CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN NGỌC HIỆP
CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ
: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010


LỜI CẢM ƠN
---#"--Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “CÔNG TÁC LẬP, KIỂM
TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HIỆN NAY-THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP”
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của
PGS.TS-Hà Xuân Thạch và các thầy cô giáo khoa kế toán - kiểm toán trường
Đại Học Kinh Tế TPHCM.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các công ty cổ phần niêm yết, đồng
nghiêp đã hổ trợ, cung cấp số liệu để luận văn này được hoàn thành.

ROA
ROE
TSCĐ
TTCK
TTGDCK
UBCKNN

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Upcom
VAS
VCSH
XDCB

:
:
:
:

MỤC LỤC
--WX-LỜI MỞ ĐẦU
0

1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN
1

TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................................................................... 4
50

2

3

4

5

6

7

8

9

1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ................................................. 4
51


15

16

58

1.2.2 Vai trò và tác dụng của kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp.............................. 13
59

1.2.3 Các nguyên tắc kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp .......................................... 14
60

1.2.4 Các phương pháp kiểm tra và phạm vi kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp...... 15
61

1.3 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp .............................................. 17
62

1.3.1 Những vấn đề chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ........................... 17
63

1.3.2 Một số nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ....................................... 20
64

1.4 Đặc điểm thông tin và chất lượng của báo cáo tài chính công bố trên thị trường chứng
khoán Việt Nam ............................................................................................................. 23
65

17


22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH
23

BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................. 30
71

24

25

2.1 Khái quát chung về thi trường chứng khoán Việt Nam................................................. 30
72

2.1.1 Sự ra đời và tổng quan của thị trường chứng khoán Việt Nam

(HOSE,HASTC,UPCOM) ................................................................................................... 30
73

26

2.1.2 Vai trò của thị trường chứng khoán Việt Nam và vai trò của công ty niêm yết đối với

nền kinh tế Việt Nam ........................................................................................................... 32
74

27

79

33

2.3.2 Thực trạng công tác kiểm tra báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay .................................................................. 52
80

34

2.3.3 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay .................................................................. 54
81

35

2.3.4 Đánh giá thực trạng công tác lập,kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công
ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay........................... 56
82

Kết Luận Chương 2
36

64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP,KIỂM TRA VÀ PHÂN
37

TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.............................................................. 65


43

3.3.1Các giải pháp hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính ở các công ty cổ

phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ........................................................ 77
89

44

3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................................. 84
90

45

3.3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính ở các công ty cổ phần

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................................. 87
91

Kết Luận Chương 3

95

Kết Luận Chung Đề Tài

96


tượng khác. Thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính giúp cho các đối tượng sử
dụng ra quyết định thích hợp. Những người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh
giá khái quát tình hình tài chính của công ty, những người này cần phải biết triển


2

vọng về thu nhập của công ty như thế nào? công ty có vững mạnh tài chính hay
không? khả năng và trách nhiệm thanh toán như thế nào? Thông tin của báo cáo tài
chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào công ty của các chủ doanh nghiệp, chủ
sở hữu, các chủ nợ hiện tại và tương lai của công ty.
Để có được báo cáo tài chính chuyện nghiệp, chất lượng cao, đáng tin cậy
về số liệu tài chính.khi công bố trên thị trường chứng khoán, đáp ứng tốt yêu cầu
của đối tượng sử dụng thông tin (nhà đầu tư, nhà quản tri, ngân hàng…) và đưa ra
quyết định đầu tư; các công ty cổ phần niêm yết cần phải hoàn thiện hơn nữa công
tác lâp, kiểm tra và phân tich báo cáo tài chính tại công ty. Đây cũng là lý do tác giả
chọn đề tài cho luận văn cao học của mình.
Mục đích nghiên cứu luận văn:
-Lý luận cơ bản về lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các công ty
và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
-Nghiên cứu thực trạng lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính ở các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.
-Đưa ra các quan điểm, giải pháp hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân
tích báo cáo tài chính ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-Hệ thống báo cáo tài chính và số liệu báo cáo tài chính từ năm 2002 đến
tháng 09/2009 của một số công ty niêm yết trên thị trướng chứng khoán Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu:
-Phương pháp duy vật biện chứng, khảo sát thực tế, thống kê toán học, phân

Mục đích: báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính,
tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản
lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử
dụng trong việc đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải cung cấp
những thông tin của một doanh nghiệp về(CMKTVN số 21):
- Tài sản
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Doanh thu, thu nhập khác , chi phí kinh doanh và chi phí khác
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
- Thuế và các khoản nộp Nhà nước
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Các luồng tiền
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác
trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã
phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng
để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.
1.1.2 Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được sử dụng bởi nhiều đối tượng
khác nhau, mỗi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính với mục đích sử
dụng riêng. Để có một hệ thống báo cáo tài chính tốt, kế toán cần nghiên cứu đầy đủ


5

về đối tượng sử dụng báo cáo tài chính như một mục tiêu cung cấp thông tin chủ
yếu.
Xét quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể chia
đối tượng sử dụng thành các nhóm: nhóm những người đưa ra quyết định trong
doanh nghiệp và nhóm những người đưa ra quyết định ngoài doanh nghiệp. Đối

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiên tệ

Mẫu số B03-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B09-DN

1.1.4 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán-mẫu số B01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình vốn chủ sở
hữu, công nợ phải trả và tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Các
thông tin trên Bảng cân đối kế toán mô tả tình hình tài chính của doanh nghiệp tại
một thời điểm xác định.
Nội dung của Bảng cân đối kế toán bao gồm các yếu tố về: tài sản, nợ phải trả
và nguồn vốn chủ sở hữu.
Theo chuẩn mực kế toán số 01, các yếu tố này được quy định cụ thể như sau:
™ Tài sản: là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích
kinh tế trong tương lai
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn
tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản
tiền mà doanh nghiệp phải chi ra. Việc tạo ra lợi ích trong tương lai của tài sản được
thể hiện trong nhiều trường hợp khác nhau như:
9 Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác
trong sản xuất để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
9 Tài sản nắm giữ để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác.

của doanh nghiệp sau một kì kinh doanh nhất định. Nếu như Bảng cân đối kế toán
là báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm thì báo cáo kết
quả kinh doanh cho biết kết quả của việc kinh doanh sau một kì kế toán. Các yếu tố
cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: Doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ.
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ:Doanh thu-Chi phí=Lãi(Lỗ).
Các yếu tố này được định nghĩa như sau:
ƒ Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.


8

ƒ Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế doanh nghiệp
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc các khoản phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh
nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương
lai.
Báo cáo lưu chuyển tiên tệ-mẫu số B03-DN
Báo cáo này có nhiệm vụ phản ánh các khoản phải thu, chi tiền trong kinh
doanh theo từng hoat động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và các hoạt
động tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho người sử dụng thông tin đánh giá
được hiệu quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, biết được tiền của doanh
nghiệp được sử dụng như thế nào. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh
giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và
nhu cầu tài chính cho đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp.

động của mình. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có dự định hay cần phải làm như vậy
thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải khai báo về cơ sở này.
Cơ sở dồn tích
Để đạt được các mục tiêu của mình, các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở
dồn tích. Theo đó, ảnh hưởng của các nghiệp vụ và sự kiện được ghi nhận khi
chúng xảy ra (chứ không phải khi thu tiền hay thanh toán tiền) và chúng được ghi
chép vào sổ kế toán đồng thời trên báo cáo tài chính vào thời kỳ mà chúng có liên
quan.
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp áp dụng các khái niệm, nguyên tắc
chuẩn mực, phương pháp tính toán nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác.
Trọng yếu và tập hợp
Nguyên tắc này cho rằng nếu có những sai sót nhỏ, không trọng yếu có thể
chấp nhận được nếu các khoản mục này không làm ảnh hưởng đến tính trung thực
và hợp lý của báo cáo tài chính, tức là không làm thay đổi quyết định của những


10

người sử dụng thông tin. Đồng thời thông tin cung cấp phải dựa trên cơ sở tập hợp
đầy đủ, không phát tán rải rác làm nhiễu thông tin cho người đưa ra quyết định.
Nguyên tắc bù trừ
Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo
tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả
các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính.
Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phi khi được bù trừ theo quy định một
chuẩn mực kế toán khác hoặc một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo
cáo tài chính , ví dụ:
o Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn:

trước).
Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “năm trước” trong Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo
tài chính phải được điều chỉnh lại các số liệu trong các trường hợp:
- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước.
- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo tài chính khác với năm trước.
- Kỳ kế toán”Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước.
Ngoài ra trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do
của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính.
1.1.5.2 Kỳ lập báo cáo tài chính
Tất cả các doanh nghiệp thuộc các nghành, các thành phần kinh tế đều phải lập
và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, tổng công ty có các đơn kế toán
trực thuộc, ngoài việc lâp báo cáo tài chính năm của công ty, tổng công ty còn phải
lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán
năm dựa vào báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, tổng công
ty.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp
khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lưa chọn dạng đầy
đủ hoặc tóm lược. Đối với Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có
các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo


12

tài chính hợp nhất giữa niên độ (việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
được thực hiện từ năm 2008).
Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và
báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo theo quy định của chuẩn
mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”

chính mà còn có vai trò đảm bảo độ tin cậy và phù hợp cho quá trình phân tích, sử
dụng thông tin trên báo cáo cũng như quá trình quyết toán, xét duyệt các báo cáo
này. Kiểm tra báo cáo tài chính là một công đoạn tương đối độc lập trong quá trình
quản lý, quá trình cung cấp thông tin tài chính. Kiểm tra báo cáo tài chính là một
phần không thể thiếu của kiểm tra kế toán.
Nếu chủ thể kiểm tra báo cáo tài chính là các đối tượng sử dụng thông tin
trong doanh nghiệp thì việc kiểm tra báo cáo tài chính là một chức năng nội tại của
quá trình hạch toán, lập báo cáo tài chính cũng như quá trình quản lý chung, việc
kiểm tra phục vụ cho quá trình quản trị tài chính của doanh nghiệp đảm bảo toàn bộ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện theo đúng những kế hoạch
và mục tiêu chung đã đề ra, sử dụng hiệu quả tài sản, tránh lãng phí các nguồn lực
và nâng cao giá trị của doanh nghiệp. Còn nếu chủ thể kiểm tra báo cáo tài chính là
các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp thì đối tượng này hầu như tách
biệt hoàn toàn với các nghiệp vụ thực tế hàng ngày và quá trình xử lý thông tin, mà
chỉ sử dụng kết quả của quá trình đó, do vậy với các đối tượng này, kiểm tra là khâu
công việc độc lập với quy trình lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Vì vậy hình
thanh nên các cơ quan hay bộ phận chuyên đảm nhận chức năng kiểm tra báo cáo
tài chính doanh nghiệp.
1.2.2 Vai trò và tác dụng của kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp
Công tác kiểm tra báo cáo tài chính có vai trò hết sức quan trọng đối với hệ
thống kế toán, đối với các cơ quan Nhà nước, đối với các chủ sở hữu ,đối với nhà
quản trị tài chính doanh nghiệp…
- Đối với hệ thống kế toán: việc kiểm tra báo cáo tài chính giúp cho doanh
nghiệp nhận thức đươc tình hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán của mình, phát
hiện được sai sót, yếu kém trong quá trình thực hiện công tác kế toán từ khâu lập
chứng từ đến khâu lập báo cáo tài chính. Từ những phát hiện đó doanh nghiệp có
thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời về nhiều mặt: điều chỉnh báo cáo tài chính sau


14



15

thủ đúng các quy định của pháp luật nói chung và quy định của doanh nghiệp nói
riêng, tránh việc lợi dụng kiểm tra để can thiệp, gây ảnh hưởng đến các hoạt đông
sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc chính xác và khách quan: việc kiểm tra báo cáo tài chính cần
được tiến hành trên cơ sở chính xác, khách quan, điều đòi hỏi người kiểm tra phải
có đủ trình độ, năng lực, bộ phận kiểm tra phải độc lập tương đối so với các đối
tượng kiểm tra khác.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: quá trình kiểm tra phải cần được công
khai trong từng khâu công việc, bao gồm: công khai quyết định kiểm tra, công khai
đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra, kết quả, đánh giá, kiến nghị hay quyết định
xử lý sau khi kiểm tra.
- Nguyên tắc thường xuyên:việc kiểm tra báo cáo tài chính cần được tiến hanh
thường xuyên theo các kỳ lập báo cáo. Việc kiểm tra thường xuyên sẽ giúp doanh
nghiệp xây dựng được nề nếp kế toán, tài chính rõ ràng, minh bạch, đồng thời có thể
phát hiện sớm các sai sót để khắc phục.
- Nguyên tắc hiệu lực: đưa ra các kiến nghị, đề xuất xử lý sai phạm nếu có, các
đề xuất kiến nghị cần có mức độ hiệu lực nhất định. Có như vậy quá trình kiểm tra
báo cáo tài chính mới có tác dụng chấn chỉnh và duy trì kỷ luật tài chính trong
doanh nghiệp.
- Nguyên tắc hiệu quả: việc kiểm tra báo cáo tài chính không chỉ nhằm nục
đích phát hiện ra sai sót, vi phạm mà còn có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa sai
phạm, ngăn ngừa các rủi ro về tài chính kế toán.
1.2.4 Các phương pháp kiểm tra và phạm vi kiểm tra báo cáo tài chính doanh
nghiệp
Các phương pháp kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp
Để kiểm tra quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp hay

Tùy theo từng trường hợp, quá trình kiểm tra được thực hiện theo các phạm
vi sau:
- Kiểm tra chọn mẫu (kiểm tra điển hình): nguyên tắc chung là chọn ra một số
mẫu tiêu biểu của đối tượng kiểm tra để tiến hành phân tích, đánh giá, từ đó rút ra
những đánh giá chung về đối tượng kiểm tra. Phương pháp này chi phí thấp, tuy


17

nhiên, độ chính xác lại không cao, và có khả năng bỏ sót các vấn đề trọng yếu trên
báo cáo tài chính. Hơn nữa, người kiểm tra có thể gặp nhiều khó khăn trong việc
xác định quy mô mẫu hợp lý cho cuộc kiểm tra.
- Kiểm tra trọng điểm (kiểm tra chuyên đề):là kiểm tra một số báo cáo tài
chính nhất định, hay hẹp hơn nữa là kiểm tra một số chỉ tiêu nhất định trên báo cáo
tài chính. Kiểm tra trọng điểm thích hợp cho những cuộc kiểm tra có thời gian ngắn,
chi phí thấp, phát huy tác dụng tốt trong trường hơp đã xác định được các vấn đề
trọng yếu lien quan đến báo cáo tài chính và hoạt động của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, kết quả chỉ giới hạn trong một phạm vi hẹp, thiếu tính khái quát.
- Kiểm tra toàn diện: là kiểm tra toàn bộ các báo cáo tài chính, đồng thời kiểm
tra toàn diện quá trình kết xuất thông tin để lập và trình bày báo cáo tài chính. Kiểm
tra toàn diện không chỉ giới hạn trong trong việc kiểm tra tính chính xác của các chỉ
tiêu trên báo cáo tài chính, mà phải kiểm tra tính hợp lý trong quy trình lập báo cáo
tài chính, không giới hạn trong kiểm tra bằng đồng tiền, mà sử dụng cả các kỹ thuật
khác lien quan đến kiểm tra hiện vật, con người…kết quả đem lại khá chính xác
nhưng chi phí cao, trình độ năng lực của người kiểm tra phải đáp ứng được yêu cầu.
1.3 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Những vấn đề chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp
Khái niệm: phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin,

sản, mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra sự tồn tại và
nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán để có
những chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu của công ty đã đặt
ra.
Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn,
chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục
đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai. Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho
những mục đích khác nhau của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài
chính.


19

1.3.1.2 Nhiệm vụ của công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Ở Việt Nam chủ yếu phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh và có thể là báo cáo lưu chuyển tiền tệ nữa, riêng thuyết minh báo cáo tài
chính chủ yếu để người sử dụng thông tin hay những nhà phân tích báo cáo tài
chính hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty.
Đối với nhà quản trị nhằm các mục tiêu tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn
về các hoạt động kinh doanh của công ty trong quá khứ, tiến hành cân đối tài chính,
khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ và rủi ro tài chính của công
ty. Định hướng các quyết định của ban lãnh đạo công ty như quyết định đầu tư, tài
trợ, phân chia lợi tức, cổ phần…Phân tích các báo cáo tài chính là cơ sở cho các dự
báo tài chính, kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt…là công cụ để kiểm soát
các hoạt động quản lý.
Đối với công ty chủ sở hữu, thường quan tâm đến lợi nhuận và khả năng thanh
toán nợ, sự an toàn của tiền vốn mà công ty đã bỏ ra. Thông qua phân tích báo cáo
tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty,
khả năng điều hành của nhà quản trị, từ đó quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà
quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status