Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÀO NGỌC HẠNH

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÀO NGỌC HẠNH

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã ngành: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH


2.1.1 Hệ thống ---------------------------------------------------------------------------------------- 6
2.1.2 Hệ thống thông tin ---------------------------------------------------------------------------- 6
2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý (MIS) ----------------------------------------------------------- 7
2.1.4 Hệ thống thông tin kế toán (AIS) ----------------------------------------------------------- 8
2.1.5 Chất lượng hệ thống thông tin kế toán ---------------------------------------------------- 11
2.2 Một số vấn đề chất lượng thông tin kế toán --------------------------------------------- 13
2.2.1 Thông tin -------------------------------------------------------------------------------------- 13
2.2.2 Chất lượng thông tin ------------------------------------------------------------------------- 14


2.2.3 Chất lượng thông tin kế toán --------------------------------------------------------------- 17
2.2.3.1 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính FASB ---------------------------- 18
2.2.3.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB ------------------------------ 19
2.2.3.3 Quan điểm hội tụ IASB - FASB --------------------------------------------------------- 21
2.2.3.4 Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam ---------------------------------------------- 23
2.2.3.5 Theo tiêu chuẩn của COBIT -------------------------------------------------------------- 23
2.3 Tiêu chuẩn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM ------------------- 25
2.4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán ---- 26
2.4.1 Kết quả của các nghiên cứu trước đây ---------------------------------------------------- 26
2.4.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các
doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Bằng chứng tại Malaysia” (Factors influencing AIS
Effectiveness among Manufacturing SMES: Evidence from Malaysia) -------------------- 26
2.4.1.2 Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả hoạt động của
các công ty niêm yết tại Thái Lan (Effectiveness of accounting information system: effect
on performance of Thai-listed firms in Thailand) ---------------------------------------------- 27
2.4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong các
công ty sản xuất: Bằng chứng từ Iran (Effective Factors on Alignment of Accounting
Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence from Iran) ------------------ 28
2.4.2 Các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu ------------------------------------------ 30
2.4.2.1 Quan điểm chất lượng thông tin theo mô hình thành công hệ thống thông tin

DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ----------------------------------------------------------- 51
4.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ------------------------------------------------- 51
4.2 Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) ---------------- 52
4.2.1 Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) cho các biến quan
sát của nhân tố độc lập (X1 - X8) ----------------------------------------------------------------- 53


4.2.2 Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) cho các biến quan
sát của nhân tố phụ thuộc (X9) -------------------------------------------------------------------- 65
4.3 Phân tích tương quan hệ số Pearson ------------------------------------------------------ 67
4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ------------------------------------------------------ 69
4.4.1 Kiểm định giả thiết --------------------------------------------------------------------------- 69
4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến------------------------------------------------------- 69
4.5 Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng hệ thống thông tin kế
toán --------------------------------------------------------------------------------------------------- 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: ----------------------------------------------------------------------- 75
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DNVVN TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM ------------------------------------------------------------------------------- 76
5.1 Kết luận các kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống
thông tin kế toán ----------------------------------------------------------------------------------- 76
5.2 Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán đưa
ra các kiến nghị ------------------------------------------------------------------------------------ 77
5.2.1 Đối với nhân tố “Tham gia của nhân viên” ----------------------------------------------- 78
5.2.2 Đối với nhân tố “Kiến thức sử dụng công nghệ HTTTKT của nhà quản lý” -------- 80
5.2.3 Đối với nhân tố “Cam kết của nhà quản lý” ---------------------------------------------- 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------------ 82
KẾT LUẬN CHUNG ----------------------------------------------------------------------------- 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC


: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
(International Accounting Standards Board)

8. ISACA

: Information Systems Audit and Control Association

9. ISACF

: Information system Audit and Control Foundation

10. IT

: Công nghệ thông tin (Information Technology)

11. JIT

: Just-In-Time

12. MIS

: Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems)

13. NQL

: Nhà quản lý

14. PSP/IQ


: Variance inflation factor


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mô hình PSP/IQ của Kahn và Strong, 1998
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy mô và khu vực
Bảng 3.1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố
Bảng 3.2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X1 khi loại bỏ biến
Bảng 3.3: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X2 khi loại bỏ biến
Bảng 3.4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X3 khi loại bỏ biến
Bảng 3.5: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X4 khi loại bỏ biến
Bảng 3.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X5 khi loại bỏ biến
Bảng 3.7: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X6 khi loại bỏ biến
Bảng 3.8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X7 khi loại bỏ biến
Bảng 3.9: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X8 khi loại bỏ biến
Bảng 3.10: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X9 khi loại bỏ biến
Bảng 3.11: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 –X8)
lần 1
Bảng 3.12: Kết quả phân tích phương sai trích Total Variance Explained các biến quan sát
của nhân tố độc lập (X1–X8) lần 1
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 1
Bảng 3.14: Ma trận xoay nhân tố các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 –X8) lần 1
Bảng 3.15: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố độc lập
(X1 –X8) lần 2
Bảng 3.16: Kết quả tích phương sai trích Total Variance Explained cho các biến quan sát
của nhân tố độc lập (X1–X8) lần 2
Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 2
Bảng 3.18: Ma trận xoay nhân tố các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 –X8) lần 2
Bảng 3.19: Bảng kết luận các nhân tố còn lại trong mô hình nghiên cứu
Bảng 3.20: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố phụ thuộc (X9)

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, các tổ chức đang hoạt động trong thời đại công nghệ thông tin
đầy cạnh tranh do đó thông tin đã trở thành một nguồn lực không thể thiếu hầu hết các tổ
chức, các nền kinh tế, và xã hội.
Thông tin kế toán là nhân tố quan trọng trong hoạt động quản lý, là công cụ không thể
thiếu để lãnh đạo điều hành và kiểm soát mọi hoạt động trong doanh nghiệp giúp gia tăng
lợi nhuận, đầu tư vào các kênh mang lại lợi nhuận. Nó cung cấp thông tin cho các cấp
quản lý, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài để ra các quyết định phù hợp.
Ngày càng nhiều các tổ chức tin rằng chất lượng thông tin là rất quan trọng cho sự thành
công của họ (Wang và cộng sự, 1998). Tuy nhiên quá trình vận hành hệ thống thông tin
của doanh nghiệp lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro làm ảnh hưởng đến tính chính xác, độ tin cậy
của thông tin. Thông tin có chất lượng kém có thể có tác động mạnh đến xã hội và hoạt
động kinh doanh (Strong và cộng sự, 1997), các tổ chức bị ảnh hưởng xấu đến các quyết
định dựa trên thông tin kém chất lượng (Huang và cộng sự, 1999). Vì thế chất lượng
thông tin kế toán là vấn đề cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và
hiệu quả quyết định của người sử dụng thông tin.
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là nơi duy trì và tạo lập thông tin kế toán để các tổ chức
lập kế hoạch, đánh giá và chuẩn đoán các động thái của các hoạt động và tình hình tài
chính (Anthony và cộng sự, 1994). Nếu không có hệ thống thông tin kế toán chất lượng,
sẽ không thông tin kế toán chất lượng (Sacer và cộng sự, 2006). Do đó việc xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán là vấn đề cấp thiết để
tìm ra công cụ kiểm soát tốt nhất làm giảm rủi ro, gia tăng độ tin cậy thông tin.
Nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông
tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, là loại
hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng


2

trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực

hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam vừa và
nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu, trọng tâm của luận văn trả lời ba câu hỏi:
-

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các
DNVVN trên địa bàn TP.HCM?

-

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong
các DNVVN trên địa bàn TP.HCM như thế nào?

-

Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong
các DNVVN trên địa bàn TP.HCM như thế nào?

1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hỗn hợp, sử dụng mẫu và thu thập số liệu, bảng câu hỏi với năm thang đo
likert (thang đo khoảng) với sự lựa chọn từ rất thấp đến rất cao.
Kết hợp sử dụng công cụ thống kê: phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích
khám phá nhân tố EFA, phân tích tương quan hệ số Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính
cho các biến đã được mã hóa với giả thuyết và mô hình nghiên cứu để kiểm chứng số
liệu.
Bài nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để điều tra, lấy cơ sở dữ liệu khảo sát thông qua
bảng câu hỏi bao gồm 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ:


nghiệp, nhân viên công nghệ thông tin, kế toán để điều chỉnh phần hướng dẫn trả lời và
các câu hỏi do tác giả đặt ra.


Kiểm tra thí điểm (pilot test): gửi bảng câu hỏi cho nhà quản lý/giám đốc doanh

nghiệp, nhân viên công nghệ thông tin, kế toán để kiểm tra khả năng hiểu bảng câu hỏi.


Cuộc khảo sát chính: gửi bảng câu hỏi cho nhà quản lý/giám đốc doanh nghiệp,

nhân viên công nghệ thông tin, kế toán để thu thập dữ liệu.
1.6 Ý nghĩa của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn đã phân tích, đúc kết các khái niệm, đề xuất các mô hình chất
lượng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Từ việc
kết hợp thu thập số liệu kết hợp với các công cụ thống kê như: Phân tích độ tin cậy giá trị
của dữ liệu khảo sát và giá trị thang đo, phân tích khám phá nhân tố (EFA), phân tích hồi
quy, sử dụng phép xoay nhân tố giúp việc khám phá nhân tố mới ảnh hưởng chất lượng
hệ thống thông tin kế toán. Kết quả này là nền tảng giúp phát triển các nhân tố mới và các
mô hình nghiên cứu, tác động qua lại giữa các nhân tố.
Do đó, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là đóng góp hữu ích giúp các
nhà quản lý doanh nghiệp tìm ra các nhân tố quan trọng giúp tập trung kiểm soát đề ra các
kế hoạch phát triển hệ thống của doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả nhất. Việc xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán có thể tăng cường khả
năng thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, kiểm soát thông tin, lưu trữ thông tin, cung cấp các
thông tin chất lượng đáp ứng cho việc ra quyết định.


5


-

Các thành phần và bộ phận trong hệ thống

-

Các mối quan hệ, cách thức và cơ chế tương tác giữa các thành phần bên trong

-

Phạm vi, giới hạn của hệ thống

-

Các mục tiêu hướng đến hệ thống

Một hệ thống tồn tại theo nhiều cấp độ khác nhau, có thể chứa nhiều hệ thống con mang
tính chất như một hệ thống, có nhiều cách thức và các phương tiện liên kết với nhau để
cùng thực hiện mục tiêu chung của hệ thống. Hệ thống được phân loại theo nhiều cách
thức khác nhau:
-

Theo sự phân cấp hệ thống: hệ thống cấp thấp và hệ thống cấp cao.

-

Theo sự tác động và mối quan hệ với môi trường bên ngoài: hệ thống đóng, hệ

thống mở và hệ thống kiểm soát phản hồi.
2.1.2 Hệ thống thông tin


Các nhà quản lý thực hiện việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp thông ra các
quá trình ra quyết định. Quá trình này được diễn giải như sau:
-

Sử dụng, đánh giá thông tin cung cấp để nhận dạng vấn đề cần giải quyết

-

Đưa ra các phương án giải quyết

-

Thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết để đánh giá các phương án

-

Lựa chọn phương án khả thi và ra quyết định

Hệ thống thông tin quản lý có thể tiếp cận và phân loại theo đối tượng sử dụng thông tin
hoặc theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh mà hệ thống này thu thập
phản ánh:
Phân loại theo các cấp độ quản lý sử dụng thông tin: Hệ thống xử lý nghiệp vụ, hệ
thống hỗ trợ ra quyết định, hệ thống hỗ trợ điều hành
Phân loại theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh: quá trình sản xuất
kinh doanh tổng quát bắt đầu từ việc chuyển hóa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh thành các sản phẩm, do đó hệ thống thông tin quản lý có nhiệm vụ phải thu
thập và phản ánh xuyên suốt quá trình trên để cung cấp các loại thông tin mang nội dung
khác nhau. Dựa vào đặc điểm này hệ thống thông tin quản lý bao gồm: Hệ thống thông tin
sản xuất, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin kế


AIS
Hệ thống
thông tin
nhân sự

Hệ thống
thông tin
tài chính

Nguồn: Gelinas, Sutton & Oram, 1999
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin
quản lý (MIS)


10

Do đó hệ thống thông tin kế toán cũng có thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin:
Dữ liệu đầu vào: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được đưa vào hệ thống kế toán
bao gồm: hệ thống chứng từ và nội dung các chứng từ sử dụng; các đối tượng kế toán; hệ
thống các đối tượng quản lý.
Hệ thống xử lý: tập hợp tất cả các những yếu tố tham gia vào quá trình xử lý dữ liệu để
có thông tin kế toán hữu ích bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ và quá trình kinh
doanh; hình thức ghi sổ, cách thức nhập liệu, khai báo, cập nhật dữ liệu; quy trình phân
tích, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh; phương thức xử lý (bằng máy, phần mềm, thủ
công); bộ máy xử lý, tổ chức công việc trong bộ máy kế toán.
Lưu trữ: dữ liệu thu thập và xử lý có thể được lưu trữ để phục vụ cho các quá trình xử lý
cung cấp thông tin lần sau thông qua các phương thức: hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
(hệ thống kế toán thủ công); các tập tin, bảng tính lưu trữ dữ liệu (môi trường công nghệ
thông tin).



Hệ thống thông tin kế toán bán thủ công: có sự ứng dụng và hỗ trợ nhất định của

máy tính và công nghệ thông tin trong quá trình vận hành của hệ thống kế toán.


Hệ thống kế toán dựa trên nền máy tính: các quá trình thực hiện, vận hành của hệ

thống kế toán phần lớn được thực hiện trên nền máy tính từ việc thu thập, ghi nhận, xử lý,
lưu trữ, kiểm soát và cung cấp thông tin…
2.1.5 Chất lượng hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán được xem ra công cụ, quy trình tạo ra thông tin kế toán như
vậy khi xem xét chất lượng hệ thống thông tin kế toán phải xét đến các khía cạnh về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng thông tin kế toán và chất lượng của hệ thống thông qua quy
trình tạo ra thông tin kế toán.
Có nhiều quan điểm về đo lường chất lượng hệ thống thông tin kế toán, các định nghĩa và
khái niệm về chất lượng của hệ thống thông tin kế toán trong các nghiên cứu khác nhau
vẫn chưa thống nhất. Chất lượng của hệ thống thông tin kế toán dựa trên mức độ đóng
góp của hệ thống thông tin kế toán vào việc đạt mục tiêu của tổ chức (Raymond, 1990).
Chất lượng của hệ thống thông tin kế toán dựa trên việc sử dụng hệ thống thông tin kế
toán (Lai, 1994; Magal và Lewis, 1994; Foong, 1999). Các nhà nghiên cứu khác thì đo
lường chất lượng của hệ thống thông tin kế toán dựa trên độ hài lòng của người sử dụng
thông tin (Bailey và Pearson, 1983; Montazemi, 1988; Yap và cộng sự, 1992; Raymond
và Bergeron, 1992). Trong khi đó, Wang và cộng sự, 1995 định nghĩa xét hệ thống thông
tin kế toán trong môi trường kiểm soát nội bộ đòi hỏi độ tin cậy tối đa với tối thiểu chi phí
của hệ thống, chất lượng thông tin kế toán chính là sự chính xác về tần số, kích thước, và
phân phối các sai sót trong dữ liệu. Xét về quan điểm vận hành và cấu tạo thì chất lượng
hệ thống thông tin kế toán là sự kết hợp hài hòa giữa phần cứng, phần mềm, mạng viễn
thông, cơ sở dữ liệu, và quy trình (Sacer và cộng sự, 2006; O'Brien, 2005) để xử lý dữ



Độ hài lòng của người sử dụng cho thấy thái độ của người sử dụng thông tin như

độ hài lòng nói chung, sự thích thú, khoảng cách giữa nhu cầu và đáp ứng trong thông tin,
độ hài lòng về phần mềm.


Tác động tích cực với cá nhân thể hiện hiệu quả của hệ thống thông tin đối với thái

độ và hành vi của người tiếp nhận như hiệu quả thiết kế của hệ thống, giúp cá nhân xác
định vấn đề và tăng năng suất cá nhân.


Tác động tích cực với tổ chức đo lường tác động của thông tin đến các chỉ số hoạt

động của tổ chức như phần đóng góp trong việc đạt mục tiêu, tỷ số giữa lợi ích và chi phí,
mức tăng năng suất chung, hiệu quả dịch vụ cung cấp.


13

Tuy nhiên, yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hệ thống thông tin kế toán vẫn còn là một
lĩnh vực tranh luận.
2.2 Một số vấn đề chất lượng thông tin kế toán
2.2.1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm cơ bản của khoa học, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã
hội và có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thông tin ngay trong các từ điển cũng không
thể có một định nghĩa thống nhất. Từ điển Oxford English Dictionary: “Thông tin là điều
mà người ta đánh giá hoặc nói đến là tri thức, tin tức”. Trong các từ điển khác thì đơn

Mặc dù khái niệm về dữ liệu và thông tin là những khái niệm khác nhau nhưng khái niệm
về chất lượng dữ liệu và chất lượng thông tin được xem là tương tự nhau trong một số tài
liệu nghiên cứu và thực tế. Thông tin là khái niệm đa chiều phục vụ đa dạng các lĩnh vực
nghiên cứu nên có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn đánh giá khác nhau về chất lượng
thông tin:
Chất lượng thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người sử dụng,
chất lượng được xem là chủ quan đối với người sử dụng do mẫu thuẫn giữa các mục tiêu
giữa độ chính xác và các khía cạnh khác mà các khía cạnh hoặc yếu tố của thông tin được
xác định phù hợp với mục tiêu của người sử dụng (Wikipedia Dictionary).
Chất lượng thông tin được định nghĩa là sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu được xác
định bởi mục tiêu và thông tin đạt được. Trong một tình huống lý tưởng sẽ không có sự
khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được. Việc đo lường chất lượng thông tin
có tính cảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì
chất lượng thông tin càng cao (Lesca và Lesca, 1995; Eppler và Wittig, 2000).
Chất lượng thông tin là đặc tính của thông tin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong
đợi của người sử dụng thông tin (Kahn và Strong, 1998).
Dựa vào nghiên cứu về chất lượng của Deming năm 1986, Juran và Gryna năm 1988,
Figenbaum năm 1991, Khalil và cộng sự năm 1999, Wang và cộng sự năm 1999 đã hình
thành quan điểm về chất lượng thông tin: “chất lượng thông tin là thông tin phù hợp cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status