THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI - Pdf 67

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HÀ NỘI
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội là
đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
được thành lập theo Quyết định số 51- QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng
giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam hiện nay là Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
Đến cuối năm 2006, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội có 11 phũng ban và 11 chi nhỏnh cấp 2 trực thuộc và 38
phũng giao dịch hoạt động theo quy chế 454/QĐ/HĐQT - TCCB ngày 24 tháng
12 năm 2004 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và các Phó giám đốc trực tiếp quản lý điều
hành toàn diện hoạt động kinh doanh tại trung tâm và các chi nhánh trực thuộc.
Mễ HèNH TỔ CHỨC
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ
NÔI
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC
HÀNH TCCB KẾ TÍN KTOÁN VI T.TOÁN THẨM KIỂM TIẾP
THẺ
CHÍNH Đ.TẠO HOẠCH DỤNG N.QUỸ TÍNH Q.TẾ ĐỊNH SOẤT THỊ
ĐỐNG THANH BA TAM HAIBÀ HÀNG HOÀN TRÀNG NGHĨA CHỢ
TDH
ĐA XUÂN ĐèNH TRINH TRƯNG ĐÀO KIẾM TIỀN ĐÔ HÔM
PGD PGD PGD PGD PGD PGD
PGD

Năm 1997 thành lập Ngân hàng Quận Cầu Giấy.
Năm 2000 thành lập Ngân hàng Quận Đống Đa và Khu vực Tam Trinh.
Năm 2001 thành lập thêm 10 phũng giao dịch trong cỏc khu dân cư.
Năm 2002 thành lập 2 Ngân hàng Chương Dương và Tràng Tiền PLAZA
và 11 phũng giao dịch.
Năm 2004 thành lập 3 chi nhánh Hàng Đào, Nghĩa Đô và Chợ Hôm.
Tháng 12 năm 2004 bàn giao 2 chi nhánh Chương Dương và Tây Hồ cho
NHNo &PTNT Long Biên và Quảng An.
Năm 2005 thành lập chi nhánh Trần Duy Hưng.
Đến cuối năm 2006 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Nội có 11 chi nhánh cấp 2 và 38 điểm giao dịch với 398 lao động.
Sau 18 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành, Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội đó đi những bước
vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động nguồn vốn, tăng
trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, thu chi tiền mặt, mở rộng
quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động khác.
Từ khi thành lập cho đến nay, các chi nhánh thực hiện đầy đủ các nghiệp
vụ huy động vốn, đầu tư tín dụng, thanh toán quốc tế…đồng thời triển khai các
loại hỡnh dịch vụ tiện ớch phục vụ cỏc thành phần kinh tế. Cú thể núi, việc phỏt
triển màng lưới kinh doanh đó gúp phần khụng nhỏ vào kết quả hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Nội trong những năm qua.
Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội
Vừa quản lý điều hành, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các chi nhánh
trực thuộc vừa trực tiếp kinh doanh tại trụ sở.
Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tất cá các tổ chức kinh tế,
cá nhân trong nước và ngoài nước trên địa bàn bằng đồng Việt Nam và ngoại
tệ dưới nhiều hỡnh thức linh hoạt.
Phỏt hành chứng chỉ tiền gửi, trỏi phiếu, kỳ phiếu ngõn hàng và thực

các loại hỡnh dịch vụ, khai thỏc nguồn ngoại tệ, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu
cầu thanh toán xuất nhập khẩu, cung ứng ngoại tệ cho các doanh nghiệp trên
địa bàn thủ đô. Do đó sẽ là hợp lý khi phõn tớch kết quả hoạt động kinh doanh
chính – huy động vốn và tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội trong thời kỳ 2004-2006
2.1.2.1 Huy động vốn
Đến 31/12/2006, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hà Nội đó cú nguồn vốn huy động 12.846 tỷ VND, tăng 1. 245 tỷ so với năm 2005 đạt
105% kế hoạch Trung ương giao.
Trong đó:  Tiền gửi VND đạt 11.487 tăng 1.406 tỷ so với năm 2005,
chiếm 85% tổng nguồn vốn huy động.
 Tiền gửi bằng ngoại tệ (quy đổi) đạt 1.358 tăng 362 tỷ so
với năm 2005, chiếm 15 % trong tổng nguồn vốn huy động.
Thời kỳ 2004 – 2006 tuy có gặp nhiều khó khăn thách thức nhưng Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội luôn giữ vững
mục tiêu khinh doanh của mỡnh, hoạt động huy động vốn đạt kết quả như sau:
Bảng 1: Tỡnh hỡnh biến động nguồn vốn huy động thời kỳ 2004 -2006
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Tổng nguồn vốn huy động
9.276 11.601 12.846
Tăng trưởng ( Tỷ đồng ) - 472 + 2.325 + 1.245
Tăng trưởng (%) - 4,8% + 25% + 13%
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2006)
Biểu đồ 1: Biến động vốn huy động
Biểu đồ trên đây cho thấy nguồn vốn huy động tăng trưởng đáng kể. Năm
2004 nguồn vốn huy động đạt 9.276 tỷ, giảm 472 tỷ so với 2003 (- 4,8% ). Năm
2005 nguồn vốn đạt 11.601 tỷ, tăng 2.325 tỷ ( 25% ) so với năm 2004. Năm 2006

Số tiền 04/03
(
±
%)
Số tiền 05/04
(+%)
Số tiền 06/05
(+%)
Doanh số cho
vay
3.710 -13 5.452 47
18.46
0
+ 239
Ngắn hạn 2.769 -7 3.816 +38 11.978 + 214
- Tỷ trọng(%) 74,6 70,1 64.8
Trung hạn 635 -20 981 +55 2.533 + 158
- Tỷ trọng(%)
17,1 17,9 13.7
Dài hạn 306 -35 655 +114 3.949 + 503
- Tỷ trọng(%) 8,3 12,1 21.5
Doanh số thu
nợ
3.369 -2 5.901 +75
18.47
1
+ 213
Ngắn hạn 2.583 +11 4.131 +60 12.169 + 195
- Tỷ trọng(%) 76,7 70 65.8
Trung hạn 673 -2 1.234 +83 2.405 + 95

Bờn cạnh cho vay cỏc dự ỏn lớn tập trung, Chi nhỏnh Ngõn hàng Nụng
nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn Hà Nội cũn mở rộng cho vay sinh hoạt đối với
công chức, viên chức, sỹ quan, công nhân viên quốc phũng trong cỏc doanh
nghiệp, trường học, bệnh viện, lực lượng vũ trang nhằm ngóp phần nâng cao
đời sống vật chất của nhân dân Thủ đô..
2.1.2.3 Các hoạt động khác
Thanh toán Quốc tế là một ưu thế lớn của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội. Mặc dù, tỷ giá giữa các loại ngoại tệ
với VND luôn biến động theo hướng bất lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu thường vào những tháng cuối năm, nhưng nhờ vào lợi thế của mỡnh
cựng với cỏc biện phỏp thực hiện cú hiệu quả Chi nhỏnh Ngõn hàng Nụng
nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn Hà Nội vẫn giữ vững được thế mạnh về thanh
toán quốc tế của mỡnh.
*Về xuất khẩu
Đơn vị: 1000 USD
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
Chứng từ đũi tiền 53 1.028 54 1.464 126 3.200
Thu tiền 46 996 52 1.427 115 2.800
Chuyển tiền tới 230 6.086 408 12.132 520 14.000
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2006)
Về nhờ thu xuất khẩu : Năm 2005 đó gửi 54 bộ chứng từ đũi tiền trị giỏ
1.464 ngàn USD, tăng 01 món, 436 ngàn so với 2004; Năm 2006 gửi 126 bộ
chứng từ trị giá 3.200 ngàn USD, tăng 72 món so với năm 2005.
Về thu tiền: năm 2005 đó thu 52 mún trị giỏ 1.427 ngàn USD, tăng 6 món,
431 ngàn USD so với năm 2004; Năm 2006 đó thu tiền 115 mún trị giỏ 2.800
ngàn USD, tăng 62 món so với năm 2005.
Về chuyển tiền đến: Năm 2005 với 408 món trị giá 12.132 ngàn, tăng 178
món, 6.046 ngàn USD so với năm 2004; Năm 2006 với 520 món trị giá 14.000

Phát triển Nông thôn Hà Nội đó đa dạng hoá các hỡnh thức thanh toỏn biờn
mậu như chuyển tiền ( thương mại và phi thương mại ), thanh toán bằng hối
phiếu, thanh toán bằng chứng từ chuyên dùng biên mậu, thanh toán bằng thư
tín dụng bằng đồng bản tệ. Cuối năm 2004 ngân hàng đó mở thờm dịch vụ thu
đổi đồng CNY đến năm 2006 doanh số đạt gần 30 triệu CNY tăng 13 triệu CNY
so với năm 2005.
Cùng với việc triển khai áp dụng công nghệ hiện đại, các chi nhánh và
Phũng giao dịch trực thuộc của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Hà Nội đó triển khai toàn diện cỏc sản phẩm dịch vụ tài chớnh
ngân hàng như Chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toỏn, dịch vụ bảo hiểm,
phone banking, western-union, dịch vụ thanh toỏn biờn mậu, dịch vụ bảo lónh,
ATM, thanh toỏn thẻ ACB, Master Card, Visa Card, thanh toỏn sộc du lịch, thu
đổi các loại ngoại tệ …Năm 2004 có trên 24.500 tài khoản các nhân, tăng trên
2.500 tài khoản so với 2003 trong đó có trên 22.764 thẻ ATM với số dư gần 50
tỷ đồng; Năm 2006 đó cú gần 38.000 tài khoản cỏ nhõn với số dư trên 100 tỷ,
trong đó có 36.800 thẻ ghi nợ tăng gần 13.200 thẻ so với năm 2005 với số dư
trên 56 tỷ.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI (2004-2006)
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ
NỘI Đó coi trọng việc huy ĐỘNG VỐN TẠI CHỖ NHẤT LÀ NGUỒN VỐN CÓ TÍNH
ỔN đỊNH CAO LÀ NHIỆM VỤ CÓ TÍNH QUYẾT ĐỊNH PHÁT TRIỂN KINH DOANH.
THỰC HIỆN MỤC TIÊU NÀY, TRONG NHỮNG NĂM QUA NGÂN HÀNG Đó ĐƯA
RA NHIỀU BIỆN PHÁP NHẰM GIA TĂNG TỐC ĐỘ NGUỒN VỐN NỘI TỆ, DO VẬY
NGUỒN VỐN KHÔNG NGỪNG TăNG TRưỞNG ỔN đỊNH VŨNG CHẮC.
2.2.1 Huy động vốn phân theo kỳ hạn gửi tiền
Bảng 3: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn qua các năm 2004-2006
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status