chính sách hỗ trợ thay đổi nghề nghiệp và tạo việc làm .........................38
4.1.4. Chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các hộ gia đình .......................................39
4.2. Thống kê sơ bộ các hộ gia đình tái định cư tại khu tái định cư Nhơn Phước, xã
Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn......................................................................................40
4.3. Kết quả khảo sát sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất...........................42
4.3.1. Kết quả khảo sát tài sản sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất ........42
4.3.1.1. Đánh giá về tài sản vật chất của các hộ gia đình ..............................42
4.3.1.2. Đánh giá về tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu tái định
cư ....................................................................................................................44
4.3.1.3. Đánh giá về tài sản tự nhiên của các hộ gia đình ..............................48
4.3.1.4. Đánh giá về tài sản tài chính và vốn xã hội của các hộ gia đình ......49
4.3.2. Kết quả khảo sát nghề nghiệp, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình bị
thu hồi đất ..........................................................................................................53
4.3.3. Đánh giá của người dân về sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong
việc thu hồi đất ...................................................................................................59
4.4. Đánh giá sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất và tái định cư ................62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................65
5.1. Kết luận ..........................................................................................................65
5.2. Một số kiến nghị .............................................................................................66
5.2.1. Các kiến nghị đối với các cấp chính quyền trong việc hỗ trợ, nâng cao sinh
kế của người dân ................................................................................................66
5.2.2. Các kiến nghị đối với các hộ gia đình sinh sống tại khu tái định cư .......69
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Hình 4.4: Đánh giá mức độ khó khăn và ổn định của các ngành nghề ..................... 56
Hình 4.5: Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất .................. 59
Hình 4.6: Ý kiến đánh giá của người dân về hỗ trợ của chính quyền ....................... 61
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANTT:
An ninh trật tự
CA:
Công an
CP:
Chính phủ
LĐĐ:
Luật đất đai
NĐ:
Nghị định
KT – XH:
Kinh tế - xã hội
của người dân tại các khu vực bị thu hồi đất thực hiện tái định cư có đem lại cuộc
sống đảm bảo hay không?
Tại tỉnh Bình Định, trong những năm gần đây, công tác thu hồi đất của người
dân được diễn ra trên nhiều địa bàn. Song song với công tác đền bù và tái định cư
bắt buộc tuy được UBND Tỉnh quan tâm, đã có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ,
đền bù thỏa đáng cho người dân nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần giải
quyết, trong đó vấn đề đảm bảo chính sách, vấn đề sinh kế cho những người dân phải
tái định cư đến nơi ở mới thật sự chưa được quan tâm đúng mức và đến nay chưa
được thực hiện một cách hoàn chỉnh và bền vững.
Chính vì vậy, đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái
định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình
Định” được tiến hành nhằm đánh giá cuộc sống sinh kế của người dân tại khu tái
định cư thuộc thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định sau
khi bị thu hồi đất tại thôn Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đề tài tập trung vào việc đánh giá những thay đổi trong cuộc sống của người
dân, đó là các vấn đề sinh kế như: thông tin về tài sản sinh kế, công ăn việc làm, thu
nhập, cũng như vấn đề hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả tổng
hợp những khó khăn, yếu kém còn tồn tại khi thực hiện thu hồi đất và tái định cư cho
người dân, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao đời sống, công
việc và thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất và thực hiện tái điịnh cư tại thôn
Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn được triển khai xây dựng tại thôn Hải
Giang thuộc xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, là dự án trọng điểm nhằm
phát triển ngành du lịch của tỉnh. Địa điểm thực hiện dự án tại xã vùng xa hải đảo,
đình khi thực hiện tái định cư lại là một vấn đề rất nan giải.
Do vậy, việc quan tâm đến công tác nghiên cứu, đề xuất chính sách nhằm góp
phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế cho người dân sau khi tái định cư tại thôn Nhơn
Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là rất cần thiết. Với ý nghĩa trên,
tác giả quyết định thực hiện đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau
tái định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá những thay đổi về sinh kế của các hộ di dân tái định cư sau khi bị
thu hồi đất để rút ra bài học kinh nghiệm khi thực hiện công tác tái định cư các dự án
khác trên địa bàn tỉnh. Đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện sinh kế của các hộ dân
bị ảnh hưởng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ dân bị thu hồi đất tại thôn
Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và thực hiện tái định cư tại
thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định khi bị ảnh hưởng từ
dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Xác định những vấn đề còn tồn tại trong chính sách tái định cư của tỉnh; đề
xuất một số chính sách, chương trình hỗ trợ nhằm hướng đến sinh kế bền vững cho
các hộ dân bị ảnh hưởng.
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ dân bị ảnh hưởng từ dự án khu du
lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định?
- Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư tại
thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định khi bị thu hồi đất?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, sinh kế bền vững, tìm hiểu các
nghiên cứu đi trước về vấn đề sinh kế cũng như sinh kế bền vững. Tác giả tiến hành
tổng hợp các tiêu chí để đánh giá về sinh kế bền vững, các tiêu chí đánh giá về công
ăn việc làm, thu nhập, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương khi đền bù, giải tỏa, giúp
đỡ người dân tái định cư.
2.1.Khái niệm về sinh kế
Theo khái niệm của Bộ phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999) Sinh kế có thể
được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp
với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để
đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ.
Theo khái niệm nêu trên thì sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con
người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như: các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa
học công nghệ.
Thêm vào đó, để hiểu rõ hơn về sinh kế bền vững, cần thiết tìm hiểu thêm:
Tiếp cận sinh kế và phương pháp tiếp cận sinh kế.
- Tiếp cận sinh kế là cách suy nghĩ về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho
phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng
với mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các
mặt quan trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (như các vấn
đề kinh tế, an ninh lương thực và phát triển bền vững).
- Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành
quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân
vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang
bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách
phát triển. Tuy vậy, sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong
việc quyết định một sinh kế có bền vững hay không.
7
Theo Chambers & Conway (1991) Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ,
nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh
sống, đặc biệt, sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi sau các cú sốc,
duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững
cho các thế hệ kế tiếp và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa
phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”.
Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên thế
giới. Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốc gia là cải thiện
được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân cư, đồng thời phải luôn
đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững. Các nghiên cứu về sinh kế hiện nay
về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn lực
của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực.
2.2.2. Nội dung của sinh kế bền vững
Theo Nguyễn Văn Sửu (2014), sinh kế bền vững được trình bày chi tiết và có
hệ thống trong các Bản hướng dẫn sinh kế bền vững do DFID công bố vào năm 1999.
Nội dung chính yếu của bản hướng dẫn này nhằm để thúc đẩy các chính sách, hành
động vì sinh kế bền vững và giảm nghèo. Các nô ̣i dung chin
́ h của khung phân tić h
này có thể đươ ̣c khái quát thành một số điểm chính dưới đây:
Thứ nhất, khung phân tích này đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành
sinh kế. Đó là: (1) Các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được; (2) Các chiến
lược mà họ lựa chọn để theo đuổi các ưu tiên đó; (3) Các thể chế, chính sách và tổ
và ở những cấ p đô ̣ khác nhau. Trong đó, mô ̣t trong những sai lầm lớn thường thấy
trong các thảo luận về phát triể n nông thôn là viê ̣c đồng nhất sinh kế đất đai với sinh
kế nông thôn, nên đã làm chệch sự chú ý khỏi vô vàn các chuyển đổi liên quan đến
các chiến lược sinh kế và các loại tài sản được sử dụng trong các chiến lược đó.
Theo Hanstad và cộng sự (2004) và Carney (1998) nhìn chung một sinh kế
đươ ̣c coi là bề n vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác động, hay có
thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tương lai trong
9
khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên. Tiếp theo là vấn đề về
“vố n”, khung phân tích sinh kế bền vững cho rằng con người sử dụng các loại vốn
của mình có để kiếm sống, đó là năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để đảm bảo
an ninh sinh kế hay giảm nghèo, bao gồm: vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội,
vốn con người và vốn tự nhiên.
Cùng với đó, Bourdieu (1986) đưa ra khái niệm “vốn” cũng như phân tích và
phân loại thành ba loại: vốn kinh tế, vố n văn hóa và vốn xã hội.
Bổ sung các quan điểm về “vốn”, theo DFID (1999), “vốn” có năm loại là: (a)
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần để
hậu thuẫn sinh kế; (b) Vốn tài chính ngụ ý về các nguồn lực tài chính mà con người
sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình; (c) Vốn xã hội là các nguồn lực
xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm
quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi
cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng; (d) Vốn con người đại diện
cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo thành
những điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt
được các mục tiêu sinh kế. Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là số lượng và chất
lượng lao động của hộ và loa ̣i vố n này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình
độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức
về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp,
được các quan hệ giới, chính trị, thị trường; và (3) Khung phân tích này trong thực tế
khó có thể giải thích mô ̣t cách hiê ̣u quả sự kết nối giữa vi mô và vĩ mô, hoặc ở cấp
độ vĩ mô thì con người sử dụng các loại vốn để kiếm sống và thoát nghèo như thế
nào.
Với sự phát triển không ngừng của kinh tế học, khung phân tích sinh kế bề n
vững đã đươ ̣c điề u chin̉ h ở mô ̣t số điể m nhằ m nâng cao tin
́ h hiê ̣u quả của nó cho biết
cả DFID và UNDP đã không chỉ nhấ n ma ̣nh đế n phân tích sinh kế bền vững mà bao
gồm cả các vấn đề xã hội.
11
2.2.3. Khung phân tích sinh kế bền vững
Khung phân tích sinh kế là công cụ được sử dụng để đánh giá, phân tích sinh
kế của người dân. Khi dùng khung phân tích sinh kế, sẽ nắm vững các yếu tố tác động
đến sinh kế của người dân cùng những tác động qua lại giữa những yếu tố tạo nên
sinh kế.
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế
của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên
kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền
vững sinh kế của những hoạt động hiện tại.
Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:
H: Nguồn vốn con người
N: Nguồn vốn tự nhiên
P: Nguồn vốn vật chất
F: Nguồn vốn tài chính
S: Nguồn vốn xã hội
- Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây
trồng vật nuôi.
- Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc.
Những nhân tố trên rất quan trọng trong việc xem xét sinh kế bền vững của
người dân, bởi nó tác động đến tài sản sinh kế của người dân.
13
2.2.3.2. Tài sản sinh kế
Theo DFID (1999), tài sản sinh kế là việc kết hợp 5 loại tài sản gồm nguồn
vốn con người (H), nguốn vốn tự nhiên (N) , nguồn vốn tài chính (F), nguồn vốn vật
chất (P), nguồn nguồn vốn xã hội (S). Năm loại tài sản này được xem là yếu tố cơ
bản trong khung phân tích về sinh kế bền vững.
Vốn con người: Là các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt,
tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác
nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế. Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố
về số lượng và chất lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào kích
cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức
khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền,
luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục).
Vốn con người là quan trọng nhất trong tài sản sinh kế, vì vốn con người là
cần thiết để sử dụng và tạo ra bốn tài sản còn lại. Nó được nâng cao thông qua đầu tư
trong giáo dục, huấn luyện những kỹ năng để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều nghề
nghiệp.
Vốn xã hội: Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các
mục tiêu sinh kế của mình. Vốn xã hội bao gồm các hệ thống xã hội, các mối quan
hệ xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn hóa, các
tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia
để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau. Việc con người tham gia vào xã hội
và sử dụng nguồn vốn này sẽ tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của
để đáp ứng nhu cầu cơ bản của họ, bao gồm chi phí lưu thông, chất lượng của nhà ở,
hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, giá cả của năng lượng, chất lượng của
truyền thông.
Tài sản của hộ gia đình bao gồm cả các tài sản phục vụ sản xuất và các tài sản
phục sinh hoạt của hộ, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc, phương
tiện ngư lưới cụ, lồng bè, các dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục
vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.