BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VŨ THỊ THANH
TÁC ðỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðẾN
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
I
C
C
C
A
A
A
M
M
M
ð
ð
ð
O
O
O
A
A
A
N
N
N L
L
L
Ờ
Ờ
Ờ
I
I
I
C
C
C
Ả
công tác thực tế, dù bản thân ñã cố gắng nhưng chắc chắn với sự hạn chế của khả
năng sẽ còn nhiều vấn ñề cần phải bổ sung. Tôi rất mong nhận ñược góp , chỉ bảo
của Qúy Thầy Cô, bạn bè và ñồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Học viên
Vũ Thị Thanh
D
D
D
A
A
A
N
N
N
H
H
H
M
M
M
Ụ
Ụ
Ụ
C
I
I
Ế
Ế
Ế
T
T
T
T
T
T
Ắ
Ắ
Ắ
T
T
T
CP : Cổ phiếu
NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh
UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước
CTCP : Công ty cổ phần
SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
NðT : Nhà ñầu tư
TNCN : Thu nhập cá nhân
N
H
H
H
M
M
M
Ụ
Ụ
Ụ
C
C
C
C
C
C
Á
Á
Á
C
C
C
phiếu là 12.000 ñ (giả sử là 1 năm sau khi nhận cổ phiếu thưởng)
D
D
D
A
A
A
N
N
N
H
H
H
M
M
M
Ụ
Ụ
Ụ
C
C
C
C
Ẽ
Ẽ
,
,
,
ð
ð
ð
Ồ
Ồ
Ồ
T
T
T
H
H
H
Ị
Ị
Ị
N
M
M
M
Ở
Ở
Ở
ð
ð
ð
Ầ
Ầ
Ầ
U
U
U
1) TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI :
Chính sách cổ tức là một trong những chính sách quan trọng của bất cứ công ty cổ
phần ñại chúng nào trên thế giới, không chỉ ở Việt Nam. Lãnh ñạo doanh nghiệp
luôn cân nhắc thận trọng về chính sách cổ tức vì khi thực hiện chính sách này phải
ñáp ứng ñồng thời 3 mục tiêu: làm hài lòng các cổ ñông thông qua việc trả cổ tức
3) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Về mặt phương pháp luận, Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý
thuyết ñể khái quát lên những lý luận cơ bản về chính sách cổ tức và bằng phương
pháp nghiên cứu thực nghiệm từ thực tế, kết hợp thêm phương pháp so sánh ñể
phân tích. Từ ñó ñưa ra những nguyên nhân tồn tại và ñịnh hướng các chính sách cổ
tức phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xã hội của ðảng và Nhà nước.
4) KẾT CẤU ðỀ TÀI :
Luận văn ñược kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về chính sách cổ tức, tác ñộng của thuế thu nhập cá
nhân ñến chính sách cổ tức.
- Chương 2: Thực trạng chính sách cổ tức và tác ñộng của thuế thu nhập
ñến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán Tp.HCM.
- Chương 3: Lựa chọn chính sách cổ tức phù hợp cho các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán trong mối quan hệ với thuế thu nhập cá nhân.
Với thời gian và kiến thức còn hạn chế, Luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót nhất ñịnh. Kính mong Thầy, Cô và người ñọc góp ý ñể ñề tài ñược hoàn
thiện hơn.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
1.2.2.7 Lạm phát: 8
1.2.2.8 Ưu tiên của cổ ñông (hiệu ứng khách hàng): 8
1.2.2.9 Bảo vệ chống loãng giá: 9
1.2.3 Các chính sách chi trả cổ tức: 9
1.2.3.1 Chính sách thu nhập giữ lại thụ ñộng: 9
1.2.3.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn ñịnh : 10
1.2.3.3 Chính sách chi trả cổ tức khác : 11
1.2.4 ðo lường chính sách cổ tức: 12 1.2.3.1 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: 12
1.2.3.2. Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) : 12
1.3 Lý thuyết MM về chính sách cổ tức 12
1.4 Tác ñộng của thuế thu nhập cá nhân ñến chính sách cổ tức của doanh nghiệp 14
1.4.1 Các bất hoàn hảo của thị trường: 14
1.4.2 Các ảnh hưởng của thuế : 20
1.5 Kinh nghiệm chi trả cổ tức ở một số nước phát triển 20
1.5.1 Xu hướng chi trả cổ tức ở một số nước phát triển: 21
1.5.1.1 Cổ tức thường ñi ñôi với lợi nhuận: 21
1.5.1.2 Cổ tức thường ổn ñịnh : 22
1.5.1.3 Cổ tức ít biến ñộng hơn lợi nhuận : 23
1.5.1.4 Chính sách cổ tức của một công ty có xu hướng tùy thuộc vào vòng ñời của
công ty : 24
1.5.1.5 Chính sách cổ tức khác nhau giữa các quốc gia : 25
1.5.2 Tham khảo vài số liệu cổ tức trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam: 27
2.2.2.2 Thuế suất tác ñộng ñến vấn ñề ra quyết ñịnh chi trả cổ tức: 71
2.2.3. Thuế và chi phí ñại diện: 74
2.2.4 Thuế và cổ ñông lớn: 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC PHÙ HỢP TRONG MỐI QUAN
HỆ VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 82
3.1 Lựa chọn chính sách cổ tức trong mối quan hệ với thuế thu nhập cá nhân 82
3.1.1 Nên chi trả hay giữ lại lợi nhuận? 82
3.1.2 Nếu chi trả thì nên chọn chi trả theo phương thức nào? 84
3.2 Chính sách cổ tức của từng công ty phải có tính nhất quán và phù hợp với công ty
của mình 85
3.3 Chính sách cổ tức phải gắn liền với những chiến lược ñầu tư cụ thể của công ty
trong tương lai 85
3.4 Công ty nên theo ñuổi một chính sách cổ tức ổn ñịnh 85
3.5 Công ty nên ña dạng hóa các phương thức chi trả cổ tức 86
3.6 Giải pháp sử dụng mô hình ñánh giá tác ñộng của thuế ñến chính sách cổ tức 86
3.7 ðề xuất hoàn thiện chính sách thuế thu nhập 90
3.7.1 Về chính sách thuế TNDN 90
3.7.2 Về chính sách thuế TNCN 91
3.8 Các giải pháp hỗ trợ 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 96
Tài liệu tham khảo
:
:
:
L
L
L
Ý
Ý
Ý
L
L
L
U
U
U
Ậ
Ậ
Ậ
N
N
N
V
V
V
Ề
Ề
Ề
C
C
C
H
H
H
Í
Í
Í
N
N
N
H
H
H
S
S
S
V
V
V
À
À
À
T
T
T
Á
Á
Á
C
C
C
ð
ð
ð
Ộ
Ộ
Ộ
Ế
Ế
Ế
T
T
T
H
H
H
U
U
U
N
N
N
H
H
H
Ậ
Ậ
Ậ
P
P
P
Ế
Ế
Ế
N
N
N
C
C
C
H
H
H
Í
Í
Í
N
N
N
H
H
H
S
S
S
1.1 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC:
1.1.1 Khái niệm:
Cổ tức là phần thu nhập sau thuế của công ty cổ phần dành ñể chi trả cho các cổ
ñông (chủ sở hữu công ty) sau một thời kỳ hoạt ñộng nhất ñịnh. Bên cạnh những
chiến lược về quyền chọn, cổ tức ñược xem là cách duy nhất ñể nhà ñầu tư lấy ñược
lợi nhuận từ việc sở hữu cổ phiếu mà không phải bán chúng ñi.
Mục ñích cơ bản của bất kỳ công việc kinh doanh nào là tạo ra thu nhập cho những
chủ sở hữu của công ty, và cổ tức là cách thức quan trọng nhất ñể việc kinh doanh
thực hiện ñược nhiệm vụ này. Khi công việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi
nhuận, một phần lợi nhuận ñược tái ñầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự
phòng, gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại ñược chi trả cho các cổ ñông,
gọi là cổ tức. Cổ tức là như nhau cho mọi cổ phiếu của cùng một loại, hoặc cổ phiếu
ưu ñãi hoặc cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường). Sau khi ñã ñược thông báo, cổ
tức trở thành khoản phải trả của công ty.
1.1.2 Các phương thức chi trả cổ tức:
1.1.2.1 Cổ tức trả bằng tiền mặt
Hầu hết cổ tức ñược trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt ñược trả tính trên cơ sở
mỗi cổ phiếu, ñược tính bằng phần trăm mệnh giá. ðây là phương thức ñược nhiều
công ty sử dụng và có thể ñược xem là phương
thức
chi trả cổ tức cơ bản (hầu
như 100% công ty trên thị trường ñều lựa chọn hình
thức
này). Bởi vì xét về
mặt bản chất, khi nhà ñầu tư bỏ tiền ra ñể mua cổ phiếu với
kỳ
vọng thu ñược
trả cổ
tức
bằng tiền mặt ñều ñặn, các công ty cho các nhà ñầu tư thấy rằng tình
hình
hoạt ñộng của công ty vẫn thuận
lợi.
- Chia cổ tức bằng tiền mặt tạo sức ép cho
Ban
quản lý doanh nghiệp phải hoạt
ñộng năng ñộng, sáng tạo hơn và hiệu quả
hơn;
ñồng thời có ñiều kiện ñào thải
những nhà quản trị
kém.
Nhược ñiểm:
- Vốn tích lũy bị giảm và về mặt tương ñối do dùng lượng tiền mặt ñể phân
phối
cho các cổ
ñông có thể gây ả
nh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty.
Tốc ñộ ñầu tư các dự án mới sẽ bị ảnh hưởng (về số lượng dự án cần triển
khai
ngay). Còn việc chi trả cổ tức
lại
dựa vào bản báo cáo tài chính mang tính thời
ñiểm. Vì vậy, nhiều lúc việc chi
trả
cổ tức không lường trước ñược những nhu cầu
Ưu
ñiểm:
- Hạn chế lượng tiền mặt ñi ra khỏi doanh nghiệp; ñồng thời, các nhà ñầu tư
cũng
nhận ñược cổ tức bằng cách chuyển hóa phần lợi nhuận giữ lại sang vốn góp
cổ
phần. Qua ñó, gia tăng việc tái ñầu tư, khả năng ñầu tư, mở rộng sản xuất ñem
lại
lợi tức thu nhập cao hơn
trước.
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu thay cho cổ tức bằng tiền mặt trong trường hợp công
ty
có nhiều cơ hội ñầu tư thì sẽ làm tăng tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của công ty; từ
ñó
làm
tăng tỷ lệ tăng trưởng cổ tức và làm giá cổ phiếu tăng
lên.
- Giảm bớt chi phí sử dụng vốn so với việc phát hành cổ phiếu.
Nhược ñiểm:
- Làm số lượng cổ phiếu ñang lưu hành của công ty tăng lên; do ñó, có thể làm
giá
cổ phiếu bị giảm trong ngắn
hạn, t
ạo áp lực cho việc chi trả cổ tức trong
tương lai.
- Khó duy trì thường xuyên vì sẽ làm loãng giá cổ phiếu. Hiện tại, việc trả cổ
tức
lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả năng tiếp tục tạo ra dòng
tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ phần thay vì chia cổ tức
tiền mặt. Hoặc thiết lập một mức cổ tức thấp ñủ ñể duy trì trong những lúc hoạt
ñộng khó khăn và sử dụng cách mua lại cổ phần ñể phân phối lượng tiền thặng dư.
Sử dụng như một biện pháp phát tín hiệu tích cực cho tài sản của cổ ñông rằng nhà
quản trị dự kiến công ty có lợi nhuận và dòng tiền cao hơn trong tương lai.
Mua lại cổ phần cũng hữu ích khi công ty muốn thay ñổi lớn về cấu trúc vốn, muốn
phân phối tiền mặt từ các sự kiện diễn ra một lần như việc bán một bộ phận của
công ty; các hoạt ñộng sáp nhập, mua lại công ty.
Nhưng hình thức này lại gặp phải những khó khăn nhất ñịnh về thuế. Các cơ quan
thuế sẽ không cho phép một doanh nghiệp theo ñuổi một chính sách mua lại cổ
phần thường xuyên như một thay thế cho cổ tức tiền mặt, vì các kế hoạch mua lại
chuyển cổ tức tiền mặt thành lãi vốn. Cơ quan thuế xem các mua lại cổ phần này
như tương ñương với cổ tức tiền mặt và ñòi hỏi phải bị ñánh thuế tương ứng.
Ưu ñiểm:
- Tăng giá cổ phiếu công ty trên thị trường.
- Tăng thu nhập trên giá của cổ phiếu
- Có cơ hội mang lại lợi nhuận cao cho công ty từ việc mua cổ phiếu quỹ này, khi
cổ phiếu này tăng giá trong tương lai, công ty có thể bán lại với giá cao hơn.
Trang : 5
Nhược ñiểm:
- Bỏ lỡ cơ hội ñầu tư khác ñể phát triển kinh doanh.
- Thủ tục phức tạp (công ty phải ñăng ký với cơ quan quản lý nhà nước, công bố
thông tin rộng rãi cho nhà ñầu tư).
- Tốn kém chi phí ( phải thực hiện thông qua công ty chứng khoán, phải chi trả chi
nhà ñầu tư nhỏ muốn mua lại không có ñủ khả năng. Chia nhỏ cổ phiếu làm cho giá
cổ phiếu giảm xuống (tương ứng với tỷ lệ chia) một mức giá có vẻ “ hấp dẫn” hơn.
Dĩ nhiên hiệu ứng này chỉ thuần túy về tâm lý, chúng ta thấy rằng gía trị thật sự của
cổ phiếu không hề thay ñổi, nhưng sau khi chia nhỏ, một mức giá cổ phiếu thấp hơn
lại có thể “ cám dỗ” nhiều nhà ñầu tư mới. Việc chia nhỏ cổ phiếu cũng tạo cho cổ
ñông hiện hữu có cảm giác rằng họ ñột nhiên có thêm nhiều cổ phần hơn trước và dĩ
nhiên, nếu giá cổ phiếu tăng, họ có nhiều cổ phiếu ñể bán hơn. Một lý do khác có vẻ
hợp lý hơn là việc chia nhỏ cổ phiếu sẽ làm gia tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu.
Và dù với lý do nào ñi nữa thì ñiều quan trọng nhất của vấn ñề chia nhỏ cổ phần là
thật sự nó không mang lại một ảnh hưởng nào ñến giá trị thật của công ty ( giá trị
vốn hóa thị trường).
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
:
1.2.1 Khái niệm:
Chính sách cổ tức là chính sách ấn ñịnh một tỷ lệ phần trăm hợp lý giữa phần thu
nhập ñược giữ lại ñể tái ñầu tư và phần thu nhập dùng ñể chi trả cổ tức cho cổ ñông.
Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà ñầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận
tiềm năng tương lai thông qua tái ñầu tư, trong khi cổ tức cung cấp cho cổ ñông một
phân phối hiện tại. Vì thế, chính sách cổ tức sẽ ảnh hưởng ñến số lượng vốn cổ phần
trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Ban giám ñốc của công ty là những người quyết ñịnh chính sách cổ tức. Ban giám
ñốc sẽ quyết ñịnh xem bao nhiêu phần trăm thu nhập ñược trả về cho các cổ ñông
và bao nhiêu phần trăm thu nhập ñược giữ lại. Và một giám ñốc tài chính xây dựng
chính sách cổ tức cho công ty là trực tiếp trả lời cho các câu hỏi sau:
- Tỷ lệ chi trả cổ tức trên lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
- Cổ tức cố ñịnh hay thay ñổi qua các năm?
Trang : 7
- Phương thức chi trả là bằng tiền mặt, cổ phiếu hay phương thức khác?
tư sinh lợi cũng thường thấy khó khi phải vừa duy trì ñủ thanh khoản vừa chi trả cổ
tức cùng một lúc.
1.2.2.4 Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn:
Doanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng và các nguồn
vốn bên ngoài thì càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức bởi khả năng thanh khoản
linh hoạt và tận dụng các cơ hội ñầu tư. Ngược lại, ñối với các doanh nghiệp nhỏ,
chỉ có vốn cổ phần, khó tiếp cận vốn bên ngoài thì khi có cơ hội ñầu tư mới thuận
lợi, thường việc chi trả cổ tức không nhất quán với mục tiêu tối ña hóa giá trị doanh
nghiệp.
1.2.2.5 Tính ổn ñịnh của thu nhập:
Hầu hết các doanh nghiệp lớn, có cổ phần ñược nắm giữ rộng rãi thường do dự ñối
với việc hạ thấp chi trả cổ tức, ngay cả những lúc gặp khó khăn nghiêm trọng về tài
chính. Vì vậy, một doanh nghiệp có lịch sử lợi nhuận ổn ñịnh thường sẵn lòng chi
trả cổ tức cao hơn doanh nghiệp có thu nhập không ổn ñịnh. Một doanh nghiệp có
dòng tiền tương ñối ổn ñịnh qua nhiều năm có thể tự tin về tương lai hơn, và thường
phản ánh sự tự tin này vào trong việc chi trả cổ tức cao hơn.
1.2.2.6 Triển vọng tăng trưởng:
Các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu vốn lớn ñể tài trợ các cơ
hội ñầu tư hấp dẫn của mình. Vì vậy, thay vì chi trả cổ tức nhiều và sau ñó cố gắng
bán cổ phần mới ñể huy ñộng vốn cổ phần cần thiết, doanh nghiệp thuộc loại này
thường giữ lại phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa tốn
kém vừa bất tiện.
1.2.2.7 Lạm phát:
Trong môi trường lạm phát, vốn phát sinh từ khấu hao thường không ñủ ñể thay thế
tài sản của doanh nghiệp khi các tài sản này ñã cũ kỹ, lạc hậu. Hơn nữa, trong môi
trường lạm phát nhu cầu vốn luân chuyển, số dư tiền mặt giao dịch của doanh
nghiệp cũng tăng lên. Do ñó, doanh nghiệp cần phải giữ lại lợi nhuận nhiều hơn.
1.2.2.8 Ưu tiên của cổ ñông (hiệu ứng khách hàng):
Một doanh nghiệp ñược kiểm soát chặt chẽ với tương ñối ít cổ ñông thì ban ñiều
Trang : 9
Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ ñộng cũng ñề xuất là các công ty “tăng
trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty ñang trong giai ñoạn
sung mãn (bão hòa). Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ ñộng ngụ ý
Trang : 10
việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay ñổi từ năm này sang năm khác tùy
thuộc vào các cơ hội ñầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố
gắng duy trì một mức cổ tức ổn ñịnh theo thời gian. ðiều này không có nghĩa là các
doanh nghiệp ñã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ ñộng, mà bởi
vì cổ tức có thể ñược duy trì ổn ñịnh hàng năm theo hai cách:
- Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm
có nhu cầu vốn cao. Nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng trưởng, các giám ñốc có thể
tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức.
- Thứ hai, doanh nghiệp có thể ñi vay vốn ñể ñáp ứng nhu cầu ñầu tư và do ñó tăng
tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời ñể tránh phải giảm cổ tức. Nếu doanh
nghiệp có nhiều cơ hội ñầu tư tốt trong suốt một năm nào ñó thì chính sách vay nợ
sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Sau ñó, trong những năm tiếp theo, doanh
nghiệp cần giữ lại lợi nhuận ñể ñẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp.
Ưu ñiểm:
- Phù hợp mục tiêu tối ña hóa giá trị doanh nghiệp và tối ña hóa thu nhập cổ ñông.
- Lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn tài trợ nội bộ sẵn có giúp doanh nghiệp chủ ñộng
kịp thời trong quyết ñịnh tái ñầu tư của mình tốn thời gian và chi phí.
- Tạo ra sự gia tăng tốc ñộ tăng trưởng lợi tức cổ phần cho cổ ñông
Nhược ñiểm :
- Nếu doanh nghiệp áp dụng cứng nhắc sẽ dẫn ñến sự bất ổn ñối với chính sách chi
trả cổ tức, giá cổ phiếu của công ty cũng như ảnh hưởng của công ty trong mắt cổ
ñông.
ñổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể dao ñộng theo.
- Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vào cuối
năm. Chính sách này ñặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc
nhu cầu tiền mặt biến ñộng giữa năm này với năm khác, hoặc cả hai. Ngay cả khi
doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà ñầu tư vẫn có thể trông cậy vào một
mức chi trả cổ tức ñều ñặn của họ; còn khi lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử
dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức
thưởng cuối năm. Chính sách này giúp ban ñiều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi
nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn ñược nhu cầu của các nhà ñầu tư là muốn nhận
ñược một mức cổ tức “bảo ñảm”.
Trang : 12
Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức ñể doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù hợp
với dòng tiền, và nhu cầu ñầu tư của ñơn vị. Mặc dù ñược xếp ưu tiên thấp hơn
chính sách tài trợ và chính sách ñầu tư, nhưng việc chọn chính sách cổ tức cũng ñòi
hỏi ñược xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của cổ ñông và
tới sự phát triển của công ty. Sau khi ñã thống nhất chọn ñược chính sách chi trả cổ
tức, việc tiếp theo mà ðại hội ñồng cổ ñông cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp
phải cân nhắc ñó là: lựa chọn phương thức chi trả cổ tức.
1.2.4 ðo lường chính sách cổ tức:
1.2.3.1 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức:
Là một tỷ số phản ánh công ty trả cổ tức bao nhiêu phần cho cổ ñông từ lợi nhuận
sau thuế.
Cách tính: Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức = Cổ tức / Thu nhập ròng (cùng thời kỳ)
Phần lợi nhuận không trả cho nhà ñầu tư sẽ ñược dành cho việc ñầu tư nhằm cung
cấp một sự tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai. Các nhà ñầu tư ñang tìm kiếm thu
nhập hiện tại cao và tăng trưởng vốn có giới hạn thì thích các công ty có tỷ lệ trả cổ
tức cao. Tuy nhiên, các nhà ñầu tư tìm kiếm tăng trưởng vốn có thể thích tỷ lệ trả cổ
tức thấp hơn bởi vì thu nhập lãi vốn bị ñánh thuế thấp hơn (tại các nước như Mỹ).
Các công ty tăng trưởng cao trong thời kỳ ñầu của quá trình hoạt ñộng thường có tỷ
không thể ñi vay thêm ñược mà chỉ có thể phát hành thêm cổ phần ñể tài trợ cho dự
án mới của mình.
Hai ông khẳng ñịnh rằng các thay ñổi quan sát ñược trong giá trị doanh nghiệp là
kết quả của các quyết ñịnh cổ tức thật ra là do nội dung hàm chứa thông tin hay các
tác ñộng phát tín hiệu của chính sách cổ tức. Có nghĩa là các thay ñổi trong chi trả
cổ tức tiêu biểu một tín hiệu cho các nhà ñầu tư về ñánh giá của ban ñiều hành về
lợi nhuận và dòng tiền tương lai của doanh nghiệp. Chẳng hạn, một cắt giảm cổ tức
ñược xem như truyền ñạt các thông tin bất lợi về triển vọng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
M&M cũng dựa vào lập luận hiệu ứng khách hàng ñể bảo vệ cho kết luận của mình.
Theo ñó, doanh nghiệp thay ñổi chính sách cổ tức có thể mất một số cổ ñông qua
các doanh nghiệp khác có cổ tức hấp dẫn hơn. Do ñó, giá cổ phần sụt giảm tạm thời.
Nhưng các nhà ñầu tư khác thích chính sách cổ tức mới sẽ cho rằng cổ phần của
Trang : 14
doanh nghiệp bị bán dưới giá và sẽ mua thêm cổ phần. Trong thế giới M&M, các
giao dịch này diễn ra tức khắc và không có tổn phí, kết quả là giá trị cổ phần giữ
nguyên không ñổi. Lý thuyết M&M cho rằng chính sách cổ tức không ảnh hưởng
ñến giá trị doanh nghiệp. Và ñiều này ñược gắn liền với các giả ñịnh của thị trường
hiệu quả và hoàn hảo. Nhưng trong thực tế với các bất hoàn hảo thì chính sách cổ
tức lại có tác ñộng khá rõ nét ñến giá trị của doanh nghiệp.
1.4 TÁC ðỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðẾN CHÍNH SÁCH CỔ
TỨC CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Các bất hoàn hảo của thị trường:
Lý thuyết của MM ñược công nhận là hợp lý cùng với các giả ñịnh của nó. Tuy
nhiên trong thực tế thì các giả ñịnh của lý thuyết MM ít nhiều ñều bị vi phạm.
Không thích rủi ro
: Gordon khẳng ñịnh rằng các cổ ñông không thích rủi ro có thể
thích một mức cổ tức nào ñó hơn là lãi vốn trong tương lai, vì cổ tức là khoản thu
nhập thường xuyên chắc chắn trong khi lãi vốn trong tương lai thì ít chắc chắn hơn.
có khuynh hướng thích giữ lại lợi nhuận hơn.
Chi phí ñại diện:
cũng có lập luận cho rằng chi trả cổ tức có thể giảm chi phí ñại
diện giữa các cổ ñông sở hữu và ban ñiều hành. Việc chi trả cổ tức làm giảm số
lượng lợi nhuận giữ lại có sẵn ñể tái ñầu tư và ñòi hỏi sử dụng nhiều vốn cổ phần từ
bên ngoài hơn là ñể tài trợ tăng trưởng. Việc huy ñộng vốn cổ phần từ bên ngoài
(nhưng bán cổ phần thường) trong các thị trường vốn làm cho các công ty phải chịu
sự giám sát kĩ lưỡng của các cơ quan ñiều phối (Uỷ ban chúng khoán và thị trường)
và các nhà ñầu tư tương lai, việc này ñược coi như một chức năng giám sát của ban
ñiều hành.
Kết luận về tính liên quan của cổ tức
: chứng cứ thực nghiệm về chính sách cổ tức
có tác ñộng ñến giá trị của doanh nghiệp hay không thì vẫn còn chưa rõ ràng. Một
vài nghiên cứu tìm thấy rằng do tác ñộng của thuế , các nhà ñầu tư ñòi hỏi lợi nhuận
trước thuế cao ñối với các cổ phần chi trả cổ tức thấp. Các nghiên cứu khác thấy
rằng giá cổ phần không chịu ảnh hưởng bởi chính sách chi trả cổ tức.
Một số quan ñiểm vể cổ tức:
Quan ñiểm truyền thống về chính sách phân phối cho rằng, lơi tức cổ phiếu gia tăng
hôm nay sẽ làm lợi cho các cổ ñông nhiều hơn và do ñó sẽ làm gia tăng giá trị
doanh nghiệp. Lập luận ñầu tiên ñó là cổ tức nhận ñược bằng tiền mặt ngày hôm
này sẽ có giá trị hơn phần chênh lệch do chuyển nhượng vốn mà cổ ñông nhận ñược