Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY VẬN TẢI
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS HOÀNG TÙNG

Đà Nẵng - Năm 2013


-i-

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Người cam đoan

NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI



-iii1.3.1. Nhóm các nghiên cứu theo mô hình các nhân tố tác động ............ 27
1.3.2. Nhóm nghiên cứu theo mô hình thông tin bất cân xứng ............... 29
1.3.3. Nhóm nghiên cứu theo mô hình về đặc tính của sản phẩm và thị
trường......................................................................................................... 30
1.3.4. Nhóm các nghiên cứu khác .......................................................... 31
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN .................. 33
1.4.1. Đặc điểm của nền kinh tế ............................................................. 33
1.4.2. Đặc điểm của ngành kinh doanh .................................................. 34
1.4.3. Quy mô hoạt động........................................................................ 35
1.4.4. Thời gian hoạt động ..................................................................... 36
1.4.5. Cấu trúc tài sản ............................................................................ 37
1.4.6. Hiệu quả kinh doanh .................................................................... 38
1.4.7. Tính thanh khoản ......................................................................... 38
1.4.8. Cơ hội tăng trưởng ....................................................................... 39
1.4.9. Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp. .................................... 39
1.4.10. Tỷ lệ vốn sở hữu Nhà nước ........................................................ 40
1.4.11. Rủi ro kinh doanh ...................................................................... 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................... 42
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU
TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................................. 43
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÀNH VẬN TẢI
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ......................................................... 43
2.1.1. Giới thiệu về ngành vận tải .......................................................... 43
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của ngành vận tải ............ 45



-v3.2.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa biến phụ thuộc và biến
độc lập là các nhân tố ảnh hưởng ................................................................ 74
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM .......................................................................................................... 85
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC
CÔNG TY VẬN TẢI ................................................................................. 86
3.4.1. Mục tiêu xây dựng cấu trúc vốn ................................................... 86
3.4.2. Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp ........................................ 87
3.4.3. Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước ......................... 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................... 97
KẾT LUẬN ............................................................................................... 98
1. Kết quả đạt được .................................................................................... 98
2. Những hạn chế còn tồn tại ...................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 100


-vi-

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

CTV

Cấu trúc vốn



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Nhóm các nghiên cứu theo mô hình các nhân tố tác

28

bảng
1.1.

động
1.2.

Nhóm nghiên cứu theo mô hình thông tin bất cân

30

xứng
1.3.

Nhóm các nghiên cứu theo mô hình về đặc tính của

31

sản phẩm và thị trường


trong giai đoạn 2004 – 2012
2.5.

Các chỉ tiêu đo lường các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc

58

vốn
3.1.

Thống kê về cấu trúc vốn của các công ty vận tải

65

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3.2.

Đặc trưng cấu trúc vốn của các công ty vận tải niêm

67

yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3.3.

Phân loại tỷ suất nợ của các công ty vận tải

68

3.4.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình

76

3.9.

Các tham số thống kê trong mô hình

77

3.10.

Kiểm định phương sai của sai số không đổi

80

3.11.

Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư

80

3.12.

Kiểm định về tính độc lập của sai số

81

3.13.



3.2.

Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán
của mô hình

79


-1-

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay
vấn đề chủ động lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và
vốn vay nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết.
Tuy nhiên để xây dựng được cấu trúc vốn tối ưu thì đầu tiên các nhà quản
trị phải xem xét đâu là các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn, và mức độ
ảnh hưởng như thế nào.
Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu
trúc vốn, mỗi nghiên cứu phân tán ra các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, về
các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của ngành vận tải thì hầu như còn hạn
chế. Mặt khác, ngành vận tải là một ngành kinh doanh khá đặc biệt, nó có
đặc điểm chiếm dụng nguồn vốn thời gian dài, vấn đề vốn là vấn đề rất quan
trọng và tác động nhiều tới hoạt động kinh doanh của ngành này.
Trong những năm qua, đặc biệt khoảng thời gian từ 2010-2012, nền
kinh tế nói chung và ngành vận tải nói riêng đều bị ảnh hưởng bởi khủng
hoảng kinh tế. Không có vốn để đầu tư, không thu hút được các nguồn đ ầu
tư bên ngoài….Vấn đề về vốn lại càng làm nhức nhối cho các nhà quản trị
tài chính trong ngành vận tải.

+ Về mặt thời gian: Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong 3
năm 2010, 2011, 2012. Ngoài lý do đây là giai đoạn thực tế phản ánh chính
xác nhất tình trạng nền kinh tế đang đối mặt với các vấn đề khó khăn nhất
trong đó đặc biệt là vấn đề tiếp cận vốn của các doanh nghiệp, một nguyên
nhân khác là do các năm trước số lượng công ty niêm yết còn hạn chế nên
không đủ số lượng mẫu nghiên cứu đáng tin cậy.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu sau:


-3- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh
giá thực trạng cơ cấu vốn của các công ty ngành vận tải
- Sử dụng phần mềm SPSS để xác định hệ số hồi qui, trên cơ sở đó xây
dựng phương trình các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn. Từ đó, kiểm định
sự tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty trên. Khi quá
trình kiểm định hoàn tất, đề tài tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một
số kiến nghị phù hợp với hiện trạng của ngành vận tải.
- Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm nguồn tài liệu thứ cấp thu thập
từ báo cáo tài chính của 42 công ty ngành vận tải niêm yết trên thị
trường chứng khóan Việt Nam
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Khái quát các lý thuyết về cấu trúc vốn và kết quả nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn.
- Phát hiện đặc điểm cấu trúc vốn, phân tích và xây dựng mô hình các
nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các công ty ngành vận tải đang niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chính sách tài trợ, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:

của khả năng thanh khoản.
- Nghiên cứu của Timman và Wessels (1988) cho rằng:
+ Tỷ lệ nợ tăng khi thiếu vắng cơ hội phát triển,
+ Tỷ lệ nợ tăng khi giảm tỷ suất sinh lợi
+ Tỷ lệ nợ tăng cùng với sự gia tăng gái trị thanh khoản
+ Tỷ lệ nợ có quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lợi
+ Tỷ lệ nợ tăng khi tính độc đáo của sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp


-5càng thấp
+ Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì tỷ lệ nợ càng giảm
- Nghiên cứu của Booth el at năm 2001 cho rằng:
+ Tỷ lệ nợ có quan hệ cùng chiều với quy mô doanh nghiệp
+ Hiệu quả kinh doanh có quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ nợ
+ Tỷ lệ nợ có quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt động kinh doanh,
cơ cấu tài sản.
- Nghiên cứu của Kim và Sorrensen (1986) cho rằng:
+ Tỷ lệ nợ tăng khi thiếu vắng cơ hội phát triển
+Quy mô doanh nghiệp càng lớn, tỷ lệ nợ càng giảm
+ Tỷ lệ nợ gia tăng cùng với sự gia tăng rủi ro kinh doanh
- Nghiên cứu của Friend và Lang (1988)
+ Tỷ lệ nợ tăng khi cơ hội tăng trưởng thấp
+ Tỷ lệ nợ tăng cùng với sự giảm tỷ suất sinh lợi
+ Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì tỷ lệ nợ càng tăng
Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước
Có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của
doanh nghiệp ở Việt Nam, dưới đây là một số nghiên cứu điển hình
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các nhà
quản trị tài chính tại Việt Nam (TS. Lê Đạt Chí – Đại học Kinh tế TP HCM ;
Tạp chí Phát triển và hội nhập – số 9 – tháng 3-4 năm 2013), đề tài nghiên

doanh, rủi ro kinh doanh, cấu trúc tài sản, quy mô doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu là các luận văn thạc sỹ của các học
viên, thường là những nghiên cứu với một ngành nghề hay một địa bàn nhất
định.


-7+ Nghiên cứu của Lê Thị Kim Thư về các nhân tố ảnh hưởng tới cấu
trúc vốn ngành bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ
Chí Minh (2012);
+ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội” là đề tài
nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Phương - 2012; nghiên cứu chỉ ra có 4 nhân tố tác
động tới cấu cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Hà Nội là: quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh
toán, tỷ lệ vốn Nhà nước, rủi ro kinh doanh.
+ phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Việt Nam (Lê Ngọc Trâm 2010).


-8CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất để hình thành nên quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Khi có vốn các doanh nghiệp sẽ dùng vốn
của mình để đầu tư vào các loại tài sản cần thiết để bắt đầu quy trình sản xuất.
Mặt khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh nghiệp còn cần
vốn để tài trợ, đầu tư cho các hoạt động đầu tư sinh lời khác. Để có thể đảm

Hay hiểu một cách chung nhất cấu trúc tài chính là quan hệ tỷ lệ giữa
toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp.
Đi kèm với khái niệm cấu trúc tài chính, cấu trúc vốn được các nhà kinh
tế đưa ra khái niệm như sau:
Theo Bertoneche và Teulie: “Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là quan hệ
tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu phục vụ cho quá trình tài trợ của doanh
nghiệp, còn cấu trúc vốn được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa nợ trung và dài hạn
và vốn chủ sở hữu”. Khái niệm này được sự phổ biến của các tác giả Mỹ cũng
như người Pháp.
Một quan điểm khác cũng cho rằng: “Cấu trúc tài chính được hiểu là sự
kết hợp của nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường
được dùng để tài trợ cho một quyết định đầu tư của một doanh nghiệp. Trong


-10khi đó cấu trúc vốn chỉ sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài
hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường”.
Như vậy, từ các quan điểm trên ta có thể hiểu cấu trúc vốn là một phần
của cấu trúc tài chính, nó bằng cấu trúc tài chính trừ nợ ngắn hạn. Hay cấu
trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần trong tổng số vốn dài hạn mà
doanh nghiệp có thể huy động được để tài trợ cho các dự án đầu tư.
Tuy nhiên do đặc thù của các công ty Việt Nam là sử dụng nhiều nợ
ngắn hạn. Do đó đề tài này tác giả sẽ nghiên cứu cấu trúc vốn theo quan điểm:
“Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp”
1.1.2. Đặc điểm các nguồn vốn của doanh nghiệp
1.1.2.1. Đặc điểm nguồn vốn nợ phải trả
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt
động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động
bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể.

- Trái phiếu
Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ mà người phát hành có trách
nhiệm thanh toán tiền gốc và tiền lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
Kênh huy động này có nhiều ưu điểm.
Chi phí vay nợ trái phiếu là cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh. Nhờ phát hành trái phiếu mà các cổ đông không có quyền kiểm soát
công ty.
Mặt khác việc phát hành trái phiếu là một hình thức vay nợ dài hạn nên
chi phí vay nợ trái phiếu được tính vào chi phí hoạt động tài chính và được


-12khấu trừ lãi vay trong thu nhập tính thuế, đây là môt số ưu thế so với việc phát
hành cổ phiếu.
Tuy nhiên, việc phát hành trái phiều vẫn còn một số hạn chế như thời
gian đáo hạn và lãi phải trả ngay trong thời gian mà doanh nghiệp kinh doanh
không hiệu quả thậm chí là phá sản.
1.1.2.2. Đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ
phần. Các nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư,
tổng số tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân
phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Vốn góp cổ đông
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có cách huy động vốn khác nhau, trong
đó có nguồn vốn chủ sở hữu. Đặc biệt nhất là công ty cổ phần là một loại hình
duy nhất có thể huy động vốn chủ sở hữu của mình bằng cách phát hành cổ
phiếu. Người nắm giữ cổ phiếu đó chính là các cổ đông, họ là chủ sở hữu của
công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn mà mình đóng góp. Đây
không phải là một khoản nợ nên công ty được toàn quyền sử dụng cho các
hoạt động kinh doanh của mình mà không chịu bất cứ ràng buộc và cam kết

chỉ tiêu nào phụ thuộc vào ý nghĩa mà chỉ tiêu đó mang lại cho người sử dụng
và phù hợp với mục tiêu cần xem xét. Các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến là
chỉ tiêu tỷ suất nợ, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất nợ =

Nợ phải trả
Tổng tài sản

*100%


-14Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả và tổng tài sản. Nó
cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ, nghĩa là
cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng
nợ phải trả. Khi tỷ suất nợ càng cao thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp
vào chủ nợ càng lớn và khả năng tiếp thu các khoản nợ vay càng khó một khi
doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động
kém. Đối với các chủ nợ tỷ suất này càng cao thì khả năng thu hồi vốn cho
các khoản nợ càng giảm vì giá thực tế khi thanh lý tài sản sẽ nhỏ hơn giá ghi
sổ của tài sản nếu chủ nợ phải bán để thu hồi vốn. Do vậy các chủ nợ thường
thích những doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp. Đây là một trong các chỉ tiêu để
các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp.
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu

* 100%

Chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là đòn cân nợ thể

lý để đảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro vì sử dụng nhiều nợ làm
gia tăng rủi ro nhưng tỷ lệ nợ cao dẫn đến lợi nhuận kỳ vọng cao. Việc xác
định cấu trúc vốn tối ưu không phải là một kết quả duy nhất mà thay đổi tùy
theo các yếu tố tác động và tùy vào điều kiện cụ thể sẽ tương tác tạo nên một
kết quả tương ứng.
Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ưu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh
nghiệp tận dụng được lợi thế của là chắn thuế từ nợ vay, bản chất của vấn đề
này là lãi suất mà doanh nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh
sau lãi vay). Một cách đơn giản ta có thể hình dung là giá trị của doanh
nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh nghiệp không vay nợ cộng với
hiện giá của lá chắn thuế từ nợ. Trong trường hợp đặc biệt, khi doanh nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status