CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
Khái niệm
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế trực tiếp tham gia vào các lĩnh vực hoạt động
kinh tế tạo ra của cải và thu nhập của nền kinh tế.
Các loai hình doanh nghiệp
Phân loại theo sở hữu
a. Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tỏ chức dưới hình thức công
ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.(theo luật doanh
nghiệp nhà nước nghị quyết số 51/2001/QH10)
Trong đó:
1./ Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ,
thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật này. Công ty
nhà nước tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước.
2./ Công ry cổ phần Nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các
công ty nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức
và hoạt động theo qui định của Luật doanh nghiệp
3./ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty trách
nhiệm hữu hạn do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý
và đăng ký hoạt động theo qui định của Luật doanh nghiệp.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 2 thành viên trở lên là công ty
trách nhiệm hữu hạn trong đố tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước
hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được nhà
nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo qui mô của luât doanh
nghiệp.
5./ Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước là doanh
nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà
nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra
theo qui định của Luật hợp tác xã để phát huy thế mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước. Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách
pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi
vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của
phấp luật.
3./ Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 loại: Công ty TNHH một thành viên và
công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hai loại này chỉ khác nhau ở chỗ công ty
TNHH một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất còn công ty TNHH 2
thành viên trở lên là một tổ chức.
Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi đã
cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá
nhân, số lượng thành viên tối đa không quá năm mươi. Công ty trách nhiệm
hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động
vốn.
4./ Công ty cổ phần
Công ty cổ phần có 2 loại: công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50% và
công ty cổ phần không có vốn nhà nước
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: (i)/ Vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. (ii)/ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và các khoản nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
góp vào doanh nghiệp. (iii) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác trừ trường họp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
và cổ phần của cổ đông sáng lập. (iv) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số
2./ Công ty 100% vốn nước ngoài
Công ty 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà nước
đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách
pháp nhân theo pháp luật, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cáp
giấy phép đầu tư. Vốn pháp định của doanh nghiệp ít nhất phải bằng 30% vốn
khích đầu tư… tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không được dưới 20% vốn đầu
tư và phải được cơ quan cấp giây phép đầu tư chấp nhận.
Phân loại theo qui mô doanh nghiệp
a. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hằng năm không quá 300 người.
b. Doanh nghiệp lớn
Là doanh nghiệp kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký trên 10
tỷ hoặc số lao động trung bình trên 300 người.
Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế
- Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận
chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần đây hoạt
động của doanh nghiệp đã có những bước phát triển đột biến, doanh nghiệp
tăng trưởng và phát triển nhanh góp phần giải phóng và nâng cao sức sản
xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào
quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất nhập
khẩu, tăng thu ngân sách và giải quyết các vấn đề xã hội một cách hiệu quả
như: Tạo công ăn việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, giảm thiểu
các tệ nạn xã hội…
Theo điều tra cho thấy tính đến thời điểm 31/12/2005 só doanh nghiệp
đang thực tế hoạt động là 113.352 tăng 23,54 % so với 31/12/2004. Bình quân
trong 5 năm 2001-2005 số doanh nghiệp tăng 27,9% /năm. Mỗi năm số doanh