BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐỖ THỊ LY
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY THỦY SẢN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐỖ THỊ LY
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY THỦY SẢN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS BÙI VĂN DƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Tổng quan một số nghiên cứu về công bố thông tin và đo lường chất lượng thông
tin trên BCTC và BCTN ............................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 9
5. Phương pháp luận nghiên cứu .................................................................................... 10
6. Ý nghĩa của đề tài và những đóng góp mới ................................................................ 11
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................................... 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY
TRÊN BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT .................. 13
1.1. Báo cáo thường niên của các công ty niêm yết ...................................................... 13
1.1.1. Bản chất và vai trò của báo cáo thường niên .......................................................... 13
1.1.2. Phân loại thông tin trong báo cáo thường niên....................................................... 15
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo thường niên .................................................. 17
1.1.4. Mối quan hệ giữa báo cáo thường niên và báo cáo tài chính ................................. 19
1.1.5. Hệ thống báo cáo thường niên của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán ........................................................................................................... 20
1.1.6. Hệ thống báo cáo thường niên của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam22
1.2.
Đo lường chất lượng thông tin trên BCTN của công ty niêm yết ................... 25
Nhu cầu thông tin trên BCTN của các công ty thủy sản niêm yết trên TTCK
Việt Nam của các nhóm đối tượng sử dụng ....................................................... 69
2.4.1. Thống kê mô tả ....................................................................................................... 69
2.4.2. Phân tích phương sai Anova ................................................................................... 78
2.4.3. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu liên quan ..................................... 79
Kết luận chương 2 ............................................................................................................. 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG
TY THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM81
3.1. Sự cần thiết, nguyên tắc và quan điểm về việc nâng cao chất lượng thông tin
trình bày trên BCTN của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam ............................................................................................................... 81
3.1.1. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng thông tin trình bày trên BCTN ............. 81
3.1.2. Nguyên tắc thực hiện nâng cao chất lượng thông tin trình bày trên BCTN ............ 83
3.1.3. Quan điểm về việc nâng cao chất lượng thông tin trình bày trên BCTN ................ 84
3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin trình bày trên BCTN
của các công ty Thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ............. 86
3.2.1. Cách thức đánh giá chất lượng thông tin ................................................................. 86
3.2.2. Kiến nghị đối với cơ quan chức năng Nhà nước ..................................................... 86
3.2.3. Kiến nghị đối với các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam ................................................................................................................................... 89
3.2.4. Kiến nghị đối với các bên liên quan khác ............................................................... 98
Kết luận chương 3 ........................................................................................................... 100
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 101
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Bảng 2.10: Thống kê nhu cầu về các báo cáo cần bổ sung vào BCTN ............................. 73
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam được biết đến như một quốc gia với tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế tương đối cao so với các quốc gia khác trong khối các nước ASEAN.
Điều này mang đến cả cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Nhờ có toàn cầu hóa mà các doanh nghiệp Việt Nam đã có cơ hội gia tăng vốn kinh
doanh thông qua các khoản đầu tư không chỉ của các nhà đầu tư trong nước mà còn cả
các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các công ty niêm yết. Ngoài ra, xu hướng hội tụ
và đồng nhất các chuẩn mực kế toán và kiểm toán trên thế giới đã giúp cho Việt Nam
tiếp cận được với Các Nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận (GAAP), Các Chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) cũng như
kinh nghiệm của một số quốc gia có điều kiện kinh tế tương đồng. Mặc dù vậy, một
trong những thách thức đó là các báo cáo tài chính được yêu cầu phải cung cấp nhiều
thông tin hữu ích hơn cho người sử dụng thông tin, đặc biệt là đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp (đa phần trong số họ là các nhà đầu tư và các nhà phân tích).
Thông tin là hữu ích khi thông tin đó đảm bảo các yêu cầu đặc điểm định tính cơ bản
(thích hợp, trung thực) và nâng cao (khả năng so sánh, kiểm chứng, kịp thời, dễ hiểu)
theo qui định trong dự thảo chuẩn mực chung “Khuôn khổ của việc lập trình bày
BCTC” do Bộ Tài Chính ban hành ngày 3/10/2013, sẽ có hiệu lực từ 01/01/2015.
Trước đó, theo qui định trong chuẩn mực chung (VAS01) khi thực hiện công tác kế
toán thì người làm kế toán và đơn vị phải tuân thủ các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
(trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh được). Ngoài ra
nguồn vốn từ các đối tượng khác. Thông tin công bố trên hệ thống các báo cáo do
doanh nghiệp cung cấp là một yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và do
đó chất lượng thông tin công bố trên hệ thống các báo cáo là vấn đề cần được sự quan
tâm của bản thân các doanh nghiệp cung cấp thông tin cũng như các bên sử dụng
thông tin.
Nghiên cứu về chất lượng thông tin công bố trên BCTC cũng đã được thực hiện khá
nhiều, tuy nhiên, đo lường chất lượng thông tin công bố trên báo cáo thường niên của
các công ty niêm yết là chủ đề chưa có nhiều nghiên cứu công bố và cần được nghiên
cứu nhất là trong bối cảnh khi chuẩn mực kế toán Việt Nam đang có những thay đổi
để hài hòa và tiến tới hội tụ với thông lệ quốc tế. Xuất phát từ những phân tích trên tác
giả quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo
thường niên của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam” để làm luận văn cao học.
3
2. Tổng quan một số nghiên cứu về công bố thông tin và đo lường chất lượng
thông tin trên BCTC và BCTN
2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài về công bố thông tin trên BCTC và BCTN
Nghiên cứu về công bố thông tin trên BCTC đã được thực hiện với các chủ đề như
tính hữu ích cho việc ra quyết định và sử dụng giá trị hợp lý; công bố thông tin về rủi
ro; báo cáo kiểm toán; đánh giá chất lượng thông tin (phụ lục 2, bảng 01) có điểm
chung là đều đánh giá chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính nhưng theo từng
khía cạnh chưa đánh giá toàn diện.
Nghiên cứu về công bố thông tin trên BCTN và đo lường chất lượng thông tin trên
BCTN đã được thực hiện trong một số nghiên cứu trong đó đưa ra phương pháp đo
lường chất lượng thông tin theo các đặc điểm của thông tin tài chính hữu ích.
Nghiên cứu của Ferdy van Beest và cộng sự (2009)
Nhóm tác giả đã xây dựng một công cụ đo lường kép để đánh giá toàn diện chất lượng
hàng, dữ liệu sử dụng là các báo cáo thuộc về tài chính của các ngân hàng ở Palestine
trong khoảng thời gian từ 2006 đến 2011.
Kết quả nghiên cứu về các đặc điểm định tính cơ bản được phản ánh trong báo cáo
thuộc về tài chính của ngành ngân hàng hoạt động tại Gaza với đặc điểm định tính cơ
bản tính thích hợp được phản ánh trong báo cáo tài chính khu vực ngân hàng là 60.6%
và đặc điểm định tính cơ bản trình bày trung thực được phản ánh trong báo cáo thuộc
về tài chính của khu vực ngân hàng là 71.6%.
Các đặc điểm định tính nâng cao phản ánh trong báo cáo thuộc về tài chính của khu
vực ngân hàng hoạt động tại Gaza như sau cho từng đặc điểm định tính: có thể hiểu
được được phản ánh trong báo cáo tài chính của khu vực ngân hàng là 62.4%; đặc
điểm định tính nâng cao có thể so sánh được được phản ánh trong báo cáo thuộc về tài
chính của khu vực ngân hàng là 51.8%; đặc điểm định tính nâng cao tính kịp thời
được phản ánh trong báo cáo tài chính khu vực ngân hàng là 98.4%. Dựa trên kết quả
nghiên cứu tác giả đã đưa ra kiến nghị nhằm góp phần gia tăng chất lượng các báo cáo
thuộc về tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ở Palestine.
Nghiên cứu của Raida Chakroun và Khaled Hussainey (2013)
Nghiên cứu này khám phá chất lượng công bố thông tin và xác định các yếu tố ảnh
hưởng trong bối cảnh Tuy ni di. Cụ thể hơn, một mặt các tác giả làm theo phương
pháp tiếp cận của Beest và Braam (2013) đo lường chất lượng công bố thông tin và
mặt khác kiểm tra công bố thông tin về mặt số lượng và các yếu tố ảnh hưởng.
Các tác giả sử dụng 56 báo cáo thường niên từ các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trường chứng khoán Tuy-ni-di cho năm 2007 và 2008. Kết quả nghiên cứu cho
thấy rằng hội đồng quản trị độc lập (quyền sở hữu) ảnh hướng ngược chiều tới chất
5
lượng công bố thông tin. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố
quyết định chất lượng công bố thông tin và số lượng thông tin công bố thông tin là
khác nhau.
6
chiếm 23% và công ty cổ phần niêm yết chiếm 13%. Các đối tượng khảo sát có trình
độ chủ yếu là thạc sĩ chiếm 45%, đại học chiếm 39% còn tiến sĩ chiếm 16%.
Kết quả nghiên cứu Lê Thị Tú Oanh (2012) cho thấy công bố thông tin trên BCTN
bên cạnh các kết quả đạt được thì còn nhiều hạn chế cần khắc phục như: các nội dung
cơ bản còn thiếu hoặc sơ sài; cách trình bày còn chưa đồng nhất, lộn xộn thứ tự, khó
để tìm kiếm thông tin chi tiết giữa các DN; các thông tin còn trùng lặp nhiều trong nội
dung giữa các báo cáo chi tiết; nhiều thông tin còn chưa đồng nhất, khó so sánh giữa
các DN với nhau. Các chỉ tiêu phân tích tài chính còn thiếu tính thống nhất giữa các
BCTN; Các thông tin còn nặng tính quảng bá cho doanh nghiệp, chỉ tập trung làm nổi
bật tính tích cực mà không đề cập đến các xu hướng không khả quan xảy ra,…
Như vậy có thể thấy nghiên cứu của Lê Thị Tú Oanh (2012) đã đạt được những thành
công nhất định như: phân tích, tổng hợp đưa ra các đánh giá chung về ưu điểm, hạn
chế trong BCTN hiện hành của các công ty cổ phần niêm yết dựa trên khảo sát thực
trạng BCTN của các công ty cổ phần niêm yết cùng với các đánh giá từ phía người sử
dụng và đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện BCTN cũng như đã đưa ra các kiến nghị
đối với Nhà nước và các công ty cổ phần niêm yết để thực hiện được các giải pháp
hoàn thiện hệ thống BCTN. Tuy nhiên, nghiên cứu của Lê Thị Tú Oanh (2012) chủ
yếu là thống kê mô tả số lượng thông tin công bố trên BCTN của các công ty niêm yết
cũng như cảm nhận của đối tượng sử dụng là nhà đầu tư và chuyên gia. Và hệ thống
BCTN được nghiên cứu trong khoảng thời gian này có biểu mẫu, nội dung cũng như
thời gian công bố theo quy định của Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 4
năm 2007 và Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010 của BTC,
hiện nay những thông tư này đã được thay thế bằng Thông tư số 52/2012/TT-BTC
ngày 5 tháng 4 năm 2012 của BTC.
Nghiên cứu của Tạ Quang Bình (2012), với đề tài “Công bố thông tin tự nguyện trên
báo cáo thường niên của các công ty phi tài chính niêm yết: trường hợp của Việt
Nam”. Nghiên cứu này là của tác giả nước ngoài thực hiện cho trường hợp của TTCK
của Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra khoảng cách giữa quan điểm của các chuyên gia
câu hỏi khảo sát tính minh bạch thông tin của công ty đang niêm yết trên SGDCK
TP.HCM tại Việt Nam. Trong đó 5 biến ảnh hưởng như quy mô công ty, lợi nhuận, tài
sản cố định, nợ phải trả, vòng quay tổng tài sản (biến nguyên nhân) được thu thập từ
nguồn dữ liệu thứ cấp là các thông tin từ bảng BCTN đã được công bố và lưu trữ tại
SGDCK TP.HCM. Biến minh bạch (biến kết quả) được thu thập từ nguồn dữ liệu sơ
cấp là các thông tin thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát các nhà đầu tư cá nhân trên thị
trường tại TP.HCM. Kích thước mẫu của nghiên cứu chính thức gồm 30 doanh nghiệp
8
đang niêm yết tại SGDCK TP.HCM, mức độ minh bạch thông tin của từng công ty
niêm yết được đánh giá bởi 20 nhà đầu tư cá nhân.
Phương pháp đo lường và tính toán Lê Trường Vinh (2008) sử dụng để tính điểm
minh bạch thông tin được thực hiện qua hai bước. Từ nguồn dữ liệu sơ cấp – các
thông tin thu thập được qua những cuộc khảo sát từ bảng câu hỏi, dữ liệu được nhập
vào chương trình thống kê SPSS. Từ các biến quan sát gốc này, tác giả sử dụng phân
tích nhân tố khám phá kết hợp với Cronbach Alpha để loại bớt các biến quan sát
không có ý nghĩa trong việc đo lường mức độ minh bạch thông tin tốt, tác giả lại tiếp
tục sử dụng phân tích nhân tố để tổng hợp các biến quan sát thành biến tổng hợp phản
ánh mức độ tin cậy của tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết theo cảm
nhận của nhà đầu tư. Tiếp theo, từ tập biến quan sát đã được tổng hợp theo mức độ
cảm nhận về minh bạch thông tin theo cảm nhận của các nhà đầu tư, tác giả tính mức
độ minh bạch của từng doanh nghiệp niêm yết được khảo sát bằng cách lấy trung bình
cộng mức độ minh bạch của 20 nhà đầu tư trả lời cho từng mã doanh nghiệp niêm yết,
và coi mức độ trung bình này đại diện cho mức độ minh bạch của doanh nghiệp niêm
yết theo cảm nhận của nhà đầu tư trên thị trường. Các mức độ trung bình này được
ghép vào dữ liệu của 5 biến nguyên nhân trong mô hình để thực hiện việc kiểm định
mô hình nghiên cứu bằng phương pháp tương quan và hồi qui.
Như vậy các nghiên cứu về công bố thông tin cũng như chất lượng thông tin chủ yếu
Mục tiêu thứ 1: Luận văn căn cứ vào khung lý thuyết về công bố thông tin trên
BCTN, lý thuyết về tính hữu ích của thông tin tài chính và các nghiên cứu thực
nghiệm trong nước, nước ngoài để xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin
công bố trên BCTN của các công ty ngành Thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam
đồng thời xác định nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng BCTN.
Mục tiêu thứ 2: Từ kết quả mục tiêu 1, tác giả sẽ đề xuất các kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng thông tin công bố trên báo cáo thường niên của các công ty thủy sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới.
3.3.
Câu hỏi nghiên cứu:
Để đáp ứng các mục tiêu cụ thể đặt ra nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết
như sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng chất lượng thông tin công bố trên báo cáo thường niên của các
công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay như thế
nào? Nhu cầu thông tin trên BCTN của các nhóm đối tượng sử dụng ?
Câu hỏi 2: Các kiến nghị nào có thể giúp nâng cao chất lượng thông tin công bố trên
báo cáo thường niên của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong thời gian tới?
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản nhất về chất lượng thông tin
công bố trên báo cáo thường niên của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Luận văn sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính đã
kiểm toán và báo cáo thường niên của 20 doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2013. Với số liệu khảo sát nhóm đối tượng
sử dụng thông tin của BCTN luận văn tập trung vào các đối tượng làm việc trong lĩnh
Quy trình thực hiện nghiên cứu được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp, mô tả, đánh giá các lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm của
các tác giả trước đây về đánh giá chất lượng thông tin công bố trên báo cáo thường
niên theo các đặc điểm định tính của thông tin tài chính hữu ích.
Bước 2: Xây dựng thang đo đánh giá chất lượng thông tin công bố trên báo cáo
thường niên của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
thông qua các đặc điểm định tính cơ bản (thích hợp, trung thực) và các đặc điểm định
tính nâng cao (dễ hiểu, có thể so sánh được, kịp thời) dựa trên các đo lường của Beest
& Braam (2013).
Bước 3: Điều chỉnh thang đo đánh giá chất lượng công bố thông tin trên BCTN và
xây dựng phiếu khảo sát ý kiến đánh giá của đối tượng sử dụng thông tin của BCTN
theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Tú Oanh (2012), Tạ Quang Bình (2012) và kết quả
nghiên cứu định tính thảo luận cùng các chuyên gia.
Bước 4: Khảo sát ý kiến đánh giá chất lượng thông tin công bố trên BCTN của các
công ty ngành Thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam và khảo sát nhu cầu thông tin
trên BCTN của các nhóm đối tượng sử dụng.
11
Bước 5: Phân tích thực trạng chất lượng thông tin công bố trên BCTN của các công ty
ngành Thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam đồng thời đánh giá các ý kiến của các
nhóm đối tượng sử dụng thông tin trên BCTN.
Bước 6: Kết luận và kiến nghị căn cứ trên các kết quả ở bước 5.
5.3.
Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu
-
tác giả so với các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trên các mặt sau đây:
(1) Giúp cho các nhà quản trị ở các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán nhìn nhận đầy đủ hơn về vai trò của chất lượng thông tin công bố trên báo cáo
thường niên cũng như vai trò ý nghĩa của báo cáo thường niên;
12
(2) Kết quả nghiên cứu của luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên, học
viên cao học và các đối tượng quan tâm chuyên ngành kế toán - kiểm toán, tài chính –
ngân hàng.
(3) Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở để chỉ ra cách thức đánh giá chất lượng thông tin
theo các đặc điểm chất lượng của thông tin tài chính hữu ích. Khi đánh giá chất lượng
thông tin theo các đặc điểm định tính của thông tin tài chính hữu ích thì phải có sự kết
hợp đánh giá thông tin theo các đặc điểm theo hai nhóm đặc điểm định tính cơ bản và
đặc điểm định tính nâng cao. Điều này là hữu ích đối với các đối tượng sử dụng thông
tin trên BCTN phục vụ cho các quyết định đầu tư như ngân hàng, các chuyên gia phân
tích, nhà đầu tư…Thêm vào đó kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhu cầu thông tin
của các nhóm đối tượng sử dụng thông tin là khác nhau tuy nhiên giữa các nhóm này
cũng có những điểm tương đồng trong nhu cầu thông tin cần bổ sung vào BCTN.
(4) Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra những kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng
thông tin trên báo cáo thường niên của các công ty ngành thủy sản niêm yết trên thị
trường chứng khoán. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường
chứng khoán, giảm bớt phần nào tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường.
7.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm 03 chương như sau:
trình hoạt động, đặc biệt là năm báo cáo. Cùng với các thông tin định lượng phản ánh
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, BCTN còn bao gồm rất nhiều các thông tin
không định lượng được như tuyên bố về sứ mệnh của doanh nghiệp, chiến lược phát
triển, thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, các giải trình của nhà quản trị,
báo cáo kiểm toán,…làm cho người sử dụng hiểu rõ hơn về hoạt động cũng như chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, BCTN còn là công cụ hữu hiệu trong
giới thiệu, quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp.
Như vậy, BCTN cung cấp thông tin về doanh nghiệp một cách toàn diện nhất giúp cho
người sử dụng thông tin chủ yếu là các đối tượng bên ngoài có cơ sở để đưa các quyết
định kinh tế tối ưu nhất.
Vai trò của báo cáo thường niên:
Cung cấp thông tin định hướng phát triển của doanh nghiệp
14
BCTN cung cấp thông tin về những kết quả đạt được trong năm của doanh nghiệp bên
cạnh đó là các thông tin về chiến lược, thị trường, sản phẩm chủ lực, các dự án sắp
triển khai,.. Những thông tin này rất hữu ích và rất được quan tâm trên BCTN. Để đưa
ra đánh giá về doanh nghiệp và quyết định đầu tư hay hạn mức tín dụng cho doanh
nghiệp thì thông tin về những kết quả đã đạt được chỉ là một căn cứ bên cạnh đó thông
tin về tương lai dường như là rất quan trọng. Chính những thông tin về tương lai giúp
dự đoán về khả năng tạo ra tiền trong tương lai cũng như dự đoán về kết quả mà
doanh nghiệp có thể đạt được.
Cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy
BCTN được lập theo qui định của nhà nước. Trong BCTN bao gồm BCTC đã được
kiểm toán và các thông tin tài chính mà doanh nghiệp cung cấp trong BCTN không
được khác biệt so với BCTC đã kiểm toán. Điều này gia tăng độ tin cậy cho các thông
tin tài chính trên BCTN, các thông tin không được kiểm toán được cung cấp kèm theo
nhằm làm phong phú thêm thông tin trên BCTN và thu hút sự quan tâm của đối tượng
công chúng. Không những cung cấp thông tin một cách trung thực, kịp thời cho người
sử dụng mà các doanh nghiệp còn muốn đem đến hình ảnh của doanh nghiệp kèm
theo những thông tin này và BCTN dường như thực hiện được cả hai chức năng này.
Những doanh nghiệp chú ý đến việc soạn thảo BCTN một cách chuyên nghiệp thì sẽ
mang lại một hình ảnh ấn tượng hơn và từ đó cũng thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư
nhiều hơn. BCTN nên được xem như là logo cho thương hiệu của doanh nghiệp, là bộ
mặt của doanh nghiệp. Khi ý thức được điều này thì chắc chắn doanh nghiệp niêm yết
sẽ thấy được vai trò và hiệu quả mang lại của BCTN là rất đáng để quan tâm và đầu
tư.
1.1.2. Phân loại thông tin trong báo cáo thường niên
-
Xét theo nội dung thông tin trình bày trên BCTN:
Thông tin trên BCTN thường bao gồm các thông tin tổng quát về hoạt động kinh
doanh, về mục tiêu, xu hướng và sự phát triển trong năm của doanh nghiệp cũng như
những thông tin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Theo Merrill Lynch
(2000) hầu hết BCTN có ba phần: Thư gửi cổ đông; Báo cáo tổng kết hoạt động kinh
doanh; Báo cáo tổng kết tình hình tài chính. Mỗi nội dung cung cấp những thông tin
khác nhau, cụ thể như sau:
16
Thư gửi cổ đông: cung cấp tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh và tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh: Tóm tắt mục tiêu, xu hướng và sự phát
triển trong năm của doanh nghiệp.
Báo cáo tổng kết tình hình tài chính: Trình bày hoạt động kinh doanh của công
ty được thể hiện dưới số liệu tiền tệ, bao gồm những thảo luận và phân tích của