BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------
LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN
CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
BẢN TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62310101
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐINH SƠN HÙNG
PGS. TS. NGUYỄN MINH TUẤN
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tại Trường Đại học
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Vào hồi …… giờ……ngày …… tháng…… năm 2020
Có thể tìm thấy luận án tại:
-
tăng trưởng nhanh nhất với chất lượng tăng trưởng; đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã
hội, đảm bảo an sinh xã hội; gìn giữ và phát triển môi trường sinh thái; xây dựng một thể
chế kinh tế ổn định, hiệu quả.
Tốc độ TTKT của thành phố trong hơn 30 năm qua từ khi đổi mới đến nay luôn
cao hơn từ 1,5 đến 1,8 lần so với tốc độ TTKT chung của cả nước, từ đó đã góp phần đưa
thành phố trở thành đầu tàu kinh tế của cả nước, là “cực tăng trưởng” lớn nhất, là trung
tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, giữ vai trò và vị trí là hạt nhân của Vùng KTTĐPN.
Nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau, thời gian qua kinh tế TPHCM vẫn chủ yếu là
thực hiện phương thức tăng trưởng theo chiều rộng, tăng trưởng theo số lượng và mở
rộng quy mô là chủ yếu. Phương thức tăng trưởng này tuy có những ưu điểm nhất định
trong việc đạt mục tiêu về tăng tốc độ và quy mô về GDP nhưng trong dài hạn và đặc biệt
lả khi nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng gay
gắt thì phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, theo số lượng sẽ bộc lộ nhiều
hạn chế. Vỉ vậy chuyển đổi phương thức tăng trưởng chủ yếu từ theo chiều rộng, theo số
lượng sang phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu và chất lượng là một tất yếu
khách quan và là yêu cầu cấp bách khi thế giới và Việt Nam bước vào cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0. Cũng có thể nói rằng, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế là nội
dung “hạt nhân’’; nội dung hàng đầu của tái cấu trúc kinh tế TP.HCM nói riêng, kinh tế
Việt Nam nói chung.
Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 ban hành đến nay được 2 năm,
Thành phố đã triển khai Kế hoạch số 171/KHTU ngày 28/12/2017 triển khai các chương
trình, đề án, kế hoạch để thực hiện và Hội đồng Nhân dân Thành phố chuẩn bị ban hành
nhiều Nghị quyết liên quan đến Nghị quyết số 54 của Quốc hội. Nhìn chung việc vận
dụng và triển khai Nghị quyết ở bước đầu , nhiều chương trình, đề án đang nghiên cứu,
nhiều vấn đề, nội dung mới có liên quan đến Luật, Nghị định, Thông tư hiện hành nên
việc áp dụng thí điểm cũng phải nghiên cứu; so sánh, cân nhắc, lấy ý kiến các Bộ, ngành
liên quan và xin chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ....Do vậy, việc nghiên cứu sâu, đầy
đủ, đồng bộ mối quan hệ giữa chất lượng tăng trưởng kinh tế và cơ chế đặc thù mà Quốc
Mục tiêu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CLTT trên địa bàn
TPHCM trong những năm qua. Từ đó, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm
nâng cao CLTT của Thành phố, trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù theo Nghị quyết
54 của Quốc Hội giao cho TPHCM thí điểm từ 2018 đến nay và đến giai đoạn 2025, tầm
nhin 2030.
3.2. Giả thiết nghiên cứu
3.2.1. Lý thuyết và thực tiễn đã chỉ ra những mô hình tăng trưởng khác nhau. Mỗi
mô hình đều có những ưu, nhược điểm, có những ưu thế và thế mạnh riêng. Nhưng ở góc
độ của phát triển kinh tế hiện nay và căn cứ vào thực tiễn TPHCM thì mô hình tăng
trưởng bền vững tỏ ra có nhiều lợi thế và phù hợp với kinh tế TPHCM.
3.2.2. Chất lượng tăng trưởng kinh tế TPHCM thực hiện theo hướng tiếp cận theo
hướng những đặc trưng của phát triển bền vững, tiến bộ công bằng xã hội và gắn với cơ
chế đặc thù mà Nghị quyết 54 của Quốc hội đã giao cho Thành phố thế nào?
3.2.3. Chất lượng tăng trưởng kinh tế TPHCM được đo lường và biểu hiện trên
các khía cạnh;
- Duy trì tốc độ tăng trưởng cao hợp lý và ổn định trong thời gian dài.
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện
đại (theo ngành và lĩnh vực, theo thành phần kinh tế)
- Năng suất các nhân tố tổng hợp cao (TFP) và đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn
vào tốc độ tăng GRDP của Thành phố.
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế TPHCM bằng việc nâng cao hiệu quả,
năng suất các yếu tố đầu vào. Theo dạng hàm sản xuất tổng quát và biểu hiện mối quan
hệ phụ thuộc giữa đầu ra với các nhân tố đầu vào: Y=Fi (i=1,n).
- Tăng trưởng gắn với đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế (các yếu tố về hiệu quả như năng suất lao động, GRDP/người, tỷ trọng
vốn đầu tư toàn xã hội/GRDP...)
- Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
Chất lượng tăng trưởng và công bằng xã hội là những nội dung “ hạt nhân” của phát triển
công bằng xã hội và phát triển bền vững trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2010 - 2018 và
trong chừng mực nhất định có so sánh các chỉ tiêu đồng nhất này với cả nước. Nhận định
những thành tựu, hạn chế và rút ra nguyên nhân của thành tựu, hạn chế đó
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: giới hạn nghiên cứu của luận án tập trung chủ yếu vào phân tích
thực trạng giai đoạn 2012 – 2018.
- Về không gian: luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi TPHCM.
Nguồn số liệu nghiên cứu của đề tài
Thứ nhất, đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra khảo sát mức
sống dân cư trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 – 2018, của Cục thống kê TPHCM,
các số liệu trong niên giám thống kê TPHCM qua các năm, số liệu tổng hợp của Sở Lao
động - Thương binh - Xã hội, Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo thành phố, Sở Kế hoạch
và Đầu tư; Sở Công - Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo...
Thứ hai, đề tài sử dụng nguồn số liệu sơ cấp thông qua việc tiến hành điều tra,
khảo sát và xin ý kiến của các chuyên gia trên địa bàn TPHCM về các vấn đề liên quan
đến kinh tế, phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội, giáo dục, y tế, môi
trường, cơ chế, chính sách… trên địa bàn TPHCM. Qua đó, có được đánh giá thực tế hơn
về những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5. Những điểm mới của luận án
Một là, kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây, luận án đã hình
thành (xây dựng) khung lý luận về chất lượng tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và
phát triển bền vững, đề xuất mô hình tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng tăng
trưởng kinh tế trên địa bàn TPHCM gắn với thực hiện cơ chế đặc thù.
Hai là, luận án phân tích, rút ra các bài học kinh nghiệm của các nước như Nhật
Bản, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan và Pháp trong việc nâng cao CLTT, qua đó tham
khảo những kinh nghiệm thành công cũng như những sai lầm mà các nước khác đã trải
qua để rút ra bài học cho TPHCM để nâng cao chất lượng tăng trưởng.
Ba là, luận án phân tích, đánh giá bức tranh tổng quát CLTT trên địa bàn TPHCM,
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu: “Đánh giá mô hình tăng trưởng kinh tế TP HCM giai đoạn 1990 –
2010. Định hướng và giải pháp hoàn thiện mô hình tăng trưởng đến năm 2020” Hoàng
Thị Chỉnh, Trường Đại học Kinh tế TPHCM 2011.
- Nghiên cứu: “Quan điểm và giải pháp đảm bảo sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh
tế và tiến bộ công bằng xã hội” Hoàng Đức Thân. Hà nội 2010;
- Nghiên cứu “Mối quan hệ quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới - Vấn đề và giải pháp” Nguyễn Thị Nga, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. 2006.
- Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TPHCM theo hướng cạnh tranh giai đoạn
2011 - 2020 và tầm nhìn 2025”; Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Trường Đại học Tài
chính Marketing, 2013.
- Công trình nghiên cứu: “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Lý thuyết và
thực tiễn ở TPHCM”; Đỗ Phú Trần Tình.
- Nghiên cứu: “Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam”;
Đinh Quang Ty, Hoàng Đức Thân.
- Công trình nghiên cứu: “Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ
đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế”. Tạp chí: “Những vấn đề kinh tế và chính trị thế
giới”; Bùi Quang Bình.
- Nghiên cứu: “Mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ đổi mới đến nay Những thành tựu và hạn chế”; Trương Bá Thanh, Bùi Quang Bình;
- Nghiên cứu: “Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm
giảm thiểu sự phân cực giàu nghèo”; Lý Thu Huệ, Quản lý Nhà nước 2014, số 222.
- Nghiên cứu: “Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội ở Việt
Nam bằng phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn”; Vũ Xuân; Tiến bộ khoa học và công
nghệ Đại học Đà Nẵng 2014, số 4.
- Công trình nghiên cứu: “Một số vấn đề xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa
- Clarke và Islam; 2004. “Tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội” sự vận hành
chuẩn lý thuyết lựa chọn xã hội.
- Guisa và Frias, 1996 “Tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Châu Âu”.
- Martin Evans, Ian Gough, Đào thanh Huyền, Đỗ Lê Thanh Ngọc; 2007 “An sinh
xã hội ở Việt Nam lũy tiến đến mức độ nào”.
- Linder, 2004 “Gia tăng chi tiêu xã hội công cộng và tăng trưởng kinh tế từ thế kỷ
18”.
- Các nghiên cứu cạnh tranh của nhiều học giả đã chỉ ra vai trò cạnh tranh quốc gia
ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyển đổi cấu trúc kinh tế và có tính quyết định trong
cất cánh kinh tế như Adam Smith (1776), Jasimuddin (2001), Dutta (2007), Garelli
(2004), McFetridge (1995), Heap (2007), Porter (1990)… Đây là cơ sở khoa học của
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đưa ra chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI) với 12 nhân tố
thuộc 3 nhóm (1) yếu tố cơ bản, (2) yếu tố nâng cao hiệu quả, (3) yếu tố đổi mới và hiện
đại. Tuy nhiên, các chỉ số GCI quá toàn diện và rất khó để chọn điểm nhấn cho quá trình
thực hiện từ yếu tố nào. Ngoài ra, Schwab (2009) chỉ ra rằng sự khác nhau của các cột
của GCI tác động đến các quốc gia là rất khác nhau, ví dụ tốt nhất cho quốc gia Burkina
nhưng là không tốt nhất cho Thụy sĩ.
- Hollis B. Chenery trong tác phẩm Công nghiệp hóa và tăng trưởng
(Industrialization and Growth, năm 1982)
1.3. Khoảng trống trong các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chưa có công trình nào đi sâu phân tích CLTT kinh tế ở các khía cạnh kinh tế, xã
hội, môi trường và cơ chế, trong bối cảnh của thực hiện cơ chế đặc thù từ sự phân cấp và
tự chủ trên địa bàn TPHCM. Đặc biệt khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 54 về cơ chế
đặc thù cho TPHCM áp dụng cho Thành phố từ năm 2018 đến nay thì chưa có công trình
nào nghiên cứu nào về chất lượng tăng trưởng kinh tế Thành phố gắn với cơ chế đặc thù
thế nào? Mối quan hệ tác động qua lại giữa chất lượng tăng trưởng kinh tế và cơ chế đặc
thù ra sao?
CHƯƠNG 2
Khẳng định: phải chuyển từ mô hình TTKT theo chiều rộng chủ yếu dựa vào khai
thác yếu tố tài nguyên và lao động giản đơn, sang mô hình TTKT theo chiều sâu chủ yếu
dựa vào KHCN và lao động tri thức.
2.3. Cơ sở lý luận về cơ chế đặc thù trong phân cấp quản lý đề phát triển kinh
tế các vùng và thành phố lớn
Phần này đã nêu khái niệm cơ chế đặc thù, phân quyền ở các địa phương và các
căn cứ và cơ sở để Quốc Hội ban hành cơ chế đặc thù theo Nghị Quyết số 54 cho TP
HCM làm thí điểm.
2.4. Về cơ chế đặc thù trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
Tác giả đã trình bày rõ: Quan điểm về cơ chế đặc thù; Về phân quyền ở các địa
phương; Căn cứ và cơ sở để Quốc hội ban hành cơ chế đặc thù theo Nghị Quyết số 54
cho TP.HCM làm thí điểm trên cơ sở
2.5. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao CLTT và bài học kinh nghiệm
cho TP.HCM
Tác giả đã phân tích rõ kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng
trưởng bao gồm: Kinh nghiệm của Nhật Bản; Kinh nghiệm của Singapor; Kinh nghiệm
của Trung Quốc; Kinh nghiệm của Thái Lan trong; Kinh nghiệm về phân cấp và phân bổ
ngân sách của Vùng Occitanie, Cộng hoà Pháp. Từ đó rút ra Những bài học kinh nghiệm
cho thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Được tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận án bao gồm: Phép duy vật
biện chứng; Phương pháp trừu tượng hóa khoa học; Phương pháp logic kết hợp với lịch
sử; Phương pháp tiếp cận hệ thống
3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Bao gồm: Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp đối chiếu và so sánh;
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, mô tả; Phương pháp nghiên cứu bàn giấy.
Môi trường
(sinh thái
và xã hội)
CHƯƠNG 4
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM GIAI ĐOẠN 2011 2018
4.1. Giới thiệu khái quát về TP.HCM
TPHCM nằm ở trung tâm Nam bộ, trong tọa độ: 10010’ - 10038’ vĩ Bắc, 106022’
-106054 kinh Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông
và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây
Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, phía Nam giáp với biển Đông, có bờ biển dài 15
km. Diện tích tự nhiên là 2.095,24 km2, chia thành 24 quận, huyện với 322 phường, xã.
Dân số khoảng hơn 13 triệu người (kể cả dân nhập cư).
TP.HCM hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi về giao thông nối liền với các địa
phương trong nước và là cửa ngõ của cả nước ra thế giới. Bên cạnh đó, việc tập trung các
trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp, bệnh viện, trung tâm thương mại, cơ sở văn hóa,
nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí…, nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao là
điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế.
Cuối năm 2017, Quốc Hội đã thông qua Nghị quyết số 54/2017/QH14 “Thí điểm
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh”, điều này đã mở ra cơ hội
to lớn, những cũng đầy thách thức cho TPHCM trong PTKT - XH.
4.2. Thực trạng CLTT trên địa bàn TP. HCM giai đoạn 2011 - 2018
4.2.1. Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế
Tác giả đã phân tích rõ: Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
kinh; Thực trạng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố; Đầu tư trực tiếp của nước ngoài
(FDI) trên địa bàn; Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thực trạng thu - chi ngân
sách trên địa bàn Thành phố và Thực trạng về phát triển doanh nghiệp, thực trạng phát
triển khoa học, công nghệ.
CLTT, hiệu quả và sức cạnh tranh; hiệu quả đầu tư tăng; khẳng định vai trò là đầu tàu hạt
nhân, động lực của Vùng KTTĐPN và cả nước.
(2) Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng khu vực
kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn nước ngoài, giảm tỷ trọng kinh tế
có vốn nhà nước; kinh tế nhà nước được cũng cố và phát huy vai trò nòng cốt trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các loại thị trường đều phát triển và có
tín hiệu khởi sắc, cụ thể; thị trường hàng hóa thương mại, dịch vụ đạt quy mô ngày càng
lớn, duy trì tăng trưởng cao, đóng góp lớn cho sự tăng trưởng kinh tế của thành phố.
Tổng mức bán lẻ và dịch vụ bình quân giai đoạn 2016-2020 ước tăng 11,38%/năm, vượt
chỉ tiêu đề ra 8% năm. Thị trường tài chính tiền tệ từng bước đi vào ổn định, huy động
vốn của ngân hàng liên tục tăng trưởng hàng năm (từ 1,7 triệu đồng năm 2016 lên đến
trên 2,2 triệu tỷ đồng năm 2018), tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng tín dụng, đáp ứng
nhu cầu vốn cho tăng trưởng và phát triển; tiếp tục phát triển thị trường cổ phiếu, phát
triển mạnh thị trường bất động sản, trong đó có nhà ở ngày càng đáp ứng nhu cầu của
người dân tốt hơn. Thị trường khoa học công nghệ từng bước được hình thành, phát triển
và tăng trưởng về quy mô, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, nâng cao năng
lực cạnh tranh; thị trường ngoại hối và thị trường vàng ổn định, trật tự thị trường được
đảm bảo. Cơ cấu nghành và lĩnh vực kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, 09 nhóm
ngành dịch vụ và 04 ngành công nghiệp trọng yếu phát triển nhanh, theo hướng nâng tỉ
trọng các dịch vụ cao cấp, sản phẩm công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ,
giá trị gia tăng cao, nông nghiệp đô thị phát triển hiệu quả, bền vững, từng bước hiện đại,
tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học, tập trung sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có
giá trị kinh tế cao, tập trung thực hiện “Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới
ngày càng văn minh, giàu đẹp”.
(3) Công tác quy hoạch và quản lý theo quy hoạch và phát triển đô thị có nhiều
chuyển biến tích cực hoàn thành và phủ kín quy hoạch phân khu để làm cơ sở triển khai
quy hoạch chi tiết; hoàn thành và rà soát quy hoạch của 24 quận huyện để phục vụ cho
phát triển đô thị, lập và điều chỉnh quy hoạch một số khu vực quan trọng của thành phố
khá hoàn thành kế hoạch trước thời hạn đề ra, góp phần ổn định XH, an dân trong bối
cảnh tình hình quốc tế và trong nước còn có nhiều khó khăn, thách thức.
(5) Thành phố đã giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn XH trong
mọi tình huống; quốc phòng - an ninh không ngừng được củng cố, xây dựng khu vực
phòng thủ vững chắc; phạm pháp hình sự được kiềm chế, tai nạn giao thông giảm trên cả
3 mặt; chủ động tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy; công
tác cải cách hành chính đạt được nhiều kết quả tích cực, từng bước xây dựng bộ máy
chính quyền thật sự hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất, thông suốt; công tác tư
pháp có chuyển biến tích cực; công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại tố cáo có nhiều nỗ lực, trách nhiệm của người đứng đầu trong công
tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp, các ngành trên địa bàn thành
phố được nâng lên; kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế được mở rộng và phát triển tạo môi
trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
(6) Cuối năm 2017, Quốc Hội ban hành Nghị quyết 54/2017/QH14 về cơ chế,
chính sách đặc thù cho thành phố Hồ Chí Minh đã tạo thuận lợi hơn, tạo điều kiện mới,
động lực mới để thành phố phát triển nhanh hơn, mạnh hơn, bền vững hơn. Đến nay,
HĐND TP đã thông qua được 2 đề án và ban hành Nghị quyết về việc tăng thu nhập thêm
1,8 lần cho cán bộ, công chức, viên chức của TP. Hồ Chí Minh, tạo động lực mới, phấn
khởi hơn, an tâm hơn do thu nhập tăng thêm nâng cao đời sống, giữ chân được người giỏi
trong khu vực công lập, nhà nước, hạn chế tình trạng chuyển dịch chất xám ra khu vực
ngoài nhà nước.
Nghị quyết về Đề án thu hút, chế độ, chính sách đãi ngộ tài năng, chuyên gia giỏi,
nhà kho học, tài năng đặc biệt để thực hiện chính sách trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng
nhân tài. Thành phố đang chuẩn bị 12 Đề án còn lại thông qua HĐND TP sắp tới để tạo
chuyển biến thật sự trong thu hút nguồn nhân lực phát triển thành phố, nâng cao chất
lượng tăng trưởng kinh tế và sức cạnh tranh của kinh tế thành phố.
4.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
(1) Tăng trưởng kinh tế thành phố chủ yếu dựa vào vốn và lao động góp 64,7% (dự
(2) Mặc dù có bước tăng trưởng, tuy nhiên nông nghiệp thành phố vẫn phát triển
chưa thật sự bền vững, tình trạng thiên tai, dịch bệnh, thị trường nông sản thiếu ổn
định,… vẫn thường xuyên xảy ra ảnh hưởng đến đời sống một bộ phận dân cư nông thôn;
tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán còn phổ biến, sức cạnh tranh thấp; các hình thức tổ chức
sản xuất NN dù có chuyển biến, nhưng vẫn chậm đổi mới, chưa phát triển sản xuất hàng
hóa mạnh ở nông thôn; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tình trạng bỏ hoang hóa đất đai ở các quận huyện
ngoài thành, các quận ven còn lớn do tình trạng đầu cơ đất đai, phân lo bán nền đất nông
nghiệp.
(3) Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn XH trên địa bàn Thành phố còn
diễn biến phức tạp, một số địa bàn còn tiềm ẩn yếu tố bất ổn, gây lo lắng trong nhân dân,
tình hình khiếu kiện kéo dài, phức tạp liên quan đến lĩnh vực nhà, đất còn nhiều. Tình
hình tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, mại dâm vẫn còn diễn biến
phức tạp. Cải cách hành chính chưa tạo bước đột phá, ứng dụng CNTT còn hạn chế, vẫn
chưa đáp ứng được yêu cầu, mong muốn của doanh nghiệp, người dân; nhiều mô hình cải
cách hành chính có hiệu quả khả quan lại chưa được nhân rộng thực hiện trên địa bàn.
(4) Công tác liên kết PTKT - XH giữa các địa phương trong Vùng KTTĐPN còn
hạn chế, dẫn đến việc chưa xác định được cơ chế, giải pháp phù hợp chung giữa TPHCM
với các tỉnh trong Vùng KTTĐPN để phối hợp giải quyết những lĩnh vực chủ yếu trong
liên kết Vùng đối với công tác quản lý: Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, quy
hoạch chung xây dựng, quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, quy hoạch phát triển cụm
đô thị, quy hoạch phát triển kết nối hạ tầng giao thông, quy hoạch phát triển các ngành
KT, đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết toàn vùng chưa đồng bộ, chưa thông suốt đào tạo
nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường Vùng còn hạn chế nhất là bảo vệ môi trường nước,
hệ thống sông Đồng Nai, Vũng Tàu, Sài Gòn, Vàm Cỏ và hệ thống suối, kênh, liên Vùng.
- Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
Về nguyên nhân khách quan là kinh tế thế giới diễn biến khó lường nhiều rủi ro,
chiến tranh thương mại giữa các nền kinh tế lớn trên thế giới, giữa các nhóm nước trên
TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM TRONG BỐI CẢNH
THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
5.1. Tình hình thế giới và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng,
tác động đến nâng cao CLTT kinh tế TPHCM
Tình hình chính trị, an ninh khu vực và quốc tế giai đoạn 2016 - 2020, giai đoạn
2021- 2025 dự kiến diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nghị quyết số 54/2017/QH 14 ngày 24/11/2017 của Quốc Hội về thí điểm cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển TP.Hồ Chí Minh là cơ chế chính sách đột phá, kịp thời, phù
hợp yêu cầu và tình hình phát triển của Thành phố.
5.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng TTKT trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù
5.2.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng
Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng về kinh tế; Định hướng phát triển
các ngành, lĩnh vực kinh tế để nâng cao chất lượng tăng trưởng; Định hướng phát triển
đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội; Định hướng giải quyết các vấn
đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội; Định hướng về nâng cao chất lượng môi trường; Định
hướng về vận dụng cơ chế đặc thù mà Quốc Hội chấp thuận cho thành phố làm thí điểm
trong mối quan hệ với việc nâng cao chất lượng thể chế kinh tế; thu hút, tạo nguồn lực
đầu tư.
5.2.2. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020 – 2025 tầm nhìn 2030: