THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG XÍ NGHIỆP CAO SU SỐ 1 - Pdf 67

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CAO SU
SAO VÀNG XÍ NGHIỆP CAO SU SỐ 1
Chương 1:Quá trình hình thành & phát triển của Công ty Cao su
Sao vàng
1. Tổng quan về Công ty cao su Sao vàng
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cao su Sao vàng (Saovang Rubber Company) là một Doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam. Được bắt đầu
khởi công xây dựng vào ngày 22/12/1955 và chính hức khánh thành ngày
23/05/1960.
Giai đoạn 1960 - 1987
Trong giai đoạn này nền kinh tế nước ta trong từng bước chuyển đổi từ
cơ chế quản lý kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đồng thời Nhà nước cho phép và
khuyến khích năm thành phần kinh tế tồn tại và phát triển, cũng chính vì vậy
những sản phẩm truyền thống của Công ty nhanh chóng bị cạnh tranh và lấn
át do giá thành cao, chất lượng thấp.
Giai đoạn 1988-1989
Công ty tiến hành tổ chức sắp xếp lai sản xuất cố chọn lọc với phương
châm vì lợi ích của Công ty đã mở ra một thời đại mới và dần thoát khỏi khủng
hoảng. Năm 1989 sản xuất đã đi dần vào ổn định thu nhập của công nhân
được cải thiện, do vậy họ có thể giành nhiều thời gian cũng nhơ sức lực chi sự
nghiệp chung của Nhà máy. Từ đó, Nhà máy không ngừng phát triển, từ chỗ
vật lộn để tồn tại đến sản xuất kinh doanh ổn định làm ăn có lãi. Sản phẩm của
Nhà máy không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn tham gia
xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.
Giai đoạn 1991 - đến nay
Công ty đầu tư hơn 100 tỷ đồng cho đổi mới công nghệ. Đến Công ty Cao
su Sao vàng ngỳ nay không còn nhiều cỗ máy già nua, lạc hậu thay vào đó là
những máy hiện đại được nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Nga.
- Ngày 27/08/1992 theo quyết định số 645/CNNg của Bộ Công nghiệp
đổi tên Nhà máy Cao su Sao vàng thành Công ty Cao su Sao vàng.

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tronh thời
kỳ và sự chỉ đạo của Tổng công ty hoá chất Việt Nam với Bộ Công nghiệp, Công
ty đã tổ chức và thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu và kế hoạch kinh doanh
của mình.
Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài
sản vật tư, tiền vốn đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh. Đồng thời thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn và phát tiển vốn hiện có.
Chấp hành các chính sách chế độ và hành lang pháp lý của Nhà nước,
thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế với bạn hàng trong và ngoài nước.
Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới, lập quy hoạch và tiến hành nâng
cao cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phù hợp với yêu cầu xây dựng và phát triển
Doanh nghiêp Nhà nước.
Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cônh nhân viên trẻ đáp ứng được
nhu cầu của sản xuất. Thực hiện chế độ chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội,
an toàn lao động, chế độ bồi dưỡng độc hại và sản xuất kinh doanh bảo vệ môi
trường.
Các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty cao su Sao vàng.
Bảng: Các sản phẩm cao su chính của Công ty cao su Sao vàng
Sản phẩm Đvt 1998 1999 2000
Lốp xe đạp 1000c 6.645 7.565 8.013
Săm xe đạp 1000c 7.785 8.568 7.830
Lốp xe máy 1000c 463 602 759
Săm xe máy 1000c 1072 1.258 1.664
1.3. Kết qủa sản xuất kinh doanh đạt được và mục tiêu của Công
ty năm 2001.
Mọi nổ lực kinh doanh của công ty đều nhằm tới mục đích cuối cùng là
kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh của công ty là yếu tố phản ánh quá
trình phát triển cũng như những bước thăng trầm của công ty đó. Khi bước
vào mỗi giai đoạn kinh doanh mới các doanh nghiệp thường lập cho mình các
kế hoạch hoạt động chi tiết và các chỉ tiêu để phấn đấu. Hệ thống các chỉ tiêu

học ngày càng được bổ xung thêm. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ở
Công ty cao su Đông Nam Á.
• Ban lãnh đạo Công ty
- Giám đốc Công ty là người đứng đầu Công ty có nhiệm vụ lãnh đạo
chung, là đại diện pháp nhân của Công ty trong các quan hệ đối tác và chịu
trách nhiệm toàn bộ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cũng như việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Bí thư Đảng uỷ và Văn phòng Đảng uỷ tham gia công tác Đảng của
Công ty.
- Chủ tịch Công đoàn và văn phòng Công đoàn tham gia công tác Công
đoàn của Công ty.
- Phó giám đốc Kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật và làm một số công
việc khi được uỷ quyền.
- Phó giám đốc Xuất nhập khẩu: phụ trách công tác xuất nhập khẩu và
làm một số công việc khi được uỷ quyền.
- Phó giám đốc Sản xuất: phụ trách về sản xuất, bảo vệ sản xuất, đào tạo
lao động và làm một số công việc khi được uỷ quyền.
- Phó giám đốc Kinh doanh: phụ trách về mặt kinh doanh và làm một số
công việc khi được uỷ quyền.
- Phó giám đốc Xây dựng cơ bản: phụ trách về mặt xây dựng cơ bản,
kiêm phụ trách xưởng luyện cao su Xuân hoà và làm một số công việc khi được
uỷ quyền.
 Các phòng ban chức năng trong Công ty
- Phòng Tổ chức Hành chính: chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức
nhân sự, lập và theo dõi thực hiện kế hoạch tiền lương, công tác thi đua khen
thưởng, kỷ luật, giải quyết chế độ chính sách, công tác tuyển dụng đào tạo và
công tác văn phòng.
- Phòng Điều độ sản xuất: có nhiệm vụ thu thập số liệu hàng ngày, hàng
tuần, hàng tháng, xử lý điều độ sản xuất, tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty.

- Xí nghiệp cao su số I: chuyên sản xuất các loại săm lốp xe máy, một
phần săm lốp xe đạp, sản xuất cao su kỹ thuật theo đơn hàng như (cao su chịu
dầu, cao su chịu nhiệt, chịu mài mòn…), băng tải, dây curoa…
- Xí nghiệp cao su số II: Chuyên sản xuất các loại lốp xe đạp, ngoài ra còn
có phân xưởng sản xuất tanh xe đạp.
- Xí nghiệp cao su số III: chuyên sản xuất các loại săm lốp ôtô, săm lốp
máy bay và săm lốp các loại máy nông nghiệp.
- Xí nghiệp cao su số IV: chuyên sản xuất săm xe đạp, săm xe máy.
- Xí nghiệp Năng lượng: chuyên cung cấp hơi nóng, khí nén, điện nước
chon sản xuất và tiêu dùng trong Công ty.
- Xí nghiệp Cơ điện: chuyên sản xuất các loại khuôn (khuôn lưu hoá), các
loại máy cho từng khu vực sản xuất như (máy cắt vải nằm, hình lốp).
- Xí nghiệp Dịch vụ Thương mại: chuyên bán, giới thiệu sản phẩm và làm
dịch vụ.
- Phân xưởng Thiết kế nội bộ và Vệ sinh công nghiệp: chuyên làm công
tác thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, vệ sinh công nghiệp, sản xuất bao bì
cho các xí nghiệp sản xuất.
- Chi nhánh Cao su Thái Bình: chuyên sản xuất các loại săm lốp xe đạp,
săm lốp xe thồ.
- Nhà máy Pin Cao su Xuân Hoà: chuyên sản xuất các loại Pin khô mang
nhãn hiệu “Con sóc”.
- Xưởng Luyện cao su Xuân Hoà: chuyên gia công để cung cấp bán thành
phẩm cao su cho các đơn vị sản xuất trong Công ty.
1.5. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đặc điểm chủ yếu về NVL của Công ty là tính đa dạng và phức tạp bao
gồm các loại sau: cao su các loại, chất lưu hoá S, chất xúc tiến, chất trợ xúc tiến
ZnO, chất phòng lão MB …
Các loại NVL này Công ty phải nhập từ nước ngoài do vậy Công ty gặp
rất nhiều khó khăn vì chịu sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng dễ bị họ gây sức
ép, đồng thời kế hoạch kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhập khẩu.

13 Máy đảo tanh VN 1978 623.076
Nhìn vào bảng trên ta thấy tuy Công ty có khối lượng thiết bị máy móc
lớn nhưng chủ yếu là máy cũ, lỗi thời của Trung Quốc từ những năm đầu
thành lập Công ty. Do vậy ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng sản
phẩm cần có sự thay đổi và bổ xung máy mới.
1.7. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty
Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2000
Tài sản Số đầu năm Số cuối năm
A.Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn.
I.Tiền.
II. Các khoản đầu
tư tài chính ngắn
hạn.
III. Các khoản phải
thu.
1.Phải thu của
khách hàng.
2.Trả trước cho
người bán.
3.Phải thu nội
bộ.
IV. Hàng tồn kho.
V.Tài sản lưu
động khác.
B.Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn.
I.Tài sản cố định.
II. các khoản đầu
tư tài chính dài hạn

I.Nợ ngắn hạn.
II. Nợ dài hạn.
III. Nợ khác.
B.Nguồn vốn chủ sở
hữu.
I.Nguồn vốn quỹ.
II.Nguồn kinh phí.
53.210.902.916
48.072.676.803
4.981.518.113
156.708.000
42.373.294.050
42.333.294.050
40.000.000
75.405.304.251
67.937.203.196
7.064.385.800
403.715.255
79.956.323.366
79.916.323.366
40.000.000
Tổng cộng
nguồn vốn
95.584.196.966 155.361.627.617
1.8. Đặc điểm về thị trường khách hàng và mạng lưới tiêu thụ
của Công ty
1.8.1. Đặc điểm về thị trường và khách hàng
_ Thị trường trong nước: Công ty Cao su Sao vàng là một doanh nghiệp
lớn có quá trính sản xuất và kinh doanh lau dài nên Công ty có một hệ thống
mạnh lưới tiêu thụ khá lớn gồm 5 chi nhánh và hơn 200 đại lý trên toàn quốc

Cao su
Sao vàng
Chi nhánh, đại lý
Người bán buôn
Người bán lẻ
Người
tiêu
dùng
Kênh trực tiếp:
Kênh gián tiếp:
Trên đây là các kênh phân phối chính của Công ty. Tuy nhiên trong mỗi
kênh phân phối này lại có ưu, nhược điểm riêng, kênh trực tiếp tiết kiệm được
chi phí trung gian nhưng khó khăn cho việc mở rộng thị phần và thu nhập
thông tin phản hồi từ khách hàng.
Kênh gián tiếp: Qua kênh gián tiếp việc phân phối hàng hoá rộng rãi hơn
và thông qua bộ phận này Công ty có thể thu thập những thông tin từ khách
hàng để kịp thời hoàn thiện sản phẩm của mình.
Bên cạnh việc hoàn thiện các kênh phân phối sản phẩm, các chiến lược
Marketing và công tác bán hàng cũng được đặc biệt chú ý. Công tác nghiên cứu
thị trường, dự báo thị trường, hoạch định bán hàng và các chính sách yểm trợ
cho việc bán hàng được Công ty tiến hành thường xuyên với quy mô lớn. Chính
vì vậy trong những năm qua sản phẩm của Công ty đã được đông đảo người
tiêu dùng biết đến và có sức cạnh tranh lớn trên thị trường.
Chương 2
TÌNH HÌNH TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CAO SU SAO VÀNG XÍ NGHIỆP CAO SU SỐ 1
1. Tình hình trả công lao động hiện nay tại Công ty Cao su Sao
vàng
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào vấn đề tiền lương và nhân sự cũng đóng
vai trò then chốt trong các kế hoạch sản xuất, kinh doanh. Công ty Cao su Sao

Phổ thông trung học
309
289
184
1.828
11,8
11,1
7,1
70,0
3.
Theo hình thức làm việc.
Quản lý
Trực tiếp sản xuất
322
2.304
12,62
87,6
Theo số liệu thống kê năm 2001.
- Cấp bậc công việc bình quân của Công ty là: 4,5
- Cấp bậc công nhân bình quân của Công ty là : 5
Do có sự chênh lệch giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân làm
cho cơ cấu tiền lương của doanh nghiệp mất đi sự cân bằng. Hiện nay phần
lớn tại các Công ty Nhà nước, thông thường cứ sau một thời gian nhất định,
người công nhân được thi nâng bậc và một trong số họ cho dù được nâng bậc
nhưng vẫn làm việc cũ. Như vậy tiền lương cấp bậc giữa các cá nhân trong
đơn vị là không công bằng. Công ty cần phải xem xét lại cho phù hợp.
1.2. Tình hình về quỹ lương và thu nhập bình quân đầu người
của Công ty trong một số năm gần đây
Chỉ tiêu Đvt 1998 1999 2000
Tổng quỹ lương Đồng 27.233.597.332 39.690.000.000 43.528.680.000

Các bước để xây dựng quỹ lương kế hoạch được tiến hành như sau:
_ Xây dựng kế hoạch và chủng loại sản phẩm sản xuất năm:
Để tính toán số lượngvà chủng loại sản phẩm dự định sản xuất vào năm
tới Công ty cần căn cứ vào các dự báo về nhu cầu thị trường , các đối thủ cạnh
tranh, và sản lượng hàng bán trong kỳ cho từng loại sản phẩm.
_ Quy đổi mỗi loại sản phẩm về một sản phẩm chuẩn.
_ Nhân sản lượng quy đổi với đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm.
_ Cộng tổng tiền lương từng loại và quỹ lương bổ xung, quỹ sửa chữa
lớn ra tổng quỹ lương.
Các sản phẩm tiêu chuẩn dùng để quy đổi các chủng loại sản phẩm khác
và đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm chuẩn được cho trong bảng sau:
stt Tên sản phẩm chuẩn Đvt Đơn giá lương (đồng)
1
2
3
4
Lốp xe đạp 650.
Săm xe đạp 650.
Lốp xe máy sau.
Săm xe máy.
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
1.811
958
5.486
2.308
5
6

Trong đó: L
đg
: đơn giá lương (đơn vị tính đồng/ đv sản phẩm).
V
giờ
: tiền lương giờ trên cơ sở lương cấp bậc bình quân và mức
lương tối thiểu.
T
sp
:mức lương của đơn vị sản phẩm quy đổi.
Mà : T
sp
= T
C N
+ T
PV
+ T
gt
T
C N
: Mức lao động của bộ phận công nghệ.
T
PV
: Mức lao động của bộ phận phục vụ.
T
gt
: Mức lao động của bộ phận gián tiếp.
Ví dụ: Bảng xây dựng đơn giá tiền lương cho lốp xe đạp chuẩn 650 năm
2001.
Trong đó đơn giá của cac công đoạn được tính như sau: Làm sau.(trang

0,046392
0,012042
0,007012
2,48
2,20
2,66
0,296
0,796
0,296
262.253
262.253
262.253
1.299
303
209
Tổng 1.81
1
Trong đó: Đơn giá của các công đoạn tính như sau:
xDm
HSPCHSLBQTl
26
)(
min
+
dongx 299.146392,0
26
)296,048,2(253.262
=
+
dongx 30312042,0

_ Quỹ lương dự phòng phải được phân bố trước khi quyết toán tài chính năm.
Quỹ lương này được sử dụng vào các việc như:
+ Khen thưởng lao động xuất sắc.
+ Chia tiền ăn trưa, hội họp, học tập cho cán bộ công nhân viên.
+ Chi trả lương cho cán bộ công nhân viên nếu sản xuất gặp khó khăn.
+ Tiền nghỉ mát.
+ Tiền mua quà tặng cho cán bộ công nhân viên trong năm.
_ Quỹ tiền lương kế hoạch các đơn vị được giao tương ứng với tỷ lệ % hoàn
thành kế hoạch là 100% và sản phẩm phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định.
Nếu không hoàn thành kế hoạch và không đảm bảo chất lượng phải trừ
theo quy định.
_ Quỹ tiền lương gồm 3 phần:
Quỹ lương sản phẩm + Quỹ lương bổ sung + Quỹ lương sửa chữa lớn.
+ Quỹ lương sản phẩm chiếm khoảng 95% được tính như sau:
L
sp
= Số sản phẩm quy đổi x Đơn giá lương.
+ Quỹ lương bổ sung: Bao gồm lương nghỉ phép, đi họp…quỹ lương này
thường không vượt quá 3%. Quỹ lương bổ sung được xác định dựa vào.
- Hệ số lương bình quân của Công ty.
- Số ngày nghỉ: Nghỉ phép, nghỉ tết, lễ, nghỉ chế độ nữ, hội họp…
+ Quỹ lương sửa chữa lớn: Hàng quý hay hàng năm Công ty thường tiến
hành sửa chữa lớn, quỹ lương này giành để trả cho những người lao động
trong Công ty và những lao động thuê ngoài. Quỹ lương này thường chiếm
khoảng 2%: Hàng năm Công ty thường tiến hành sửa chữa lớn nhà xưởng,

Trích đoạn Cách chia tiền thưởng tại xí nghiệp cao su số
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status