BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH
THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH
THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 9310102
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. ĐINH SƠN HÙNG
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................5
3.2. Giả thiết nghiên cứu.......................................................................................5
3.3. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án....................................................7
4.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................7
4.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................7
5. Những điểm mới của luận án................................................................................8
6. Kết cấu của luận án...............................................................................................8
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN........................................................................................................10
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước............................................................10
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến luận án......................20
1.3. Khoảng trống các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án...................22
Tóm tắt chương 1.....................................................................................................23
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNGVÀ CƠ
CHẾ ĐẶC THÙ ĐỂ PHÁT TRIỂN.......................................................................25
2.1. Lý luận về chất lượng tăng trưởng..................................................................25
2.1.1. Một số khái niệm........................................................................................25
2.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế..............................................................................25
2.1.1.2. Phát triển kinh tế..................................................................................26
2.1.1.3. Phát triển bền vững...............................................................................26
2.1.2. Một số quan điểm về tăng trưởng...............................................................27
2.1.2.1. Quan điểm cổ điển về tăng trưởng........................................................27
2.1.2.2. Quan điểm của Các Mác và V.I.Lênin về tăng trưởng kinh tế..............27
2.1.2.3. Mô hình Tân cổ điển về tăng trưởng.....................................................29
2.1.2.4. Mô hình tăng trưởng của J.M.Keynes..................................................30
2.1.2.5. Mô hình tăng trưởng của Harrod – Domar...........................................31
2.1.2.6 Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại về tăng trưởng..................32
2.5.1.5 Kinh nghiệm về phân cấp và phân bổ ngân sách của Vùng Occitanie,
Cộng hoà Pháp..................................................................................................51
2.5.2. Những bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh.......................53
Tóm tắt chương 2.....................................................................................................55
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.............................57
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu...................................................................57
3.1.1. Phép duy vật biện chứng............................................................................57
3.1.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học....................................................58
3.1.3. Phương pháp logic kết hợp với lịch sử.......................................................59
3.1.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống.................................................................60
3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể...............................................................60
3.2.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp............................................................60
3.2.2. Phương pháp đối chiếu và so sánh............................................................61
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, mô tả...................................61
3.2.4. Phương pháp nghiên cứu bàn giấy............................................................62
3.3. Quy trình và khung phân tích luận án............................................................63
Tóm tắt chương 3.....................................................................................................64
Chương 4 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2018....................................65
4.1. Giới thiệu khái quát về thành phố hồ chí minh..............................................65
4.2. Thực trạng cltt trên địa bàn thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 - 2018..66
4.2.1. Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế...............................................66
4.2.1.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.............66
4.2.1.2. Thực trạng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố......................................68
4.2.1.3. Thực trạng thu - chi ngân sách trên địa bàn Thành phố........................73
4.2.1.4. Thực trạng về phát triển doanh nghiệp.................................................74
4.2.1.5. Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị.....................77
4.2.1.6. Thực trạng phát triển khoa học - công nghệ.........................................78
5.1.2.5. Về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố quản lý
........................................................................................................................ 113
5.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao cltt trên địa bàn tp. hồ chí minh trong bối
cảnh thực hiện cơ chế đặc thù...............................................................................113
5.2.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng........................................113
5.2.1.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng về kinh tế....................113
5.2.1.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế để nâng cao chất
lượng tăng trưởng............................................................................................115
5.2.1.3. Định hướng phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế
- xã hội............................................................................................................115
5.2.1.4. Định hướng giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.....116
5.2.1.5. Định hướng về nâng cao chất lượng môi trường................................117
5.2.1.6. Định hướng về vận dụng cơ chế đặc thù mà Quốc Hội chấp thuận cho
thành phố làm thí điểm trong mối quan hệ với việc nâng cao chất lượng thể chế
kinh tế; thu hút, tạo nguồn lực đầu tư..............................................................118
5.2.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2025, và tầm
nhìn đến 2030.....................................................................................................118
5.2.2.1. Mục tiêu tổng quát nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 –
2025, và tầm nhìn đến 2030.............................................................................118
5.2.2.2. Mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế...................119
5.3. Nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao cltt trên địa bàn thành phố hồ chí
minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù.................................120
5.3.1. Giải pháp tạo sự đột phá trong nâng cao CLTT kinh tế và năng lực cạnh
tranh.................................................................................................................... 120
5.3.1.1. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng...........................................121
5.3.1.2. Phát triển lĩnh vực dịch vụ..................................................................122
5.3.1.3. Phát triển ngành nông nghiệp.............................................................123
5.3.1.4. Phát triển khoa học - công nghệ; hoạt động đổi mới, sáng tạo, đô thị
thông minh......................................................................................................123
5.3.1.5. Bồi dưỡng nguồn thu ngân sách Thành phố gắn với tiết kiệm chi tiêu,
Thành phố.......................................................................................................139
5.3.6.5. Vận dụng và khai thác cơ chế đặc thù của TP.HCM theo NQ 54/QH để
nâng cao thu nhập, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt của
Thành phố.......................................................................................................139
5.4. Một số kiến nghị đối với trung ương và các bộ ngành liên quan.................140
5.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ....................................................................140
5.4.2. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương............................................140
Tóm tắt chương 5...................................................................................................141
KẾT LUẬN............................................................................................................. 142
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations)
CBXH
: Công bằng xã hội
CLTT
: Chất lượng tăng trưởng
CNTB
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xuất
KHCN
: Khoa học công nghệ
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
KTCT
: Kinh tế chính trị
KTQT
: Kinh tế quốc tế
KTTĐPN
TTKT
: Tăng trưởng kinh tế
UBND
: Uỷ ban Nhân dân
USD
: Đô la Mỹ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 4.1: Tổng các dự án và vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2018...........................71
Bảng 4.2: Giá trị giải ngân các dự án ODA giai đoạn 2013 – 2018......................72
Bảng 4.3: Số lượng và vốn đăng kí của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
giai đoạn 2013 – 2018..........................................................................76
Bảng 4.4: Số lượng lao động được giải quyết việc làm và chỗ làm mới được tạo ra
trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 – 2018....................................79
Bảng 4.5: Số lượng hộ nghèo qua các năm 2013 – 2018......................................80
Bảng 4.6: Nguồn vốn huy động và số lượng hộ nghèo được giải quyết vay vốn
giai đoạn 2013 – 2018..........................................................................81
Bảng 4.7: Kinh phí cho việc hỗ trợ người nghèo giai đoạn 2013 – 2018..............82
Bảng 4.8: Số lượng các di tích được xếp hạng cấp quốc gia và thành phố
giai đoạn 2013 – 2017..........................................................................84
Bảng 4.9: Lượt khách viếng thăm các di tích giai đoạn 2012 – 2018...................85
Bảng 4.10: Số lượng sinh viên được đào tạo nghề theo trình độ trình độ
giai đoạn 2013 – 2017..........................................................................87
nguồn nhân lực. Từ đó, rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân, đồng thời xác định những vấn đề đặt ra cần giải quyết để nâng cao chất lượng
tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế,
chính sách đặc thù. Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng chất lượng tăng trưởng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua, tác giả đã đề xuất những định hướng,
mục tiêu và giải pháp để nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh trong thời gian tới, bao gồm: nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng
tăng trưởng bảo vệ môi trường; nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thể chế kinh
tế; nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo tác giả, những giải pháp trên, nếu được thực
hiện tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù.
Từ khóa: Chất lượng tăng trưởng, Phát triển thành phố Hồ Chí Minh, Cơ chế đặc
thù, Cơ chế đặc thù cho thành phố Hồ Chí Minh, Phát triển thành phố Hồ Chí Minh.
ABSTRACT
TOPIC: “Improving the quality of growth in Ho Chi Minh city in the
context of implementing a specific mechanism”
In order to carry out the research project, the author has reviewed an overview
of some typical works related to the thesis topic, thereby identifying gaps in the
research, and at the same time inheriting and developing the technologies. Research
process related to the topic. Next, the authors have analyzed the theoretical basis to
study the topic including: the basic concepts and contents of growth and improving
the quality of growth, especially the theory of Marxism - Lenin and the Party and
State's views on improving the quality of growth, consistent with the major of Political
Economics, and the author also studies the experience of some countries on
improving the quality of growth, to from That will draw lessons for Ho Chi Minh city.
Next, the author has determined the research methodology and specific research
methods, in order to serve the research of the thesis topic. Based on the research
dẫn đến tình trạng tàn phá tài nguyên, môi trường sinh thái, thể chế kinh tế và chính trị
không ổn định, phân hoá giàu nghèo tăng, sự phát triển của văn hoá - xã hội không
theo kịp tăng trưởng kinh tế… Trước tình hình đó, các quốc gia trong quá trình hoạch
định các chính sách phát triển luôn chú trọng đến chất lượng tăng trưởng (CLTT), làm
sao để vừa tăng trưởng kinh tế (TTKT) nhanh, vừa có thể phát triển một cách bền
vững và vừa giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng nhanh nhất với chất lượng tăng
trưởng, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, gìn giữ và
phát triển môi trường sinh thái, xây dựng một thể chế kinh tế ổn định, hiệu quả.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những trung tâm kinh tế quan
trọng nhất của Việt Nam, chiếm 0,6% diện tích và hơn 7,8 % dân số cả nước, đồng
thời là hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN). Hiện TP.HCM
đóng góp hơn 65% GRDP của Vùng KTTĐPN và đóng góp hơn 20% GDP của cả
nước. Tốc độ TTKT của thành phố Hồ Chí Minh trong hơn 30 năm vừa qua từ khi đổi
mới đến nay luôn cao hơn từ 1,5 đến 1,8 lần so với tốc độ TTKT chung của cả nước,
từ đó đã góp phần đưa thành phố trở thành đầu tàu kinh tế của cả nước, là “cực tăng
trưởng” lớn nhất, là trung tâm kinh tế lớn và quan trọng nhất của cả nước. Tuy nhiên,
vì nhiều nguyên nhân khác nhau, thời gian qua kinh tế TP.HCM vẫn chủ yếu là thực
hiện phương thức tăng trưởng theo chiều rộng, theo số lượng và chủ yếu là mở rộng
quy mô. Phương thức tăng trưởng này tuy có những ưu điểm nhất định trong việc đạt
mục tiêu về tăng tốc độ và quy mô về GDP nhưng trong dài hạn và khi nền kinh tế
ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng thêm gay gắt thì
phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, theo số lượng sẽ bộc lộ nhiều hạn
chế. Vì vậy chuyển đổi phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, theo số
16
lượng sang phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu và chất lượng là yêu cầu
khách quan và cấp bách khi thế giới và Việt Nam bước vào cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư. Đồng thời, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế là nội dung “hạt
17
hàm lượng khoa học - công nghệ (KH - CN) cao, giá trị gia tăng cao, mô hình tăng
trưởng kinh tế phát triển theo chiều rộng về số lượng được chuyển đổi sang mô hình
phát triển theo chiều sâu, có chất lượng, hiệu quả cao, bền vững. Trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế (KTQT) ngày càng được mở rộng, việc TP.HCM thực hiện thí
điểm cơ chế, chính sách phát triển TP.HCM theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày
24/11/2017 của Quốc hội (Nghị quyết số 54 của Quốc Hội) để nâng cao CLTT là vô
cùng cần thiết, để thành phố xứng đáng là trung tâm kinh tế của cả nước, đồng thời
cũng để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ X (2015 2020) đảm bảo vừa tăng trưởng kinh tế nhanh, vừa nâng cao chất lượng tăng trưởng,
góp phần nâng cao đời sống vật chất, đời sống tinh thần của Nhân dân thành phố, giải
quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế ổn định, hiệu quả.
Nghị quyết số 54 của Quốc Hội ban hành đến nay được 3 năm, Thành phố đã
triển khai Kế hoạch số 171/KHTU ngày 28/12/2017, các chương trình, đề án, kế
hoạch để thực hiện và Hội đồng Nhân dân (HĐND) Thành phố chuẩn bị ban hành
nhiều Nghị quyết liên quan đến Nghị quyết số 54 của Quốc hội. Nhìn chung việc vận
dụng và triển khai Nghị quyết ở bước đầu, nhiều chương trình, đề án đang nghiên cứu,
nhiều vấn đề, nội dung mới có liên quan đến Luật, Nghị định, Thông tư hiện hành nên
việc áp dụng thí điểm cũng phải nghiên cứu, so sánh, cân nhắc, lấy ý kiến các Bộ,
ngành liên quan và xin chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ....Do vậy, việc nghiên cứu
sâu, đầy đủ, đồng bộ mối quan hệ giữa chất lượng tăng trưởng kinh tế và cơ chế đặc
thù mà Quốc Hội cho phép vận dụng trên địa bàn Thành phố là cần thiết. Từ đó mới
khái quát lại những kết quả, các mặt được, hạn chế, các nội dung cần bổ sung, hoàn
thiện, góp ý để hoàn thiện cơ chế thí điểm đặc thù và sơ kết, tổng kết vấn đề nâng cao
chất lượng tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Thành phố sau khi có triển khai cơ chế đặc
thù này. Đồng thời sau hơn 30 năm đổi mới chất lượng tăng trưởng kinh tế trên địa
bàn Thành phố vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế vốn có, chưa khai thác hết
nguồn lực hiện có, đặc biệt là nguồn lực về đất đai, nhân lực, chất xám, công nghệ của
Thành phố, chất lượng tăng trưởng kinh tế Thành phố còn chưa đạt yêu cầu và bị kìm
phân tích, đánh giá được chất lượng tăng trưởng trên các phương diện cơ bản sau:
- Đánh giá chất lượng tăng trưởng bao hàm những yếu tố nâng cao chất lượng
TTKT và năng lực cạnh tranh của kinh tế TP.HCM.
- Đánh giá chất lượng tăng trưởng về các yếu tố xã hội như: việc làm, xoá đói
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
- Đánh giá chất lượng tăng trưởng về đảm bảo môi trường, sinh thái.
- Đánh giá CLTT gắn với xây dựng thể chế kinh tế ổn định, hiệu quả.
19
3. Mục tiêu, giả thiết và câu hỏi nghiên cứu của luận án
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CLTT trên địa bàn
TP.HCM trong những năm qua. Từ đó, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm
nâng cao CLTT của Thành phố, trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù theo Nghị
quyết 54 của Quốc Hội giao cho TP.HCM thí điểm từ 2018 đến nay và đến giai đoạn
2020 – 2025, tầm nhìn 2030.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án cần giải đáp các câu hỏi sau:
Thực trạng CLTT trên địa bàn TP.HCM thời gian qua như thế nào? Những kết
quả đạt được và nguyên nhân? Những hạn chế và nguyên nhân? Những vấn đề đặt ra
về nâng cao CLTT trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn từ 2011 - 2018?
Những định hướng và giải pháp nào để nâng cao CLTT trên địa bàn TP.HCM,
trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù từ giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn 2030?
3.2. Giả thiết nghiên cứu
3.2.1. Lý thuyết và thực tiễn đã chỉ ra những mô hình tăng trưởng khác nhau.
Mỗi mô hình đều có những ưu, nhược điểm, có những ưu thế và thế mạnh riêng.
Nhưng ở góc độ của phát triển kinh tế hiện nay và căn cứ vào thực tiễn TP.HCM thì
mô hình tăng trưởng bền vững tỏ ra có nhiều lợi thế và phù hợp với kinh tế TP.HCM.
3.2.2. Chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM thực hiện theo hướng tiếp cận
để cạnh tranh bình đẳng với nhau, thứ ba, mọi công dân đều được tạo điều kiện và cơ
hội như nhau để cống hiến, để làm việc và phát huy năng lực đảm bảo thỏa mãn tốt
nhất nhu cầu, phát huy hết tiềm năng, trí lực, thể lực để nâng cao mức sống, mức
hưởng thụ và đóng góp nhiều nhất cho xã hội.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu, giả thiết nghiên cứu trả lời những câu hỏi sau đây:
Mô hình tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM sẽ có nội dung
cụ thể, tiêu chí so sánh như thế nào?
Nội dung của công bằng xã hội, phát triển bền vững và mối quan hệ giữa chất
lượng tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển bền vững trên địa bàn
TP.HCM biểu hiện như thế nào?
Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội và phát
triển bền vững trên địa bàn TP.HCM thời gian qua thế nào? Những kết quả nào sẽ đạt
được và nguyên dân là gì? Đang có những tồn tại, hạn chế gì? Nguyên nhân của
những tồn tại, hạn chế đó?
Những định hướng và giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng
kinh tế và thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020 – 2025,
21
tầm nhìn 2030 và trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù theo Nghị quyết 54 của
Quốc hội giao cho TP.HCM làm thí điểm từ năm 2018 đến nay. Mối quan hệ và sự tác
động của cơ chế đặc thù để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế trên địa bàn
Thành phố ra sao?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế, tiến bộ, công bằng xã
hội và phát triển bền vững trên địa bàn TP.HCM trên các phương diện: cơ cấu kinh tế,
hiệu quả kinh tế, an sinh xã hội, hiệu quả quản lý Nhà nước, tình trạng thất nghiệp,
Hai là, luận án phân tích, đút kết các bài học kinh nghiệm của các nước như
Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan và Pháp trong việc nâng cao CLTT, qua
đó tham khảo những kinh nghiệm thành công và không lặp lại những sai lầm mà các
nước khác đã trải qua để làm rõ mục đích và yêu cầu nghiên cứu của luận án.
Ba là, luận án phân tích, đánh giá bức tranh tổng quát CLTT trên địa bàn
TP.HCM, trước hết là về CLTT kinh tế thông qua các chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế,
năng suất tổng hợp về hiệu quả sử dụng các nguồn lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
chất lượng giải quyết các vấn đề xã hội thông qua giải quyết việc làm, nâng cao phúc
lợi xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, chất lượng môi trường thông qua việc đảm bảo môi
trường, sinh thái, giảm ô nhiễm môi trường, chất lượng thể chế thông qua việc cải
cách hành chính, ổn định kinh tế vĩ mô, thực thi chính sách. Trên cơ sở đó, chỉ ra
những thành tựu đạt được và những tồn đọng, mâu thuẫn đang đặt ra về CLTT của
thành phố giai đoạn 2011 - 2018.
Bốn là, trên cơ sở khái quát lý thuyết và thực tiễn CLTT ở TP.HCM thời gian
qua, kết hợp các bài học kinh nghiệm của các nước, luận án đã đề ra hệ thống các định
hướng và giải pháp cơ bản góp phần nâng cao CLTT ở TP.HCM trong bối cảnh thực
hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù mà Nghị quyết số 54 của Quốc hội giao cho
TP.HCM làm thí điểm, sự tác động của cơ chế đặc thù để nâng cao CLTT kinh tế và
chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận
án gồm năm chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến Luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng
trưởng và cơ chế đặc thù.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của Luận án.
23
2011-2020. Dù mới trình bày một cách sơ lược nhưng những nội dung về lý luận gắn
kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội được trình bày trong công
trình nghiên cứu vẫn có ý nghĩa tham khảo về mặt lý luận cho những đề tài nghiên
cứu có liên quan.
- Công trình nghiên cứu “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng
xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới - Vấn đề và giải pháp” Nguyễn Thị Nga, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2006, Tác giả trình bày lý luận về quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới. Phân tích sự
25
gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng XHCN ở Việt Nam. Dù chưa làm rõ được tiêu chí định hướng XHCN
trong quan hệ tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội nhưng nội dung nghiên cứu về
lý luận quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội vẫn gợi ra cho những
nghiên cứu có liên quan hướng tiếp cận về mặt lý thuyết quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế với công bằng xã hội ở Việt Nam.
- Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM theo hướng cạnh tranh giai
đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2025” Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Trường Đại
học Tài chính Marketing, 2013, đề tài tổng quan lý thuyết về chuyển đổi mô hình kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một vùng, một địa phương, đồng thời đánh giá quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM trong
thời gian vừa qua. Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiệu quả các chính sách và
giải pháp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
TP.HCM giai đoạn 2006- 2011. Dựa vào việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả
đưa ra các quan điểm, mục tiêu và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi