CHUẨN KIẾN THỨC HÓA 11 NÂNG CAO - Pdf 66

Vụ giáo dục trung học
Bộ giáo dục và đào tạo
Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng
Của chơng trình giáo dục phổ thông
Môn hoá học lớp 11
Chơng trình nâng cao
Hà nội - 2009
1
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được khái niệm về sự điện li, chất điện li.
Hiểu được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li và cơ chế của quá trình
điện li.
Kĩ năng
− Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
− Phân biệt được chất điện li, chất không điện li.
B. Trọng tâm
− Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
− Viết phương trình điện li của một số chất.
C. Hướng dẫn thực hiện
− Hình thành khái niệm chất điện li bằng thực nghiệm (có TN phản chứng về chất không
điện li).
− Dựa vào kiến thức về dòng điện đã học trong Vật lí lớp 9 để thấy nguyên nhân dẫn điện
của các chất điện li (phân biệt rõ phần tử nào tích điện dương, phần tử nào tích điện âm và trị
số điện tích bằng bào nhiêu trong một phân tử chất điện li)
− Hình thành khái niệm chất điện li, phân biệt được chất điện li và chất không điện li từ
thí nghiệm và giải thích được nguyên nhân tính dẫn điện (theo A-re-ni-ut ) là do trong dung
dịch có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.
− Từ cấu tạo phân tử H

− Phân biệt được chất điện li mạnh, yếu dựa vào độ điện li (α)
2
− Áp dụng độ điện li (α) trong cân bằng điện li
C. Hướng dẫn thực hiện
− Dùng TN để thấy mức độ mạnh, yếu của chất điện li. Từ thí nghiệm phân biệt được
chất điện li mạnh, chất điện li yếu, hình thành khái niệm độ điện li, các chất khác nhau có độ
điện li khác nhau. Độ điện li chỉ mức độ phân li ra ion của chất điện li trong dung dịch.
− Giới thiệu độ điện li (α) và sử dụng để phân biệt chất điện li mạnh, yếu. Viết biểu thức
tính độ điện li α.
− Dựa vào biểu thức tính độ điện li α xác định chất điện li mạnh(α = 1), chất điện li yếu
(0 < α <1). Quá trình điện li đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li.
− Chú ý: cân bằng điện li được thiết lập đối với chất điện li yếu nên cân bằng điện li và độ
điện li có quan hệ mật thiết với nhau, những yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li (như bản chất
chất điện li, sự pha loãng...) cũng ảnh hưởng đến cân bằng điện li.
− Cân bằng điện li là cân bằng động cũng dịch chuyển theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê.
− Áp dụng tính nồng độ mol ion trong phản ứng trao đổi ion.
− Luyện tập: + Xác định chất điện li mạnh yếu dựa vào độ điện li
+ Tính nồng độ mol của ion trong dung dịch khi biết độ điện li và ngược lại
+ Xét sự biến đổi độ điện li khi thay đổi nồng độ chất tan.
Bài 3. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng.
Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
- Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc.
- Định nghĩa: axit, bazơ theo thuyết Bron- stêt, hằng số phân li axit, hằng số phân
li bazơ
Kĩ năng
- Phân tích một số thí dụ axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa, lấy thí dụ minh hoạ.
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính.

BÀI 4. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC.PH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức
Hiểu được:
− Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
− Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường
kiềm.
Biết được: Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
Kĩ năng
− Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
− Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị axit- bazơ vạn
năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
B.Trọng tâm:
− Xây dựng được biểu thức tích số ion của nước, vận dụng để xác định nồng độ ion H
+

OH
-
trong dung dịch. và nêu được ý nghĩa của biểu thức này.
− Đánh giá độ axit, độ bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H
+
, OH
-
, pH , pOH
− Sử dụng được một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch.
C. Hướng dẫn thực hiện:
− Từ phương trình điện li của nước xây dựng biểu thức tích số ion của nước, xác định
nồng độ ion H
+
và OH

Môi trường kiềm [H
+
] < 1,0.10
-7
M



pH >7
− Dựa và sự chuyển màu của giấy quỳ và dung dịch phenophtalein xác định được môi
trường của dung dịch, dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng có thể xác định được gần đúng
giá trị pH của dung dịch.
− Luyện tập: + Xác định môi trường dựa vào nồng độ [H
+
]; [OH

] và độ pH
+ Xác định pH khi biết hằng số K
a
hay K
b
và ngược lại
+ Xác đinh pH của dung dịch sau khi phản ứng xảy ra
BÀI 6. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức:
Hiểu được:
4
− Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
− Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một

a
, K
b
khi biết các yếu tố còn
lại
Bài 8: THỰC HÀNH TÍNH AXIT – BAZƠ
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể :
− Tác dụng của các dung dịch HCl, CH
3
COOH, NaOH, NH
3
với chất chỉ thị màu.
− Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li :
+ Dung dịch Na
2
CO
3
với CaCl
2
.
+ Dung dịch HCl và kết tủa tạo thành ở trên.
+ CH
3
COOH với dung dịch NaOH có phenolphtalein.
+ Dung dịch CuSO
4
tác dụng từ từ với dung dịch NH

a) có vẩn đục CaCO
3
: Ca
2+
+ CO
2
3

→ CaCO
3

b) kết tủa tan ra ⇒ dung dịch trong dần: CaCO
3
+ 2H
+
→ Ca
2+
+ CO
2
↑ + H
2
O
c) + Dung dịch chuyển màu hồng
+ Dung dịch mất màu hồng: H
3
O
+
+ OH



- Viết cấu hình electron dạng ô lượng tử của nguyên tử ở trạng thái cơ bản và trạng thái
kích thích.
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận về sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
trong nhóm.
- Viết các phương trình hóa học minh họa quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp
chất.
6
B. Trọng tâm
- Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử và độ âm điện với
tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm (Tính oxi hóa – khử, tính
kim loại – phi kim, sự biến đổi tính chất các hợp chất với hiđro và hiđroxit)
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Dựa vào những kiến thức đã học ở chương 1, 2 lớp 10 : Từ vị trí cấu, hình electron
nguyên tử (dạng ô lượng tử của nguyên tử ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích ) để giải
thích khả năng tạo thành liên kết hóa học của các nguyên tố nhóm nitơ và khả năng tạo thành
các số oxi hóa khác nhau .
- Giải thích quy luật chung về sự biến đổi tính oxi hóa, tính khử, độ âm điện dựa vào số
oxi hóa của các nguyên tố nhóm nitơ thay đổi từ - 3; 0; +1; +2; +3; +4; +5 nên các nguyên tó
nhóm nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử, khả năng oxi hóa giảm dần từ Nitơ đến Bitmut
phù hợp với chiều giảm độ âm điện. Tính phi kim giảm dần đồng thời tính kim loại tăng dần.
- Dựa vào kiến thức đã học về bảng tuần hoàn để giải thích được độ bền của hợp chất với
số oxi hóa + 5 giảm xuống với N và P số oxi hóa +5 là đặc trưng. tính bazơ của các oxit và
hiđroxit tăng còn tính axit giảm.
Bài 10. NITƠ
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng:
Kiến thức
Hiểu được:
- Vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn cấu hình electron dạng ô lượng tử của nguyên tử.
nitơ.
- Cấu tạo phân tử, trạng thái tự nhiên của nitơ.

, Li
3
N,
Mg
3
N
2
… từ NH
4
NO
2

+ Tính thể tích các khí trong hỗn hợp N
2
, H
2
, NO, NO
2
, NH
3
,
+ Tính toán hỗn hợp N
2
, H
2
, NH
3
dựa vào hằng số cân bằng
Bài 11. AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng:

- Giải được bài tập : Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp phản ứng, một
số bài tập khác có nội dung liên quan
B. Trọng tâm.
- Giải thích được cấu tạo phân tử của amoniac .
- Amoniac thể hiện tính bazơ yếu , tính khử mạnh và có khả năng tạo phức
- Muối Amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân.
- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằng
phương pháp hoá học.
- Viết được các phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn
C. Hướng dẫn thực hiện
8
- Dựa vào cấu tạo nguyên tử nitơ và nguyên tử hiđro mô tả sự hình thành phân tử NH
3
bởi
ba liên kết cộng hóa trị; viết CT electron, CTCT giải thích sự phân cực phân tử và dựa vào sơ
đồ mô tả được cấu tạo và dạng hình học của phân tử NH
3
(nêu rõ trạng thái lai hóa của N trong
NH
3
)
- Từ thí nghiệm NH
3
tan mạnh trong nước tạo thành dung dịch amoniac làm hồng phenol
phtalein, dự đoán tính chất hóa học của NH
3
là tính bazơ (tác dụng với nước, tác dụng với
axit, tác dụng với muối). Giải thích tính bazơ của NH
3
. (dựa vào hằng số K

b
, K
a
của NH
3
và NH
4
+

Bài 12. AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng
1. Axit nitric
Kiến thức
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, cách điều chế HNO
3
trong phòng thí nghiệm
và trong công nghiệp (từ amoniac).
Hiểu được :
- HNO
3
là một trong những axit mạnh nhất.
- HNO
3
là axit có tính oxi hoá mạnh ( tùy thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất
khử): oxi hoá hầu hết kim loại ( kim loại có tính khử yếu, tính khử mạnh, nhôm và sắt, vàng) ,
một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Kĩ năng
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận.
- Tiến hành hoặc quan sát thí nghiệm, hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất của

.
- Chu trình của nitơ trong tự nhiên.
Kĩ năng
- Tiến hành hoặc quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat.
- Viết được các phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn minh hoạ cho tính chất
hoá học.
- Giải được bài tập : Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp, nồng độ
hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng; một số bài tập
tổng hợp có nội dung liên quan.
B. Trọng tâm:
- HNO
3
là một trong những axit mạnh nhất.
- HNO
3
là axit có tính oxi hoá mạnh ( tùy thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất
khử): oxi hoá hầu hết kim loại ( kim loại có tính khử yếu, tính khử mạnh, nhôm và sắt, trừ Au,
Pt), một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
- Tính chất hóa học của muối nitrat: bị nhiệt phân hủy tạo thành oxi và sản phẩm khác
nhau
- Cách nhận biết ion NO
3


.
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh HNO
3
là một trong những axit mạnh,
có đầy đủ tính chất chung của một axit.

dưới dạng sơ đồ hoặc dưới dạng câu hỏi thực hành có giải thích.
+ Bài tập nhận biết ion NO
3

+ Bài toán kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO
3
tạo hỗn hợp các sản
phẩm NO, N
2
O, NO
2
, NH
4
+

+ Bài toán hỗn hợp các muối nitrat và amoni.
10
Bài 14. PHOTPHO
A.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
Kiến thức
Biết được :
- Các dạng thù hình, tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều
chế photpho trong công nghiệp.
Hiểu được :
- Vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron
nguyên tử.
- Tính chất hoá học : Photpho vừa có tính oxi hoá (tác dụng với một số kim loại K, Na,
Ca…) vừa có tính khử (khử O
2
, Cl

hoặc ở dạng sơ đồ)
+ Bài toán về các phản ứng thể hiện tính oxi hóa – khử của photpho.
Bài 15. AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, cách điều chế H
3
PO
4
trong phòng thí nghiệm
và trong công nghiệp (phương pháp chiết, phương pháp nhiệt).
- H
3
PO
4
không có tính oxi hoá, bị tác dụng bởi nhiệt, là axit trung bình ba lần axit .
- Tính chất của muối photphat (tính tan, phản ứng thuỷ phân), cách nhận biết ion photphat
11
Kĩ năng
- Viết các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit
H
3
PO
4
và muối photphat.
- Nhận biết được axit H
3
PO
4

PO
4
bị tách bớt nước và chuyển thành các axit photphoric
dạng khác (axit điphotphoric H
4
P
2
O
7
; axit metaphotphoric HPO
3
)
- H
3
PO
4
là axit ba lần axit có độ mạnh trung bình, trong dung dịch phân li thành 3 nấc nên
H
3
PO
4
có tính chất chung của một axit tuy nhiên do là axit 3 lần axit nên khi tác dụng vơi oxit
bazơ hoặc bazơ tùy theo lượng chất tác dụng mà tạo thành muối trung hòa (PO
3
4

), muối axit
(HPO
2
4


+ Phân biệt axit H
3
PO
4
với các axit khác và muối photphat với các muối khác
+ Bài toán về sự trung hòa axit H
3
PO
4
theo từng nấc và hỗn hợp các loại muối photphat
Bài 16. PHÂN BÓN HÓA HỌC
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng:
Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loại phân bón khác
( phức hợp và vi lượng).
Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.
- Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố
nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liên quan.
B. Trọng tâm
- Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, tác
dụng với cây trồng và cách điều chế các loại phân này.
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Quan sát một số mẫu phân bón hóa học.
- Đối với từng loại phân bón lập bảng để điền các nội dung kiến thức về phân bón theo
các yêu cầu: Thành phần chính; Phương pháp điều chế; Tác dụng với cây trồng.

B. Trọng tâm
− Tính chất một số hợp chất của nitơ ;
− Tính chất một số hợp chất của photpho .
C. Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Trộn các chất rắn và cho vào ống nghiệm
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Thả chất rắn vào ống nghiệm không và ống nghiệm chứa chất lỏng
+ Lắc ống nghiệm
+ Lắp giá ống nghiệm theo hình vẽ
+ Đun nóng ống nghiệm

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Điều chế NH
3
và thử tính chất của dung dịch NH
3
.
a) Tác dụng của NH
4
Cl với Ca(OH)
2
(hoặc NaOH) giải phóng khí NH
3
. Khí NH
3
tạo
thành tan trong nước thành dung dịch NH

CHƯƠNG 3. NHÓM CACBON
Bài 19. KHÁI QUÁT VỀ NHÓM CACBON
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức
Hiểu được:
- Vị trí của nhóm cacbon trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ô
lượng tử của nguyên tử các nguyên tố.
- Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cacbon, sự biến đổi tính kim loại, phi kim,
tính oxi hoá.
Biết được sự biến đổi tính chất của oxit, hợp chất với hiđro, khả năng tạo liên kết cộng
hoá trị và tạo mạch đồng nhất.
Kĩ năng
- Dự đoán tính chất chung và sự biến đổi tính chất đơn chất trong nhóm.
- Viết cấu hình electron dạng ô lượng tử. trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích.
- Viết các phương trình hóa học minh hoạ cho sự biến đổi tính chất của đơn chất, tính chất
của hợp chất.trong nhóm.
- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan.
B. Trọng tâm
- Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử và độ âm điện với
tính chất của các nguyên tố trong nhóm (tính oxi hóa – khử, tính kim loại – phi kim, sự biến
đổi tính chất các hợp chất với hiđro và hiđroxit)
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Dựa vào những kiến thức đã học ở chương 1, 2 lớp 10 : Từ vị trí cấu, hình electron
nguyên tử (dạng ô lượng tử của nguyên tử ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích ) để giải
thích khả năng tạo thành liên kết hóa học của các nguyên tố nhóm cacbon và khả năng tạo
thành các số oxi hóa khác nhau . +4; +2;- 4
- Giải thích quy luật chung về sự biến đổi tính chất của các đơn chất của nhóm cacbon:
Tính phi kim giảm dần đồng thời tính kim loại tăng dần.
- Dựa vào kiến thức đã học về bảng tuần hoàn để viết được công thức chung của các
nguyên tố nhóm cácbon với hiđro là RH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status