Tác động giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp của các công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TÁC ĐỘNG GIỮA NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TÁC ĐỘNG GIỮA NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY
THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẨN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN MINH HÀ

TS. Trần Văn Tùng

Phản biện 1

3

TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản biện 2

4

TS. Phan Thị Hằng Nga

Ủy viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM


dung:
Thực hiện nghiên cứu tác động giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp của các
công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Phân tích đánh giá các tác động giữa tiền mặt đến giá trị doanh nghiệp. So sánh sự
khác biệt nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu khác, từ đó đề xuất về việc nắm
giữ tiền mặt phù hợp với mục tiêu gia tăng giá trị của các doanh nghiệp ngành thực
phẩm.
III. Ngày
28/8/2015

giao

IV. Ngày
15/4/2016

hoàn

nhiệm
thành

V. Cán bộ hướng dẫn


vụ:
nhiệm

vụ:

: PGS. TS NGUYỄN MINH


Tôi xin chân thành cảm ơn đến các Quý Thầy, Cô đã giúp tôi trang bị những kiến
thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới Thầy
Nguyễn Minh Hà đã chỉ dẫn tận tình, nghiêm khắc và khuyến kích cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời tri ân đến những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong
suốt quá trình học tập, làm việc và thực hiện luận văn.
Sau cùng, tôi chân thành cảm ơn đến các thành viên trong gia đình, những người
luôn dành cho tôi những tình cảm nồng ấm và chia sẽ những lúc khó khăn trong cuộc
sống, đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu này.
Trân trọng cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016

Nguyễn Thị Thanh Huyền


3

TÓM TẮT
Luận văn đã thực hiện kiểm định tác động giữa nắm giữ tền mặt và giá trị doanh
nghiệp của 28 công ty thuộc ngành thực phẩm được niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 đến 2014. Ngoài ra, nghiên cứu này
cũng tìm hiểu một số yếu tố khác tác động đến giá trị doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt
(Cash), dòng tền từ hoạt động kinh doanh (CF), tăng trưởng (GRO), Đòn bẩy nợ (
Debt), khả năng sinh lợi (ROA).
Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan
trực tếp và gián tếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình hành mô hình nghiên cứu của
các Công ty niêm yết căn cứ vào hệ số Beta chuẩn hóa. Theo đó, nhân tố nào có
trọng số Beta chuẩn hóa càng lớn có nghĩa là nhân tố đó ảnh hưởng càng mạnh đến

Following this, the more rato of standardized Beta the factor is the more
influence to the dependent variable. 7 Factors tested include CASH, CR, SIZE, CF, GRO,
DEBT, ROA, the 5 factors influencing enterprise value of the listed company. Of these
factors influence CASH at beta = 0.117, remaining DEBT affected with Beta =
0.668; GRO impact factors detract company Beta coeficient = -0.364; ROA
increased factors afect company value beta = 0.164; factors afectng CF lowest with
beta = 0.124.
The research results showed that with the reliability, the independent variables:
CASH, ROA, GRO, DEBT, the CF were satsfied because the tstat > '/2 (7.132) =
1.978099, however, the rato of SIZE, CR cannot reach in both standards: tstat < '/2
(7.132) = 1.978099 and Sig. of this > 0.05, showed poor reliability in verifying the
relatonship with firm value.
From this result, author has proposed some solutons which could impact
directly to these factors to enhance Firm value. However, this research is also limited by
the time and not enough samples for testng and it could limit the high overall of the
subject.


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT................................................................................................................. iii
ABSTRACT

.............................................................................................................

iv


12
2.5. Mối quan hệ giữa nắm giữ tền mặt và giá trị doanh nghiệp ............................
20
2.6. Lựa chọn mô hình nghiên cứu .......................................................................... 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 24
3.1. Quy trình nghiên cứu. ....................................................................................... 24
3.2. Mô hình nghiên cứu. .........................................................................................
25
3.2.1. Xây dựng mô hình hồi quy ..................................................................... 25
3.2.2. Mô tả các biến ......................................................................................... 25
3.3. Dữ liệu nghiên cứu............................................................................................ 32
3.4. Phương pháp phân tích .....................................................................................
32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 36
4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình ........................................................... 36
4.1.1. Thống kê mô tả chỉ số Tobin’Q .............................................................. 36
4.1.2. Thống kê mô tả các biến độc lập ............................................................ 37
4.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình ..................................
40
4.3. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính .............................................................. 41


7

4.3.1. Kiểm định mô hình hồi quy .................................................................... 44


vii

4.3.2. Kết quả nghiên cứu và bàn luận kết quả nghiên cứu .............................. 48

Current Ratio

Khả năng thanh toán

CF

Cash Flow

Dòng tền hoạt động

DEBT

Debt

Tỷ lệ nợ

GRO

Growth

Tăng trưởng

NPV

Net Present Value

Giá trị hiện tại ròng

ROA


Thành phố Hồ Chí Minh


9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.4

: Tóm tắt các nghiên cứu trước trước đây về việc nắm giữ tền mặt. 18

Bảng 3.1

: Tóm tắt ý nghĩa và đo lường các biến..……………………..…...…30

Bảng 4.1

: Thống kê mô tả chỉ số Tobin’Q... ………………………...…..……36

Bảng 4.2

: Thống kê mô tả các biến độc lập………………….…….….….……37

Bảng 4.3

: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình….…….….….…..40

Bảng 4.4

: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ……………….…. ….…… 42


Hình 4.3

: Đồ thị Histogram của phần dư. …………………………………47


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Dường như tiền mặt luôn là một thứ gì đó mà ai cũng thích sở hữu,
doanh nghiệp cũng vậy. Thế nhưng liệu doanh nghiệp có một mức tền mặt quá cao
liệu có phải là điều tốt?. Việc nắm giữ tền mặt của doanh nghiệp đang nhận được
sự quan tâm ngày càng nhiều trong các nghiên cứu và thực tế rằng các doanh
nghiệp đang nắm giữ một lượng tền mặt đáng kể trong doanh nghiệp của họ.
Hầu hết các nghiên cứu đều giả định rằng có sự tồn tại một mức tiền mặt
mục têu và doanh nghiệp đang điều chỉnh việc nắm giữ tiền mặt theo mục têu
riêng của mình, tuy nhiên việc giả định này thiếu đi bằng chứng thực nghiệm để
củng cố một mức đáng tin cậy của lập luận.
Tiền và các khoản tương đương tền là một trong những yếu tố quan trọng mà
doanh nghiệp quan tâm. Theo nghiên cứu của Kelcheva và Lins ( được trích bởi
Nguyễn Thị Liên Hoa và cộng sự, 2014) tền và các khoản tương đương tiền thường
chiếm khoảng 16% tổng tài sản của các công ty Mỹ. Theo nghiên cứu của Nguyễn
Thị Liên Hoa và cộng sự (2014) tỷ lệ tền và các khoản tương đương tền tại Việt
Nam chiếm khoảng hơn 9%, điều này cho thấy một lượng tền mặt khá cao so với
các tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu gần đây xem xét việc gia tăng thêm tền mặt gắn liền với việc
gia tăng giá trị cho doanh nghiệp liên đới tới lợi ích cho các cổ đông. Trong khi đó
tền mặt nắm giữ lại tác động lên giá trị doanh nghiệp theo cả tín hiệu tốt và tín hiệu

Từ những lập luận trên có thể thấy yếu tố tền mặt nắm giữ trong doanh
nghiệp rất quan trọng. Vì vậy đã có rất nhiều nghiên cứu trước tìm hiểu vấn đề về
tền mặt của doanh nghiệp, nhưng tại Việt Nam những nghiên cứu về tác động
giữa tền mặt và giá trị doanh nghiệp chưa nhiều, nhất là xem xét riêng yếu tố
ngành tác giả chưa tìm thấy. Trên cơ sở đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Tác động
giữa nắm giữ tền mặt và giá trị doanh nghiệp của các công ty thực phẩm niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ” cho luận văn thạc sỹ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu sau:


3

Thứ nhất là tìm hiểu tác động việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị của các công ty
ngành thực phẩm Việt Nam.
Thứ hai dựa trên kết quả nghiên cứu có được, đưa ra một số giải pháp cho
các nhà quản trị công ty trong việc nắm giữ tiền mặt nhằm gia tăng lợi ích giá trị
công ty.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị các công ty ngành thực phẩm
như thế nào?
- Những giải pháp nào cải thiện việc nắm giữ tiền mặt nhằm tăng giá trị các
công ty ngành thực phẩm?
1.4. Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu sẽ lấy từ thị trường
chứng khoán tại Việt Nam là sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ( HNX) và sàn giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), từ năm 2010 đến năm 2014.
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được trích từ các báo cáo tài chính hàng năm
của các công ty niêm yết gồm:
+ Bảng cân đối kế toán;

phân tích và đánh giá lợi ích, sự tương quan giữa các yếu tố liên quan đến giá trị
doanh nghiệp. Từ đó lựa chọn một mức nắm giữ tền mặt hợp lý nhằm gia tăng giá
trị cho doanh nghiệp mình.
1.7. Kết cấu luận văn
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này sẽ giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu xem xét, xác định
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu để thực
hiện đề tài, ý nghĩa của việc nghiên cứu và kết cấu đề tài


5

Chương 2: Cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu
Giới thiệu cơ sở thực tiễn và lý thuyết về tiền mặt và giá trị doanh nghiệp. Sự tác
động của tiền mặt lên giá trị doanh nghiệp.
Nêu tóm tắt các nghiên cứu trước, nêu nhận định của tác giả và hướng
nghiên cứu tếp theo và sau cùng là đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày về phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu, cách thu
thập dữ liệu và kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, kết quả phân tích của mô hình, trả
lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này nêu kết luận, kiến nghị và trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu
được, nêu ra các hàm ý cho việc quản lý tiền mặt.


6



(i) Chi phí nắm giữ: do tỷ lệ sinh lời trực tếp trên tiền mặt bằng không cộng với
ảnh hưởng của lạm phát.
(ii) Chi phí cơ hội: chính là khoản lợi nhuận có thể có được nếu đem tền mặt đi
đầu tư. Chi phí cơ hội có thể được tính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của
chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Chính vì vậy các doanh nghiệp
luôn phải cân nhắc giữa các chi phí bỏ ra với việc nắm giữ tiền mặt cho các nhu cầu
hoạt động của mình.
2.1.2 Động cơ nắm giữ tiền mặt
Động cơ doanh nghiệp nắm giữ tền mặt như sau:
(i) Động cơ hoạt động, giao dịch: mức tồn quỹ tền mặt được hoạch định để
đáp ứng kịp thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Theo Opler và cộng sự (1999), chi phí giao dịch khi huy động vốn bên
ngoài rất cao, bởi vì các chi phí cố định để tiếp cận nguồn vốn từ thị trường
thường cao hơn chi phí nắm giữ tền mặt. Nói cách khác doanh nghiệp sẽ nắm giữ
tền mặt để tránh trường hợp chi phí chuyển đổi từ tài sản phi tiền mặt sang tài
khoản tiền mặt cao hơn chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt. Như vậy có thể
ví dự trữ tền mặt là tấm đệm cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thiếu tền và
hạn chế nguy cơ mất đi cơ hội đầu tư.
(ii) Động cơ dự trữ: là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu
cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng
đáp ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất. Các nhà nghiên cứu dựa trên những
nguyên nhân chính đó là kiệt quệ tài chính và mục tiêu giảm thiểu rủi ro cho
những tình huống bất ngờ mà không dự liệu trước được. Theo nghiên cứu của
Almeida và cộng sự ( 2004) cho thấy những doanh nghiệp hạn chế về tài chính,
động cơ phòng ngừa chính là nguyên nhân chính để doanh nghiệp dự trữ tền
mặt. Dựa trên động cơ giảm thiểu rủi ro, nghiên cứu của Liu và các cộng sự
(2010) tìm thấy động cơ giảm rủi ro tăng thì thì doanh nghiệp có xu hướng nắm giữ
tền mặt cao.
2.1.3 Các yếu tố tác động đến nắm giữ tiền mặt

việc thiếu tền hay thừa tiền đều mang đến những tác hại liên đới tới tình hình hoạt
động của doanh nghiệp.
- Công ty hoạt động tốt: Theo Opler (1999), Faulkender (2002), Ozkan (2002)
các công ty hoạt động tốt thì nắm giữ nhiều tiền mặt hơn. Mikkelson và
Partch (2003) tìm thấy bằng chứng hỗ trợ cho nhu cầu dự trữ tiền mặt lớn, họ
thấy rằng lượng tiền mặt được nắm giữ cao liên tục trong 5 năm được đi kèm với
đầu tư nhiều hơn và tăng trưởng cao hơn trong tài sản mà không ảnh hưởng
đến hiệu suất của công ty.


- Mức độ thanh khoản: Ferreira và Vilela (2004) cho rằng doanh nghiệp có tài
sản thanh khoản tốt thì giữ càng nhiều tiền mặt. Faulkender và Wang (2006) tính
thanh khoản của công ty làm giảm khả năng phát sinh chi phí khủng hoảng tài
chính, nếu hoạt động của công ty không tạo ra dòng tiền đủ để thanh toán các
khoản nợ bắt buộc.
- Đòn bẩy: theo Ferreira và Vilela (2004) doanh nghiệp sử dụng nhiều đòn bẩy
tài chính thì cũng nắm giữ nhiều tiền mặt, tuy nhiên trong một nghiên cứu khác của
Afza và Adnan ( 2007) thì tìm thấy điều ngược lại, khi doanh nghiệp sử dụng nhiều
đòn bẩy tài chính thì nắm giữ ít tền mặt.
- Dòng tiền: Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các doanh nghiệp thích tài trợ
nội bộ hơn là tài trợ bên ngoài. Do đó, các doanh nghiệp có dòng tền lớn hơn sẽ
nắm giữ lượng tiền mặt nhiều hơn, như là một nguồn quỹ để tài trợ nội bộ. Do
đó dự kiến một mối tương quan dương với giá trị doanh nghiệp.
2.2 Giá trị doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm
Giá trị doanh nghiệp được định nghĩa là sự biểu hiện bằng tiền tại một thời điểm
nhất định về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại cho các nhà
đầu tư trong quá trình kinh doanh.
Theo quan niệm của học thuyết Mác, giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn
bộ các tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status