Tác động giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp của các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TÁC ĐỘNG GIỮA NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TÁC ĐỘNG GIỮA NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẨN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN MINH HÀ


TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản biện 2

4

TS. Phan Thị Hằng Nga

Ủy viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Chủ tịch

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH


: PGS. TS NGUYỄN MINH HÀ
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Tác động giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp
của các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là bài
nghiên cứu do chính bản thân thực hiện, hoàn toàn không có sao chép từ các công trình
nghiên cứu khác ngoại trừ việc tham khảo về các nội dung nghiên cứu trước trong phần
lý thuyết để lựa chọn mô hình phù hợp với nội dung trong luận văn
Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016

Nguyễn Thị Thanh Huyền


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các Quý Thầy, Cô đã giúp tôi trang bị những kiến
thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới Thầy

tăng giá trị công ty ảnh hưởng hệ số Beta = 0.164; nhân tố CF ảnh hưởng thấp nhất với
hệ số Beta = 0,124.
Kết quả nghiên cứu cho thấy với độ tin cậy thì các biến độc lập: CASH, ROA,
GRO,DEBT, CF đều đạt yêu cầu do tstat > tα/2(7,132) = 1.978099, Tuy nhiên, các biến
SIZE, CR lại không đạt ở cả hai tiêu chuẩn: tstat < tα/2(7,132) = 1.978099 và Sig. của
các biến này đều > 0.05, thể hiện độ tin cậy kém khi kiểm định tác động với giá trị
doanh nghiệp.
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động trực
tiếp đến các nhân tố nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp.Tuy nhiên, nghiên cứu này còn
nhiều hạn chế về thời gian, số lượng mẫu nhỏ nên hạn chế tính tổng quát cao của đề tài.


iv

ABSTRACT
The essay has proceeded testing the relationship between cash holding and firm
value of 28 companies in the food industry are listed on Vietnam's securities trading
center from 2010 to 2014. In addition, this study also researched the influences from
other elements to the enterprise value such as: Cash (Cash); cash flow from business
operations (CF), economic growth (GRO), debt leverage (Debt), and profitability
(ROA).
From synthesis other arguments, inheritance results from previous studies relating
directly and indirectly to the subject, the author initially formed the model for the study
of the listed companies basing on standardized Beta coefficients. Following this, the
more ratio of standardized Beta the factor is the more influence to the dependent
variable. 7 Factors tested include CASH, CR, SIZE, CF, GRO, DEBT, ROA, the 5
factors influencing enterprise value of the listed company. Of these factors influence
CASH at beta = 0.117, remaining DEBT affected with Beta = 0.668; GRO impact
factors detract company Beta coefficient = -0.364; ROA increased factors affect
company value beta = 0.164; factors affecting CF lowest with beta = 0.124.

2.1. Tổng quan lý luận về tiền mặt .......................................................................... 6
2.1.1. Nắm giữ tiền mặt .................................................................................... 6
2.1.2. Động cơ nắm giữ tiền mặt ...................................................................... 7
2.1.3. Các yếu tố tác động đến nắm giữ tiền mặt .............................................. 7


vi

2.2. Giá trị doanh nghiệp ......................................................................................... 9
2.2.1. Khái niệm ................................................................................................ 9
2.2.2. Một số chỉ tiêu xác định giá giá trị doanh nghiệp................................... 10
2.3. Đặc điểm ngành thực phẩm .............................................................................. 11
2.4. Các nghiên cứu trước ........................................................................................ 12
2.5. Mối quan hệ giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp ............................ 20
2.6. Lựa chọn mô hình nghiên cứu .......................................................................... 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 24
3.1. Quy trình nghiên cứu. ....................................................................................... 24
3.2. Mô hình nghiên cứu. ......................................................................................... 25
3.2.1. Xây dựng mô hình hồi quy ..................................................................... 25
3.2.2. Mô tả các biến ......................................................................................... 25
3.3. Dữ liệu nghiên cứu............................................................................................ 32
3.4. Phương pháp phân tích ..................................................................................... 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 36
4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình ........................................................... 36
4.1.1. Thống kê mô tả chỉ số Tobin’Q .............................................................. 36
4.1.2. Thống kê mô tả các biến độc lập ............................................................ 37
4.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình .................................. 40
4.3. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính .............................................................. 41
4.3.1. Kiểm định mô hình hồi quy .................................................................... 44


CR

Current Ratio

Khả năng thanh toán

CF

Cash Flow

Dòng tiền hoạt động

DEBT

Debt

Tỷ lệ nợ

GRO

Growth

Tăng trưởng

NPV

Net Present Value

Giá trị hiện tại ròng




ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.4

: Tóm tắt các nghiên cứu trước trước đây về việc nắm giữ tiền mặt. 18

Bảng 3.1

: Tóm tắt ý nghĩa và đo lường các biến..……………………..…...…30

Bảng 4.1

: Thống kê mô tả chỉ số Tobin’Q... ………………………...…..……36

Bảng 4.2

: Thống kê mô tả các biến độc lập………………….…….….….……37

Bảng 4.3

: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình….…….….….…..40

Bảng 4.4

: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ……………….…. ….…… 42



: Đồ thị Histogram của phần dư. …………………………………47


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Dường như tiền mặt luôn là một thứ gì đó mà ai cũng thích sở hữu, doanh
nghiệp cũng vậy. Thế nhưng liệu doanh nghiệp có một mức tiền mặt quá cao liệu có
phải là điều tốt?. Việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp đang nhận được sự quan
tâm ngày càng nhiều trong các nghiên cứu và thực tế rằng các doanh nghiệp đang
nắm giữ một lượng tiền mặt đáng kể trong doanh nghiệp của họ.
Hầu hết các nghiên cứu đều giả định rằng có sự tồn tại một mức tiền mặt mục
tiêu và doanh nghiệp đang điều chỉnh việc nắm giữ tiền mặt theo mục tiêu riêng của
mình, tuy nhiên việc giả định này thiếu đi bằng chứng thực nghiệm để củng cố một
mức đáng tin cậy của lập luận.
Tiền và các khoản tương đương tiền là một trong những yếu tố quan trọng mà
doanh nghiệp quan tâm. Theo nghiên cứu của Kelcheva và Lins ( được trích bởi
Nguyễn Thị Liên Hoa và cộng sự, 2014) tiền và các khoản tương đương tiền thường
chiếm khoảng 16% tổng tài sản của các công ty Mỹ. Theo nghiên cứu của Nguyễn
Thị Liên Hoa và cộng sự (2014) tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền tại Việt
Nam chiếm khoảng hơn 9%, điều này cho thấy một lượng tiền mặt khá cao so với
các tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu gần đây xem xét việc gia tăng thêm tiền mặt gắn liền với việc
gia tăng giá trị cho doanh nghiệp liên đới tới lợi ích cho các cổ đông. Trong khi đó
tiền mặt nắm giữ lại tác động lên giá trị doanh nghiệp theo cả tín hiệu tốt và tín hiệu
xấu, nắm giữ tiền mặt ở một mức hợp lý là vấn đề khó khăn đối với nhà quản lý.
Một mặt, khi công ty có nguồn tiền dồi dào có tính thanh khoản cao, công ty có khả

tìm thấy. Trên cơ sở đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Tác động giữa nắm giữ tiền
mặt và giá trị doanh nghiệp của các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ” cho luận văn thạc sỹ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu sau:


3

Thứ nhất là tìm hiểu tác động việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị của các công ty
ngành thực phẩm Việt Nam.
Thứ hai dựa trên kết quả nghiên cứu có được, đưa ra một số giải pháp cho các
nhà quản trị công ty trong việc nắm giữ tiền mặt nhằm gia tăng lợi ích giá trị công
ty.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị các công ty ngành thực phẩm
như thế nào?
- Những giải pháp nào cải thiện việc nắm giữ tiền mặt nhằm tăng giá trị các
công ty ngành thực phẩm?
1.4. Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu sẽ lấy từ thị trường chứng
khoán tại Việt Nam là sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ( HNX) và sàn giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), từ năm 2010 đến năm 2014.
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được trích từ các báo cáo tài chính hàng năm của
các công ty niêm yết gồm:
+ Bảng cân đối kế toán;
+ Báo cáo hoặt động sản xuất kinh doanh;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
Mẫu nghiên cứu bao gồm 28 công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014

Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này sẽ giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu xem xét, xác định
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu để thực hiện
đề tài, ý nghĩa của việc nghiên cứu và kết cấu đề tài


5

Chương 2: Cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu
Giới thiệu cơ sở thực tiễn và lý thuyết về tiền mặt và giá trị doanh nghiệp. Sự tác
động của tiền mặt lên giá trị doanh nghiệp.
Nêu tóm tắt các nghiên cứu trước, nêu nhận định của tác giả và hướng nghiên
cứu tiếp theo và sau cùng là đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày về phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu, cách thu thập
dữ liệu và kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, kết quả phân tích của mô hình, trả
lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này nêu kết luận, kiến nghị và trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu
được, nêu ra các hàm ý cho việc quản lý tiền mặt.


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Ở chương 1 của bài nghiên cứu đã trình bày các vấn đề mở đầu cho nội dung

đầu tư. Chi phí cơ hội có thể được tính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của
chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Chính vì vậy các doanh nghiệp
luôn phải cân nhắc giữa các chi phí bỏ ra với việc nắm giữ tiền mặt cho các nhu cầu
hoạt động của mình.
2.1.2 Động cơ nắm giữ tiền mặt
Động cơ doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt như sau:
(i) Động cơ hoạt động, giao dịch: mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định để
đáp ứng kịp thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo Opler và cộng sự (1999), chi phí giao dịch khi huy động vốn bên ngoài rất
cao, bởi vì các chi phí cố định để tiếp cận nguồn vốn từ thị trường thường cao hơn
chi phí nắm giữ tiền mặt. Nói cách khác doanh nghiệp sẽ nắm giữ tiền mặt để tránh
trường hợp chi phí chuyển đổi từ tài sản phi tiền mặt sang tài khoản tiền mặt cao
hơn chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt. Như vậy có thể ví dự trữ tiền mặt là
tấm đệm cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thiếu tiền và hạn chế nguy cơ mất đi
cơ hội đầu tư.
(ii) Động cơ dự trữ: là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu
cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp
ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất. Các nhà nghiên cứu dựa trên những nguyên
nhân chính đó là kiệt quệ tài chính và mục tiêu giảm thiểu rủi ro cho những tình
huống bất ngờ mà không dự liệu trước được. Theo nghiên cứu của Almeida và cộng
sự ( 2004) cho thấy những doanh nghiệp hạn chế về tài chính, động cơ phòng ngừa
chính là nguyên nhân chính để doanh nghiệp dự trữ tiền mặt. Dựa trên động cơ
giảm thiểu rủi ro, nghiên cứu của Liu và các cộng sự (2010) tìm thấy động cơ giảm
rủi ro tăng thì thì doanh nghiệp có xu hướng nắm giữ tiền mặt cao.
2.1.3 Các yếu tố tác động đến nắm giữ tiền mặt


8

Theo các nhà nghiên cứu trên thế giới, các yếu tố tác động đến nắm giữ tiền mặt

lượng tiền mặt được nắm giữ cao liên tục trong 5 năm được đi kèm với đầu tư nhiều
hơn và tăng trưởng cao hơn trong tài sản mà không ảnh hưởng đến hiệu suất của
công ty.


9

- Mức độ thanh khoản: Ferreira và Vilela (2004) cho rằng doanh nghiệp có tài
sản thanh khoản tốt thì giữ càng nhiều tiền mặt. Faulkender và Wang (2006) tính
thanh khoản của công ty làm giảm khả năng phát sinh chi phí khủng hoảng tài
chính, nếu hoạt động của công ty không tạo ra dòng tiền đủ để thanh toán các khoản
nợ bắt buộc.
- Đòn bẩy: theo Ferreira và Vilela (2004) doanh nghiệp sử dụng nhiều đòn bẩy
tài chính thì cũng nắm giữ nhiều tiền mặt, tuy nhiên trong một nghiên cứu khác của
Afza và Adnan ( 2007) thì tìm thấy điều ngược lại, khi doanh nghiệp sử dụng nhiều
đòn bẩy tài chính thì nắm giữ ít tiền mặt.
- Dòng tiền: Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các doanh nghiệp thích tài trợ nội
bộ hơn là tài trợ bên ngoài. Do đó, các doanh nghiệp có dòng tiền lớn hơn sẽ nắm
giữ lượng tiền mặt nhiều hơn, như là một nguồn quỹ để tài trợ nội bộ. Do đó dự
kiến một mối tương quan dương với giá trị doanh nghiệp.
2.2 Giá trị doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm
Giá trị doanh nghiệp được định nghĩa là sự biểu hiện bằng tiền tại một thời điểm
nhất định về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại cho các nhà đầu
tư trong quá trình kinh doanh.
Theo quan niệm của học thuyết Mác, giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ
các tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp. Với
Modigliani và Miller, giá trị doanh nghiệp được xác định bằng tài sản thực, không
phải bằng các chứng khoán mà doanh nghiệp phát hành. Giá trị của doanh nghiệp
có nợ vay và không có nợ vay là như nhau. Vì vậy, không có cơ cấu vốn tối ưu và

Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng giá trị của doanh nghiệp, có các hệ số
đo lường giá trị doanh nghiệp rất thông dụng như là công cụ đánh giá tốt về hiệu
quả tài chính doanh nghiệp, cho biết mức độ tăng trưởng giá trị của doanh nghiệp.
Trong đó:
Hệ số MV ( Maket value) được tính ( giá trị sổ sách tổng tài sản – Giá trị sổ sách
vốn cổ phần + giá trị thị trường vốn cổ phần) là hệ số đo lường giá trị doanh nghiệp
mà tác giả Maria Belen Lozano (2012) đã dùng trong nghiên cứu của mình, cũng


11

như Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị Kim Thoa (2014) cũng chọn lựa dùng làm
biến đo lường giá trị doanh nghiệp.
Hệ số PBV ( Price to book value) được tính (tổng giá trị thị trường của vốn
CSH/Giá trị sổ sách của vốn CSH), trong nghiên cứu về tác động chính sách cổ tức
đến giá trị doanh nghiệp, Nguyễn Minh Hà và Ngô Thị Mỹ Loan (2010) đã dùng
PBV để đo lường cho biến phụ thuộc của mình. Tương tự Harjito và đồng tác giả (
2009) ( được trích bởi Nguyễn Minh Hà và Ngô Thị Mỹ Loan, 2010) cùng sử dụng
biến PBV để đo lường cho biến giá trị doanh nghiệp trong bài nghiên cứu về sự ảnh
hưởng của vốn chủ sở hữu, chính sách chia cổ tức và chính sách nợ đến giá trị
doanh nghiệp.
Hệ số Tobin’s Q được tính (Giá trị thị trường của vốn CSH + Giá trị sổ sách các
khoản nợ phải trả/ Giá trị sổ sách của tổng tài sản), là biến đo lường giá trị doanh
nghiệp mà Nguyễn Thị Liên Hoa và các cộng sự (2014 ) đã dùng làm cơ sở đo
lường biến độc lập. Tương tự Cristina cùng các cộng sự ( 2013) cũng đã sử dụng hệ
số Tobin’Q để đo lường cho biến độc lập trong mô hình nghiên cứu của mình. Cũng
được tìm thấy trong nghiên cứu của Khaoula Saddour (2006) đã sử dụng hệ số
Tobin’Q để làm thước đo cho giá trị doanh nghiệp.
Các hệ số MV, PBV và Tobin’Q có thể cho biết hiệu quả trong tương lai của
công ty ( Triển vọng tăng trưởng của giá trị doanh nghiệp) bởi chúng phản ánh được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status