Giải pháp mở rộng hoạt động bao thanh toán nội địa tại ngân hàng thương cổ phần Á Châu : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HUY

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT
ðỘNG BAO THANH TOÁN NỘI ðỊA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HUY

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT
ðỘNG BAO THANH TOÁN NỘI ðỊA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU
CHUYÊN NGÀNH:

Kinh tế tài chính - Ngân hàng

MÃ SỐ: 60 . 31 . 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.1.3 Các hình thức bao thanh toán chủ yếu
1.2 Lợi ích của bao thanh toán
1.3 Lợi thế của bao thanh toán so với một số hình thức tín dụng
truyền thống
1.4 Rủi ro phát sinh từ hoạt ñộng bao thanh toán
1.5 Kinh nghiệm về phát triển hoạt ñộng bao thanh toán tại một số
quốc gia và bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam
1.5.1 Kinh nghiệm về phát triển hoạt ñộng bao thanh toán tại một
số quốc gia
1.5.1.1 Lịch sử hình thành bao thanh toán
1.5.1.2 Một số tổ chức bao thanh toán tiêu biểu
1.5.1.3 Qui trình hoạt ñộng bao thanh toán phổ biến áp dụng trên
thế giới
1.5.1.4 Kinh nghiệm phát triển hoạt ñộng bao thanh toán tại một
số quốc gia
1.5.2 Bài học kinh nghiệm về hoạt ñộng bao thanh toán ñối với
Việt Nam
Kết luận chương I
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG BAO THANH TOÁN
NỘI ðỊA TẠI NHTMCP Á CHÂU
2.1 Giới thiệu về tổ chức và hoạt ñộng NHTMCP Á Châu
2.2 Thực trạng về hoạt ñộng bao thanh toán nội ñịa tại ACB
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận bao thanh toán của ACB
2.2.2 Những quy ñịnh liên quan hoạt ñộng bao thanh toán của Nhà
nước và của ACB tại ACB
2.2.2.1 Những quy ñịnh của Nhà nước về hoạt ñộng bao thanh
toán
2.2.2.2 Quy chế hoạt ñộng bao thanh toán của ACB
2.2.2.3 Quy ñịnh bao thanh toán nội ñịa tại ACB
2.2.3 Kết quả hoạt ñộng bao thanh toán nội ñịa tại ACB

2.2.3.1 Số lượng khách hàng sử dụng bao thanh toán nội ñịa tại
ACB
2.2.3.2 Doanh số bao thanh toán nội ñịa tại ACB
2.2.3.3 Thu nhập lãi và phí từ bao thanh toán nội ñịa tại ACB
2.2.3.4 Doanh số bao thanh toán nội ñịa tại ACB xét theo loại
hình doanh nghiệp
2.3 Những hạn chế ảnh hưởng ñến sự phát triển hoạt ñộng bao thanh
toán nội ñịa tại ACB và nguyên nhân
2.3.1 Những hạn chế
2.3.2 Những nguyên nhân
2.3.2.1 Về phía Nhà nước
2.3.2.2 Về phía ACB
2.3.2.3 Về phía Doanh nghiệp
Kết luận chương II
Chương III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ðỘNG BAO
THANH TOÁN NỘI ðỊA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU
3.1 Những thuận lợi ñể ACB mở rộng hoạt ñộng bao thanh toán nội
ñịa
3.1.1 Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển
3.1.2 Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cao
nhưng khả năng tiếp cận nguồn vốn theo các hình thức tín
dụng truyền thống rất khó khăn
3.1.3 ACB là thành viên của FCI
3.2 Các giải pháp
3.2.1 Về phía nhà nước
3.2.1.1 Xây dựng hành lang pháp lý về việc “chuyển nhượng
khoản phải thu” trong hoạt ñộng bao thanh toán
3.2.1.2 Hoàn thiện quy chế về hoạt ñộng bao thanh toán
3.2.1.3 Nâng cao tính hiệu lực của việc thực thi hợp ñồng kinh

63
66
66
68
69
69
70
71
72


3.2.2.5 Quy ñịnh phí bao thanh toán phù hợp và linh hoạt
3.2.2.6 ða dạng hóa sản phẩm bao thanh toán
3.2.2.7 Mở rộng nhóm ñối tượng khách hàng
3.2.2.8 Tăng cường chất lượng khâu thẩm ñịnh
3.2.2.9 Thực hiện giám sát thường xuyên và ñột xuất
3.2.2.10 Mua bảo hiểm tín dụng khoản phải thu với công ty bảo
hiểm
3.2.3 ðối với các doanh nghiệp
3.2.3.1 Nâng cao hiểu biết cho các doanh nghiệp về dịch vụ bao
thanh toán
3.2.3.2 Nâng cao năng lực, uy tín và tính chuyên nghiệp của
doanh nghiệp trong kinh doanh
Kết luận chương III
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

74
75
76

APEC
ASEM
WTO

Bao thanh toán
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Công ty tài chính
Khoản phải thu
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quyết ñịnh
Công ty trách nhiêm hữu hạn
Công ty cổ phần
Asia Commercial Joint Stock Bank (NHTMCP Á Châu)
Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự ñộng)
Return On Equity ( Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
Association of Southeast Asia Nations (Hiệp hội các Quốc
gia ðông Nam Á)
Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn ñàn Hợp tác
Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương)
The Asia-Europe Meeting (Diễn ñàn hợp tác Á–Âu)
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)



43

các năm 2005-2008
Bảng 2.3

Doanh số BTT nội ñịa tại ACB qua các năm 2005-2008

44

Bảng 2.4

Thu nhập lãi và phí BTT nội ñịa tại ACB qua các năm 2005-2008

44

Bảng 2.5

Tốc ñộ tăng lãi và phí bao thanh toán nội ñịa tại ACB qua

45

các năm 2005-2008
Bảng 2.6

Doanh số bao thanh toán nội ñịa tại ACB xét theo loại hình
doanh nghiệp qua các năm 2005-2008

46

Bảng 2.7

Biểu ñồ 2.2

15
46

Tỷ trọng doanh số BTT nội ñịa tại ACB xét theo loại hình
DN qua các năm 2005-2008

Biểu ñồ 3.1

26

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai ñoạn 2003- 2008

46
59


LỜI MỞ ðẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Vốn và nguồn tài trợ vốn luôn là yêu cầu thường xuyên, cấp thiết ñối với
tất cả các doanh nghiệp. Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp rất ña dạng và
doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều cách thức tài trợ vốn khác nhau. Bao
thanh toán là một trong những phương cách tài trợ ñó.
Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại
thế giới ( WTO ) ñã khẳng ñịnh thêm vị thế của Việt Nam về một môi trường
kinh doanh lành mạnh, ổn ñịnh và công bằng. Sự phát triển lạc quan của nền
kinh tế, các lợi ích mà với tư cách là thành viên của WTO sẽ ñem lại cho nền
kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh hơn cho các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh. Và theo những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, ngành tài

pháp thống kê kết hợp khảo sát thực tế.
5. KẾT CẤU CỦA ðỀ TÀI : Ngoài lời mở ñầu và kết luận, ñề tài gồm có 3
chương :
+ CHƯƠNG I : LÍ LUẬN TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN
+ CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG BTT NỘI ðỊA TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

+ CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ðỘNG BAO THANH TOÁN
NỘI ðỊA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU


-1-

Chương I : LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN
1.1 Khái niệm, chức năng và các hình thức bao thanh toán chủ yếu
1.1.1 Các khái niệm về bao thanh toán
Ngày nay, bao thanh toán ñã trở thành một nghiệp vụ tài chính - ngân hàng
rất phổ biến trên thế giới, song vẫn có nhiều khái niệm khác nhau về bao
thanh toán.
Theo công ước về bao thanh toán quốc tế của UNIDROIT 1988: bao thanh
toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao
dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng. Theo ñó, tổ chức tài trợ
thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm
cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan ñến các khoản phải thu,
thu nợ các khoản phải thu, bảo hiểm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.
Theo Hiệp hội bao thanh toán quốc tế (FCI - Factors Chain International)
bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài
trợ vốn hoạt ñộng, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và
dịch vụ thu hộ. ðó là sự thỏa thuận giữa người cung cấp dịch vụ bao thanh
toán (ñơn vị bao thanh toán) với người cung ứng hàng hóa dịch vụ (người

Chức năng tài trợ thuần tuý:
Mỗi khi nhận ñược hóa ñơn của người bán, ñơn vị bao thanh toán sẽ ứng
trước cho người bán một số tiền bằng mức tỷ lệ phần trăm xác ñịnh của giá trị
hóa ñơn ấy, thường là 75% - 85%. Phần còn lại của giá trị hóa ñơn sẽ ñược
ñơn vị bao thanh toán cam kết thanh toán cho người bán sau một thời hạn
thỏa thuận, sau khi trừ ñi các khoản phí dịch vụ tài chính và lãi tính trên số tiền
ứng trước.
Chức năng thu hộ nợ:
Với phương thức thanh toán trả chậm, người bán cho phép người mua
chậm thanh toán, sau khi họ ñã nhận ñược hàng hoá. ðiều này làm cho bên
bán gặp những khó khăn như: vừa phải theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh


-3-

vừa phải tổ chức hệ thống theo dõi thu nợ. ðơn vị bao thanh toán với chức
năng thu hộ sẽ thay người bán ñi ñòi nợ người mua. Nhờ ñó, người bán có
nhiều thời gian tập trung vào sản xuất, kinh doanh.
Chức năng bảo hiểm rủi ro trong thanh toán:
Trong hoạt ñộng thương mại, người bán thường gặp nhiều khó khăn trong
việc liên lạc với người mua vì khoảng cách ñịa lý, ngôn ngữ, hệ thống pháp
luật... Từ ñó khả năng rủi ro thanh toán ngày càng cao. ðể hạn chế ñược rủi ro
này, người bán có thể bán các khoản phải thu của mình cho ñơn vị bao thanh
toán. Khi bán các khoản phải thu cho ñơn vị bao thanh toán, người bán có thể
chuyển giao các rủi ro thương mại của bên mua cho ñơn vị bao thanh toán
dựa theo thoả thuận trong hợp ñồng. Trường hợp bao thanh toán miễn truy
ñòi, ñơn vị bao thanh toán sẽ gánh chịu mọi rủi ro, trong khi ñó người bán
không còn chịu trách nhiệm gì nữa.
1.1.3 Các hình thức bao thanh toán chủ yếu
Có nhiều tiêu thức làm cơ sở phân loại các hình thức bao thanh toán:

nhưng người mua không biết về việc người bán ñã chuyển nhượng các khoản
phải thu cho ñơn vị bao thanh toán. Người mua thanh toán tiền hàng cho
người bán như thông lệ và người bán chuyển số tiền này cho ñơn vị bao thanh toán.
Bao thanh toán công khai: là dịch vụ bao thanh toán ñược cung cấp cho
người bán, ñồng thời người mua ñược thông báo về việc người bán chuyển
nhượng các khoản phải thu cho ñơn vị bao thanh toán. Người mua thanh toán
tiền hàng trực tiếp cho ñơn vị bao thanh toán.
Căn cứ theo phạm vi bao thanh toán ñối với số lượng hóa ñơn của
người bán
Bao thanh toán toàn bộ: là dịch vụ bao thanh toán áp dụng ñối với toàn
bộ hóa ñơn phát hành của người bán hàng ñòi tiền một hoặc một số người
mua hàng.


-5-

Bao thanh toán một phần: là dịch vụ bao thanh toán áp dụng ñối với một
số hóa ñơn phát hành của người bán hàng ñòi tiền một hoặc một số người
mua hàng.
1.2 Lợi ích của bao thanh toán
ðối với người bán
Thứ nhất, người bán có thể cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ nhờ thu ñược
tiền nhanh hơn, ñồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí thu nợ.
ðối với người bán khi thực hiện phương thức trả chậm, việc ñòi hỏi có
ngay một lượng tiền mặt ñể tiếp tục quá trình tái sản xuất là hết sức khó khăn.
Ở một số tổ chức bao thanh toán chuyên nghiệp, người bán thậm chí có thể
nhận ñược tiền ngay trong ngày ñề nghị bao thanh toán. Các tổ chức bao
thanh toán ñã giúp người bán lấp ñược lỗ hổng thiếu hụt tiền mặt trong
khoảng thời gian từ khi giao hàng ñến khi ñược người mua thanh toán và tăng
khả năng sinh lợi cho người bán. Hơn nữa, ñơn vị bao thanh toán có thể ñảm

thường xuyên với bên mua và cũng không có nhiều cơ hội tìm hiểu nhu cầu,
mối quan tâm của khách hàng.
ðối với người mua
Thứ nhất, bên mua có thể mua hàng bằng phương thức trả chậm
Dịch vụ bao thanh toán cung cấp cho bên mua cơ hội trả tiền chậm sau khi
mua hàng, mà không cần sử dụng các nguồn tín dụng khác. Bên mua có thể
sử dụng khoản tín dụng thương mại này ñể trang trải cho các khoản chi phí
sản xuất kinh doanh, ñáp ứng nhu cầu vốn lưu ñộng và ñảm bảo khả năng
thanh khoản.
Thứ hai, ñơn giản hóa các thủ tục, tiết giảm các chi phí.
Nếu phải sử dụng các nguồn tín dụng khác, bên mua phải làm thủ tục tốn
kém. Với dịch vụ bao thanh toán bên mua sẽ hạn chế ñược các thủ tục cũng
như tiết kiệm ñược chi phí. Mặt khác, ñơn vị bao thanh toán còn giúp bên
mua quản lí các khoản phải trả, tiết giảm ñược chi phí khi thanh toán, bên


-7-

mua chỉ phải trả cho ñơn vị bao thanh toán thay vì thanh toán cho hàng loạt
nhà cung cấp riêng lẻ.
Thứ ba, tạo ñiều kiện cho bên mua phát triển mối quan hệ với bên bán
Khi bên mua ñã có ñược ñơn vị bao thanh toán thẩm ñịnh tín dụng và chấp
nhận tài trợ, bên bán sẽ bớt khắt khe trong ñàm phán hợp ñồng thương mại.
Tuy nhiên, ñối với bao thanh toán quốc tế giá hàng thanh toán bằng phương
thức bao thanh toán có thể cao hơn so với giá hàng thanh toán bằng phương thức
L/C (Letter of Credit). Nhưng thực chất, giá hàng tăng lên chỉ ñể bù ñắp cho
người bán phần phí thanh toán mà lẽ ra người mua phải chịu khi sử dụng
phương thức L/C.
ðối với ñơn vị bao thanh toán
Bao thanh toán ñược thực hiện thông qua ñơn vị bao thanh toán là một công

có thể sẽ gặp rủi ro, một khi hàng hóa không tiêu thụ ñược, khoản nợ rất khó
thu hồi. Trong khi ñó, sử dụng bao thanh toán ñơn vị bao thanh toán cung ứng
vốn cho doanh nghiệp ñể tiếp tục chu kỳ sản xuất sau, và thu nợ bằng tiền
hàng hóa bán chịu cho chu kỳ sản xuất trước nên mức ñộ rủi ro tín dụng thấp hơn.
ðối với nền kinh tế
Bao thanh toán tạo ñiều kiện tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, tạo
ñộng lực phát triển nền kinh tế.
Bao thanh toán với tư cách là một phương thức tài trợ ngoại thương ñảm
bảo về mặt tài chính và uy tín cho các doanh nghiệp trong thương mại quốc
tế, tạo ñược thế cạnh tranh và thu hút giao thương quốc tế.
Bao thanh toán góp phần tạo ra một xã hội ổn ñịnh hơn với công ăn việc
làm ngày càng nhiều hơn và chất lượng hơn.
1.3 Lợi thế của bao thanh toán so với một số hình thức tín dụng truyền thống
Bao thanh toán với phương thức cho vay thông thường


-9-

ðối với một khoản cho vay thông thường: cho vay bất ñộng sản, cho vay
nông nghiệp, cho vay công nghiệp và thương mại, cho vay kinh doanh xuất
nhâp khẩu,... ñể phòng ngừa rủi ro tài sản ñảm bảo tiền vay là rất quan trọng.
Ngược lại, bao thanh toán là phương thức tài trợ dựa trên khoản phải thu, mà
uy tín trả nợ của doanh nghiệp ñược ñặt lên hàng ñầu, tài sản ñảm bảo tiền
vay là thứ yếu thậm chí không ñòi hỏi phải có ñảm bảo tiền vay. Bao thanh
toán mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp, ñặc biệt là doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Bảng 1.1: So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường

Cho vay thông thường


- 10 -

Khi sử dụng hình thức tài trợ các khoản phải thu thì doanh nghiệp chỉ ñơn
thuần là ñược ngân hàng cho vay bổ sung vốn lưu ñộng. Nhưng sử dụng dịch
vụ bao thanh toán, doanh nghiệp còn ñược ngân hàng thực hiện quản lí các
khoản phải thu, thu nợ hộ từ người mua, và ngân hàng cũng có thể thực hiện
bảo hiểm rủi ro thanh toán của người mua.
Bảng 1.2: So sánh bao thanh toán với tài trợ các khoản phải thu

Tài trợ các khoản phải thu

Bao thanh toán

- Là dạng tài trợ ngân hàng thuần túy, - Ngoài việc tài trợ thuần túy, ngân hàng
nghĩa là khách hàng vay vốn trong còn làm một số nhiệm vụ sau: thu hộ tiền
một thời gian xác ñịnh, cấp cho bên từ người mua, quản lí sổ sách kế toán,
bán.

ñảm nhận rủi ro thương mại bên mua.

- Rủi ro tín dụng trực tiếp và chủ yếu - Rủi ro tín dụng trực tiếp chủ yếu
là uy tín và năng lực tài chính của bên phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài
bán.

chính của bên mua.

- Khoản phải thu ñược dùng làm ñảm - Khoản phải thu ñược mua dứt hoặc
bảo tín dụng cho ngân hàng. Bên bán có bảo lưu (có truy ñòi) là cơ sở ñể
chịu trách nhiệm cuối cùng về thu nợ ñơn vị bao thanh toán thu nợ từ người

Hai là, rủi ro do năng lực tổ chức quản trị bên bán yếu kém, sản phẩm bên
bán giao cho bên mua không ñúng với hợp ñồng ñã kí kết dẫn ñến giá trị các
khoản phải thu theo hợp ñồng mua bán nhỏ hơn giá trị ứng trước của ñơn vị
bao thanh toán ñã cấp cho bên bán.
Ba là, do ñơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu có thể là một
món nợ khó ñòi.
Vì vậy, ñơn vị bao thanh toán cần tiến hành thẩm ñịnh người bán ñể ñảm
bảo người bán của mình trung thực và có năng lực tốt trong giao dịch thương
mại.
Rủi ro từ người mua hàng
Thứ nhất, do người mua mất khả năng thanh toán, trong bao thanh toán
miễn truy ñòi toàn bộ rủi ro này ñơn vị bao thanh toán phải gánh chịu, trong
bao thanh toán có truy ñòi thì cũng làm cho ñơn vị bao thanh toán mất rất nhiều
thời gian ñòi nợ, phiền toái và tốn kém.
Thứ hai, người mua cố tình lừa ñảo, chiếm ñoạt hàng hóa và trốn tránh
nghĩa vụ trả nợ.
ðể ngăn ngừa rủi ro từ người mua, ñơn vị bao thanh toán phải tiến hành
thẩm ñịnh tín dụng người mua.
Rủi ro khi có tranh chấp xảy ra giữa người mua và người bán
Khi xẩy ra tranh chấp giữa người mua và người bán. Nếu bằng chứng dẫn
ñến phán quyết người bán có lỗi. Với hợp ñồng bao thanh toán có truy ñòi,
ñơn vị bao thanh toán có quyền truy ñòi người bán số tiền ñã ứng trước,


- 12 -

nhưng người bán không hoàn trả hoặc bị mất khả năng thanh toán. Nếu bằng
chứng dẫn ñến phán quyết người mua có lỗi, người mua phải thanh toán toàn
bộ tiền hàng và các chi phí kiện tụng, nhưng người mua không thanh toán
hoặc bị mất khả năng thanh toán. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp dù lỗi

của người mua trong nước, họ bắt ñầu cấp tín dụng cho người bán.
Bao thanh toán phát triển mạnh ở Mỹ vào thế kỷ 19 thông qua các nhà ñại
lý thanh toán ngành dệt may của Mỹ, ngành công nghiệp ñiện... Khi
Christopher Columbus phát hiện ra châu Mỹ thì việc giao thương buôn bán
giữa các thương nhân châu Âu và châu Mỹ rất phát triển, nhưng cũng gặp rất
nhiều khó khăn do khoảng cách ñịa lý quá xa và phương tiện di chuyển bằng
ñường biển mất rất nhiều thời gian, các nhà sản xuất châu Âu không quen với
thị trường châu Mỹ và làm cho hoạt ñộng tín dụng thương mại gặp khó khăn.
Nhận ra ñược những khó khăn ñó người Mỹ ñã lập nên nhiều ñại lý bao thanh
toán ñể ñi thu giúp các khoản nợ cho các thương nhân Châu Âu và hưởng hoa
hồng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt ñộng bao thanh toán của
Mỹ ngày càng ñược hoàn thiện và gần với hình thức hiện ñại của nghiệp vụ
bao thanh toán ngày nay. Hoạt ñộng bao thanh toán phát triển rầm rộ vào năm
1963 khi cơ quan kiểm soát tiền tệ châu Âu công bố bao thanh toán là một
hoạt ñộng ngân hàng hợp pháp thì các ngân hàng mới bắt ñầu ñi vào lĩnh vực
này và từ năm 1974 thì nghiệp vụ bao thanh toán mới ñược công nhận bởi hầu
hết các quốc gia trên thế giới. Bao thanh toán ñã ñược chấp nhận như một tất
yếu khách quan ñể ñáp ứng nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp, ñược các
chính phủ và các ngân hàng trung ương khắp thế giới hỗ trợ. Bao thanh toán
ñã phát triển mạnh ở các nước công nghiệp hoá cao như Anh, Pháp, Mỹ,
Italia... ðiều ñáng chú ý là bao thanh toán xuất phát từ châu Âu và Mỹ, nhưng
ñã sớm lan sang các nước ở châu Á Thái Bình Dương với nhiều quốc gia
tham gia cung ứng dịch vụ bao thanh toán, trong ñó Nhật Bản, Trung Quốc
ñược coi là các thị trường có doanh số hoạt ñộng bao thanh toán cao nhất khu


- 14 -

vực. Hiện nay, dịch vụ bao thanh toán ñã ñược áp dụng rộng rãi khoảng 72
nước cụ thể là ở 35 quốc gia châu Âu, 13 quốc gia ở châu Mỹ, 4 quốc gia ở

những ñiều luật và quy ñịnh thực hiện giao dịch bao thanh toán quốc tế.
Lượng giao dịch của các thành viên tổ chức chiếm hơn nửa tổng khối lượng
giao dịch bao thanh toán trên thế giới. Năm 2007, tổng doanh số bao thanh
toán của các thành viên FCI chiếm hơn 58% tổng doanh số bao thanh toán
của toàn thế giới, trong ñó bao thanh toán nội ñịa chiếm 55,5% và bao thanh
toán quốc tế chiếm 81%.
Biểu ñồ 1.1: Doanh số bao thanh toán của FCI năm 2007
ðơn vị tính : Triệu EUR

1.299.127

1.400.000

1.153.131

1.200.000
1.000.000
758.387

800.000

640.116

600.000
400.000
118.271

200.000

145.996


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status