- 1 -
Lun vn tt nghip
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
I HC M THÀNH PH H CHÍ MINH
x(y
NGUYN TH TI PHÁT TRIN NGHIP V BAO THANH TỐN –
GII PHÁP HU HIU M RNG HOT NG
KINH DOANH CA NHTM TRÊN A BÀN TP.HCM
TRONG IU KIN HI NHP QUC T
Chuyên ngành
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS,TS. LÊ VN T
- 3 -
Lun vn tt nghip
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS,TS Lê Văn Tư ,
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô ở khoa Quản trò kinh doanh, Phòng
Quản lý khoa học-Sau Đại học thuộc trường Đại học Mở TP .Hồ Chí Minh, và
các thầy cô giảng dạy lớp MBA4 …. đã tận tình giảng dạy và hỗ trợ trong suốt
khóa học.
Xin chân thành cảm ơn Anh Chò học viên cùng khóa MBA4 và các đồng
nghiệp đã ủng hộ, động viên trong suốt khóa học và quá trình thực hiện luận văn.
TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2007
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thò Tới
1.3.2 Kinh nghiệm của Nga ………………………………………………………………………Trang 24
1.3.3 Kinh nghiệm của Tây Ban Nha ………………………………………………… Trang 25
1.3.4 Kinh nghiệm của Mỹ ……………………………………………………………………… Trang 25
1.3.5 Kinh nghiệm của Trung Quốc ………………………………………………… Trang 25
1.3.6 Kinh nghiệm của HongKong
………………………………………………………Trang 26
1.3.7 Kinh nghiệm của Ấn Độ …………………………………………………………………Trang 26
1.3.8 Kinh nghiệm của Nhật Bản ………………………………………………………… Trang 26
1.3.9 Kinh nghiệm của Malaysia ……………………………………………………………Trang 27
- 5 -
Lun vn tt nghip
1.3.10 Kinh nghiệm của Hàn Quốc ………………………………………………………Trang 27
1.3.11 Kinh nghiệm của Đài Loan …………………………………………………… Trang 27
1.3.12 Kinh nghiệm của Thái Lan ………………………………………………………Trang 27
Kết luận Chương 1 ……………………………………………………………………………………………………… Trang 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BAO THANH TOÁN Ở Ngân hàng THƯƠNG
MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………………… Trang 30
2.1 Việc thực hiện bao thanh toán ở một số nước trên thế giới và lợi ích,
hạn chế , rủi ro cần tham khảo đối với các Ngân hàng thương mại trên
đòa bàn TP.Hồ Chí Minh
……………………………………………………………………………………Trang 30
2.1.1 Việc thực hiện bao thanh toán ở một số nước trên thế giới …Trang 30
2.1.2 Lợi ích hạn chế , rủi ro trong hoạt động bao thanh toán
……Trang 35
2.1.2.1 Lợi ích của dòch vụ bao thanh toán
………………………………………… Trang 35
2.1.2.2 Hạn chế của dòch vụ bao thanh toán …………………………………………Trang 40
2.1.2.3 Rủi ro bao thanh toán ……………………………………………………………………… Trang 41
2.2 Tình hình thực hiện bao thanh toán trong thời gian vừa qua ở các
Ngân hàng thương mại trên đòa bàn TP.Hồ Chí Minh
3.2.2.2 Đối với Bộ Tài Chính ………………………………………………… Trang 65
3.2.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà Nước …………………………………Trang 66
3.3. Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán đối với Ngân hàng
Thương mại
…………………………………………………………………………………………………………………………………… Trang 69
3.3.1 Giải pháp về nâng cao khả năng tài chính ………………………………… Trang 70
3.3.2 Đầu tư phát triển công nghệ hạ tầng kỹ thuật ……………………………Trang 71
3.3.3 Xây dựng chiến lược kinh doanh …………………………………………………… Trang 71
3.3.4 Tăng cường hoạt động hỗ trợ phi tài chính đối với doanh nghiệp … Trang 72
3.3.5 Nhóm giải pháp về Marketing …………………………………………………………………Trang 72
3.3.6 Các giải pháp về nguồn nhân lực ……………………………………………………………Trang74
3.3.7 Giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động bao thanh
toán ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Trang 75
3.3.8 Các giải pháp khác ………………………………………………………………………………………Trang 81
Kết luận Chương 3…………………………………………………………………………………………………………Trang 81
PHẦN 2: KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………Trang 83
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………………………………… Trang 85
- 7 -
Lun vn tt nghip
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
BTTNK Bao thanh toán nhập khẩu
- 8 -
Lun vn tt nghip
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.Giới thiệu
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan
đối với bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát triển. Xu hướng này ngày càng
hình thành rõ nét, đặc biệt là nền kinh tế thò trường đang trở thành một sân chơi
chung cho tất cả các nước, thò trường tài chính đang mở rộng phạm vi hoạt động
gần như không biên giới, vừa tạo điều kiện tăng cường hợp tác, vừa làm sâu sắc,
gay gắt thêm quá trình cạnh tranh. Trước những thách thức nảy sinh do thực hiện
mở cửa và hội nhập về lónh vực dòch vụ tài chính – Ngân hàng, khuynh hướng các
tổ chức tín dụng trong nước đẩy mạnh quá trình hoạt động của mình ngày càng
trở nên rõ nét. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và xu thế toàn
cầu hóa hiện nay luôn đặt các doanh nghiệp tự động sẽ có những phản ứng cần
thiết để đương đầu với những thách thức này.
Tuy nhiên, bản thân hệ thống các Ngân hàng thương mại phải tự mình
chuyển đổi mới là điều quan trọng và cốt yếu. Các ngân hàng thương mại Việt
Nam bắt buộc phải chuyên môn hóa sâu hơn nghiệp vụ, nâng cao hiệu qủa sử
dụng nguồn vốn, nhanh chóng tiếp cận và phát triển các dòch vụ mới. Vì vây tác
giả đã chọn đề tài “ Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán – giải pháp hũu hiệu mở
rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trên đòa bàn Tp.Hồ Chí
Minh trong điều kiện hội nhập quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Trong quá trình hội nhập, lợi thế tiềm tàng sẽ thuộc vào nhóm ngân hàng
nước ngoài và sức ép cạnh tranh sẽ ngày càng lớn đối với các ngân hàng thương
mại trong nước. Các Ngân hàng nước ngoài sẽ nhanh chóng phát triển các loại
hình dòch vụ và cạnh tranh mạnh mẽ với các Ngân hàng Việt Nam. Vì vậy đa
Lun vn tt nghip
tồn tại, thiếu sót và nguyên nhân vì sao dòch vụ bao thanh toán chưa áp dụng rộng
rãi ở các ngân hàng thương mại trên đòa bàn TP.Hồ Chí Minh.
Chương 3: Những giải pháp và đề xuất cho sự phát triển dòch vụ bao thanh
toán ở Việt Nam phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế Việt Nam trong thời hội
nhập
- 11 -
Lun vn tt nghip
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN
1.1. Khái quát về bao thanh toán
Nghiệp vụ bao thanh toán có lòch sử phát triển lâu dài, xuất phát từ hoạt
động đại lý hưởng hoa hồng khoảng 2000 năm trước dưới thời đế chế La Mã, phát
triển ở Anh vào thế kỷ 15 dưới hình thức ứng trả trước một phần cho người ủy
nhiệm (nhà cung ứng sản phẩm), và phát triển mạnh từ thế kỷ 19 thông qua các
Theo công ước về bao thanh toán quốc tế của UNIDROIT 1988 đã đưa ra
đònh nghóa về nghiệp vụ như sau : Bao thanh toán (factoring) là một dạng tài trợ
bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dòch thương mại giữa tổ
chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong
số các chức năng sau : Tài trợ bên cung ứng (gồm cho vay và ứng trước tiền),
quản lí sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, đảm
bảo rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.
Còn hiệp hội bao thanh toán thế giới (FCI) thì đònh nghóa bao thanh toán
là một loại hình dòch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn
hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dòch vụ thu
hộ. Đó là một sự thỏa thuận giữa người cung cấp dòch vụ bao thanh toán (factor)
với người cung ứng hàng hoá dòch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan
hệ mua bán hàng hoá (seller). Theo như thảo thuận, factor sẽ mua lại các khoản
phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua trong quan hệ
mua bán hàng hoá (buyer) hay còn gọi là con nợ trong quan hệ tín dụng (debtor).
Ngoài ra, theo một số tổ chức cung cấp dòch vụ bao thanh toán khác thì
nghiệp vụ bao thanh toán được đònh nghóa là việc mua lại các khoản phải thu, hay
việc cung cấp tài trợ tài chính ngắn hạn thông qua việc trả các khoản phải thu
ngay lập tức bằng tiền mặt để cải thiện dòng ngân lưu của khách hàng (clients)
đồng thời nhận lấy rủi ro tín dụng. Các dòch vụ đi kèm gồm có quản lí nợ, quản lí
sổ cái bán hàng, xếp hạng hạn mức tín dụng và thu hộ
Trong một nghiệp vụ bao thanh toán thông thường sẽ có sự xuất hiện của
ít nhất ba bên: tổ chức bao thanh toán (factor), khách hàng của tổ chức bao thanh
- 13 -
Lun vn tt nghip
toán (client hay seller) và con nợ của tổ chức bao thanh toán (debtors hay
buyers). Đối với các loại bao thanh toán xuất nhập khẩu thì sẽ có hai đơn vò bao
thanh toán, một đơn vò ở nước của nhà xuất khẩu và một đơn vò ở nước của nhà
nhập khẩu. Ngoài ra, khi một khách hàng ký kết hợp đồng thực hiện nghiệp vụ
bao thanh toán đối với factor, họ sẽ bán không phải là một mà một số các khoản
Tổ chức bao thanh toán xuất khẩu (Tổ chức BTTXK) đảm nhiệm mọi
nhiệm vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu về những khoản thanh toán
chuyển nhượng , đảm nhiệm nghiệp vụ nhờ thu hoặc thông báo cho nhà
nhập khẩu, giải quyết những vướng mắc trong hoạt động thanh toán. Do
đó, với chức năng này, Tổ chức BTTXK thực hiện tất cả những nghiệp vụ
Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu. Mặt khác Tổ chức BTTXK còn thực
hiện chức năng kiểm tra và giám sát khả năng thanh toán của nhà nhập
khẩu, thống kê kế hoạch sản xuất và doanh thu cho nhà xuất khẩu, xác
đònh các khoản thuế, lệ phí…qua đó chúng ta có thể xem công ty bao thanh
toán như là một nhà tài chánh, Ngân hàng phục vụ đắc lực cho nhà xuất
khẩu. Với mối quan hệ giao dòch với các các Tổ chức bao thanh toán nhập
khẩu (Tổ chức BTTNK), Tổ chức BTTXK đã đảm bảo khâu thanh toán
cho nhà xuất khẩu và đảm bảo thanh toán đúng hạn thông qua Tổ chức
BTTNK tại nước nhập khẩu. Đây là một đặc tính ưu việt của bao thanh
toán, điều này có ý nghóa vô cùng quan trọng đối với những hợp đồng dài
hạn và cung ứng theo đònh kỳ. Trong khi đó, hệ số an toàn cao hơn tất cả
các phương thức thanh toán khác, vì thực chất các công ty đại lý là những
công ty con của Tổ chức Bao thanh toán (hoặc Ngân hàng), ngoài chức
năng thanh toán nó còn kiêm thêm nhiệm vụ có quyền kiểm tra, giám sát
khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu.
1.1.3.2. Chức năng tài chính
Để hiểu rõ chức năng tài chính của bao thanh toán, trước hết chúng ta
thống nhất rằng: Cho dù Bao thanh toán là việc mua bán các khoản thanh
toán, nhưng thỏa thuận mua bán các hóa đơn và khi người mua thanh toán
thường diễn ra ở hai thời điểm tương đối xa nhau chứ không phải kiểu
“tiền trao, cháo múc”
Thực chất, đây là việc chuyển giao sỡ hữu trong lòng tin. Tổ chức bao
thanh toán mua các hóa đơn kèm theo các điều kiện về phí, tỷ lệ, thời gian
- 15 -
Lun vn tt nghip
hình thức này, nhà xuất khẩu có thể bán tất cả các chứng từ thanh toán cho
Tổ chức BTTXK và nhận tiền ngay tức khắc nhưng với tỷ lệ chiết khấu
khá cao (10%-30%) và phụ thuộc khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu.
Hay nói cách khác tỷ lệ này bao hàm cả lệ phí rủi ro và lãi tín dụng
kể từ ngày mua cho đến ngày đònh kỳ thanh toán. Nhưng để được chiết
khấu các khoản thanh toán, nhà nhập khẩu phải hợp đồng dòch vụ chống
rủi ro và phải nộp lệ phí cho dòch vụ này. Do đó nghiệp vụ chiết khấu
không ưu việt như nghiệp vụ ứng trước tài chính và không thông dụng
trong hoạt động bao thanh toán. Đối với bao thanh toán thì việc mua lại
các khoản thanh toán không có tính truy đòi trong khi chiết khấu hối phiếu
cho phép Ngân hàng và người chiết khấu hối phiếu được truy hoàn người
phát hành.
1.1.3.3. Chức năng chống rủi ro
Với chức năng này, các tổ chức bao thanh toán đảm nhiệm những
rủi ro do khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu. Những rủi ro này xảy ra
một khi nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán trong một thời hạn
quy đònh và khi đó nhà Tổ chức BTTXK không có quyền truy đòi đối với
nhà xuất khẩu.
Trong trường hợp miễn truy đòi, Tổ chức BTTXK chỉ gánh chòu
những rủi ro do nhà nhập khẩu gây ra, không gánh chòu những rủi ro về
chính trò cũng như rủi ro do nguyên nhân chủ quan của nước nhập khẩu
gây nên. Chẳng hạn lý do khống chế ngoại tệ, các chính sách phong tỏa
kinh tế của chính phủ, nhà nhập khẩu không thể thanh toán hoặc làm thủ
tục nhận hàng được, cũng như nhà nhập khẩu từ chối nhận hàng khi hàng
hóa giao không đúng số lượng, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết. Do
đó, để khắc phục những rủi ro này, Tổ chức BTTXK đòi hỏi nhà xuất khẩu
- 17 -
Lun vn tt nghip
phải có bảo hiểm và để lại tỷ lệ 10%-30% vào tài khoản khống chế và đây
là một trong các yếu tố làm cơ sở an toàn cho các việc thực hiện các
+ Trả Bên bán các khoản thanh toán trước
+ Duy trì tài khoản cho các khoản nợ này (sổ cái)
+ Thu các khoản nợ
- Thông báo cho Bên nợ việc chuyển nhượng các khoản nợ
1.2.1.1 Phạm vi áp dụng của Công ước
Các hợp đồng Bao thanh toán quốc tế đïc xác đònh như sau:
- Áp dụng đối với các Hợp đồng Bao thanh toán cho các khoản nợ phát sinh
từ hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc dòch vụ giữa Bên bán và Bên nợ có
trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau ( với điều kiện các nước này có
tham gia Công ước hoặc cả Hợp đồng Bao thanh toán và Hợp đồng mua
bán hàng hóa hoặc dòch vụ được điều chỉnh bởi cùng một hệ thống pháp
luật quốc gia tham gia Công ước). Trong trường hợp một bên nào đó có
nhiều trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau thì trụ sở kinh doanh được
xác đònh là nơi có quan hệ mật thiết nhất tới hợp đồng có liên quan và nơi
thực hiện hợp đồng.
- Một khoản nợ quốc tế là khoản nợ phát sinh từ hợp đồng giữa Bên bán và
Bên nợ có trụ sở khác nhau.
1.2.1.2 Quyền và nghóa vụ của các bên trong hợp đồng Bao thanh toán
quốc tế:
Vào thời điểm ký kết hợp đồng, Bên bán phải chứng minh được rằng :
- Họ là chủ sỡ hữu hợp pháp và có quyền chuyển nhượng khoản nợ này;
- Họ chưa chuyển nhượng khoản nợ này cho ai khác
- 19 -
Lun vn tt nghip
- Bên nợ sẽ không có căn cứ nào để thoái thác việc trả nợ này
Sau khi nhận được thông báo chuyển nhượng và thông báo thanh
toán, Bên nợ có quyền yêu cầu Bên bao thanh toán đưa ra bằng chứng
chứng minh việc chuyển nhượng này trong một khoảng thời gian hợp lý.
Các thông báo chuyển nhượng này chỉ có giá trò nếu nó được soạn
thảo trong ngôn ngữ mà Bên nợ có thể hiểu được ( một cách hợp lý) hoặc
- Trong trường hợp Bên bán không thực hiện, vi phạm hoặc chậm
thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa dòch vụ, Bên nợ không có quyền
yêu cầu Bên Bao thanh toán bồi hoàn mà chỉ, có quyền yêu cầu Bên bán
thực hiện việc bồi hoàn đó. Tuy nhiên Bên nợ có thể yêu cầu Bên bao
thanh toán bồi hoàn các khoản nợ mà Bên nợ đã thanh toán trong các
trường hợp:
+ Bên bao thanh toán chưa thanh toán cho Bên bán giá trò các
khoản nợ này.
+ Bên bao thanh toán vẫn thanh toán cho Bên bán mặc dù vào thời
điểm đó biết về việc không thực hiện, vi phạm hoặc chậm thực hiện Hợp
đồng mua bán hàng hóa hoặc dòch vụ mà Bên nợ đã thanh toán cho Bên
bao thanh toán các khỏan nợ theo Hợp đồng đó.
+ Bên nợ có quyền từ chối yêu cầu thanh toán của Bên bao thanh
toán nếu họ không biết về việc chuyển nhượng và Bên bán đã yêu cầu
thanh toán trước.
+ Việc sửa đổi Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc dòch vụ có ảnh
hưởng tới quyền của Bên bao thanh toán sẽ vô hiệu nếu chúng được thực
- 21 -
Lun vn tt nghip
hiện sau khi thông báo chuyển nhượng đã được đưa ra trừ khi Bên bao
thanh toán đồng ý việc sửa đổi này.
1.2.1.3.Chuyển nhượng tiếp:
Các khái niệm và nguyên tắc của Công ước này cũng sẽ được áp dụng cho
việc chuyển nhượng tiếp theo ( sau khi đã chuyển nhượng lần thứ nhất) trong
trường hợp việc chuyển nhượng tiếp theo đó không bò cấm bởi hợp đồng bao
thanh toán gốc (Hợp đồng bao thanh toán lần trước).
1.2.1.4.Diễn giải và hiệu lực của Công ước
Việc diễn giải Công ước phải dựa trên mục tiêu của Công ước, đặc tính
quốc tế của vấn đề tính thống nhất của áp dụng luật và nguyên tắc trung thực
trong thương mại quốc tế. Các vấn đề liên quan đến Bao thanh toán chưa
tại Luật các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng
Nhà nước;
-Tổng số dư bao thanh toán cho một khách hàng không được vượt
quá 15% vốn tự có của đơn vò bao thanh toán. Đối với chi nhánh Ngân
hàng nước ngoài, tổng số dư bao thanh toán cho một khách hàng không
được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng nước ngoài
- Số dư các khoản phải thu mà đơn vò bao thanh toán nhập khẩu bảo
lãnh thanh toán cho 01 bên nhập khẩu phải nằm trong giới hạn tổng số dư
bảo lãnh của Tổ chức tín dụng cho 01 khách hàng theo quy đònh tại Quy
chế Bão lãnh Ngân hàng.
- Trường hợp nhu cầu bao thanh toán của một khách hàng vượt quá
15% vốn tự có của đơn vò bao thanh toán thì các đơn vò bao thanh toán
- 23 -
Lun vn tt nghip
được thực hiện đồng bao thanh toán cho khách hàng theo quy đònh của
Ngân hàng Nhà nước.
- Tổng số dư bao thanh toán không được vượt quá vốn tự có của đơn
vò bao thanh toán
1.2.2.3. Quyền và nghóa vụ của các bên
1.2.2.3.1.Quyền và nghóa vụ của đơn vò bao thanh toán
a) Quyền của đơn vò bao thanh toán:
- Được yêu cầu bên bán hàng cung cấp các thông tin và tài liệu liên
quan đến khoản phải thu, khả năng tài chính và tình hình hoạt động của
bên bán hàng;
- Được yêu cầu bên bán hàng chuyển giao toàn bộ bản gốc hợp
đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng, quyền, lợi ích và các giấy tờ có
liên quan đến khoản phải thu được bao thanh toán
- Có quyền đòi nợ đối với bên mua hàng theo giá trò khoản phải thu
được bao thanh toán và được hưởng các quyền và lợi ích khác mà người
bán hàng được hưởng theo quy đònh tại hợp đồng mua, bán hàng.
đơn vò bao thanh toán.
- Chòu rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghóa
vụ thanh toán các khoản phải thu trong trường hợp bao thanh toán có
quyền truy đòi.
- Chuyển giao đầy đủ và đúng hạn cho đơn vò bao thanh toán hợp
đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng, quyền, lợi ích và các giấy tờ khác
- 25 -
Lun vn tt nghip
có liên quan đến khoản phải thu được bao thanh toán theo thỏa thuận
trong hợp đồng bao thanh toán;
- Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp
đồng Đơn vò bao thanh toán và Bên bán hàng đồng ký gửi văn bản thông
báo về Hợp đồng bao thanh toán cho Bên mua hàng và các bên có liên
quan, trong đó nêu rõ việc Bên bán hàng chuyển giao quyền đòi nợ cho
đơn vò bao thanh toán và hướng dẫn bên mua hàng thanh toán trực tiếp cho
đơn vò bao thanh toán và hợp đồng mua, bán hàng.
1.2.2.3.3. Quyền và nghóa vụ của bên mua hàng
a) Quyền của bên mua hàng:
- Được thông báo về việc bao thanh toán
- Không thay đổi về quyền lợi và nghóa vụ quy đònh tại hợp đồng
mua, bán hàng, ngoại trừ bên nhận tiền thanh toán khoản phải thu. Việc
điều chỉnh các điều khoản quy đònh tại hợp đồng mua, bán hàng phải được
bên mua hàng chấp thuận bằng văn bản.
b) Nghóa vụ của bên mua hàng:
- Xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận được thông báo và cam
kết thanh toán theo quy đònh : Đơn vò bao thanh toán và Bên bán hàng
đồng ký gửi văn bản thông báo về Hợp đồng bao thanh toán cho Bên mua
hàng và các bên có liên quan, trong đó nêu rõ việc Bên bán hàng chuyển
giao quyền đòi nợ cho đơn vò bao thanh toán và hướng dẫn bên mua hàng
thanh toán trực tiếp cho đơn vò bao thanh toán. Thanh toán cho đơn vò bao