tóm tắt luận án kiểm soát phát triển khu trung tâm thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hội nhập - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Nguyễn Thanh Quang

KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN KHU TRUNG TÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG
BỐI CẢNH HỘI NHẬP

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
MÃ SỐ 62.58.01.06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 2013

1
Luận án được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
HÀ NỘI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KTS Đỗ Hậu

năm 2010-2012.
3. Tham gia đề tài cấp Thành phố (Hồ Chí Minh): “Nghiên cứu
khung lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào công tác quy
hoạch đô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2009 - 2013.
 Các bài báo khoa học:
1. Toàn cầu hóa sự phát triển không gian của Trung tâm thành phố
Hồ Chí Minh - Tạp chí Quy hoạch Xây dựng - Viện Kiến trúc,
Quy hoạch đô thị và nông thôn - số 33 (7) 2008.
2. Bức tranh phát triển và quản lý đô thị dưới tác động của hội nhập
quốc tế -Tạp chí Quy hoạch Xây dựng - Viện Kiến trúc, Quy
hoạch đô thị và nông thôn - số 60 - 2012.
3. Giải pháp tăng cường kiểm soát phát triển khu trung tâm thành
phố Hồ Chí Minh - Tạp chí Xây dựng số 2 - năm 2013.
3
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế cộng với việc đẩy mạnh
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang tạo ra nhiều động
lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và các đô thị,
nhất là khu trung tâm đô thị nước ta nói riêng. Với những ưu thế
vượt trội so với những khu vực khác, khu trung tâm đô thị là địa bàn
mầu mỡ hấp dẫn và thu hút nhiều nhà đầu tư vào phát triển các lĩnh
vực thương mại, dịch vụ kéo theo các hoạt động xây dựng phát triển
đô thị diễn ra rất sôi động, đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, làm
cho công tác quản lý đô thị trở nên phức tạp hơn, nhiều khi vượt ra
ngoài tầm kiểm soát của chính quyền và các cơ quan chức năng ở địa
phương, tác động phương hại đến việc sử dụng đất, đến cơ cấu chức
năng và tạo lập không gian của các khu trung tâm đô thị, bộc lộ
nhiều vấn đề bức xúc, hạn chế.
Khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang có

kế hoạch và pháp luật. Không gian đô thị là không gian bao gồm các
vật thể kiến trúc đô thị (công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật,
quảng cáo), cây xanh v.v. có ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt đô thị
và khoảng không trong đô thị (Luật Quy hoạch đô thị).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian địa bàn:
Khu vực trung tâm hiện hữu của thành phố Hồ Chí Minh
(được xác định theo công văn số 2940/SQHKT – QHKTT của Sở
QHKT gửi UB quản lý dự án quy hoạch xây dựng khu trung tâm
thành phố Hồ Chí Minh khoảng 930 ha, bao gồm một phần đất đai
của các quận 1, 3, 4 và Bình Thạnh)
- Về thời gian: Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
4. Ý nghĩa khoa học của luận án
- Ý nghĩa về mặt khoa học:
Cụ thể hóa, bổ sung, hoàn thiện và làm phong phú thêm các
vấn đề về lý luận của khoa học quản lý đô thị nói chung và kiểm soát
5
phát triển đô thị nói riêng, trong đó có kiểm soát phát triển các khu
vực trung tâm đô thị.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
Góp phần vào việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý đô thị nói chung và kiểm soát phát triển đô thị nói riêng,
trong đó có khu trung tâm đô thị nhằm phát huy các vai trò, vị thế,
chức năng của các khu trung tâm trong đô thị trong tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của các đô thị Việt
Nam, cũng như phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Đánh giá tình hình phát triển và khiểm soát phát triển không
gian đô thị khu trung tâm hiện hữu của thành phố Hồ Chí Minh
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát phát triển

B. NỘI DUNG LUẬN ÁN

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN VÀ KIỂM
SOÁT PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KHU TRUNG TÂM HIỆN
HỮU CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP
1.1. Tổng quan tình hình phát triển không gian khu trung
tâm của các đô thị lớn ở Việt Nam
Trong quá trình phát triển đất đai xây dựng của đô thị (đất nội
đô), đất đai khu trung tâm đô thị cũng phát triển và mở rộng quy mô,
đặc biệt là trung tâm của các đô thị loại đặc biệt loại I trực thuộc TW
(các trung tâm quốc gia).
Dưới sự tác động của kinh tế thị trường và xu thế hội nhập,
trong khu trung tâm đô thị, các nhóm chức năng tài chính ngân hàng,
thương mại dịch vụ đang có xu hướng phát triển bành chướng, lấn át
các bộ phận chức năng khác, dẫn đến mật độ xây dựng, hệ số sử
dụng đất, mật độ diện tích sàn, tầng cao xây dựng trung bình đều cao
hơn rất nhiều so với các khu vực khác của đô thị. Rất nhiều các
khách sạn, nhà hàng, nhà ngân hàng, siêu thị, nhà xuất bản báo chí,
viễn thông, sàn nhảy, văn phòng v.v. đã chi ếm lĩnh những vị trí đắc
địa, thay thế dần cho các nhà ở, các công trình y tế giáo dục, v.v phá
vỡ các quy hoạch và cảnh quan truyền thống khu trung tâm, cây
xanh giảm thiểu chỉ còn 1-2% đất xây dựng, gây nên những bất hợp
lý, sự chật trội về quy hoạch xây dựng và môi trường trong khu
trung tâm.
Thực trạng phát triển khu trung tâm của các đô thị lớn, nhất là
các đô thị trực thuộc Trung ương, đã đạt được các kết quả cơ bản như
sau:
- Nhiều khu vực trong trung tâm của các đô thị đã trở nên đẹp
đẽ, khang trang và văn minh, hiện đại hơn nhưng vẫn giữ được hình

vực chật hẹp trong trung tâm đô thị, ven hồ, xung quanh các không
gian công cộng v.v. đã d ẫn đến sự quá tải hạ tầng kỹ thuật, ùn tắc
giao thông, ô nhiễm môi trường, giảm bớt không gian trống, bến bãi
9
để xe v.v. và phá vỡ cảnh quan, sự hài hòa của môi trường, của sinh
thái đô thị .
- Không gian công cộng, cây xanh, mặt nước, vỉa hè, công
viên bị suy giảm do bị lấn chiếm gây nên sự ùn tắc, lộn xộn, chật
chội không gian đô thị trung tâm, thiếu sự hài hòa giữa công trình
kiến trúc (nhân tạo) và môi trường thiên nhiên (thiên tạo).
- Kiến trúc mặt phố thiếu sự hài hòa; các biển quảng cáo, biển
hiệu lộn xộn; các tuyến đường dây điện chằng chịt, thiếu mỹ quan và
an toàn cho người và phương tiện qua lại; vỉa hè bị lấn chiếm để sản
xuất kinh doanh, đường bị chiếm dụng họp chợ v.v. tất cả gây ấn
tượng không gian đô thị khu trung tâm chưa có trật tự, văn minh, sạch
đẹp ở nhiều khu vực địa bàn khu phố cũ, khu đông dân cư.
- Tình trạng thi công xây dựng các công trình, nhất là hạ tầng
kỹ thuật chậm tiến độ và kéo dài so với kế hoạch không những gây
lãng phí kinh phí đ ầu tư, khai thác sử dụng mà còn gây nên tình
trạng lộn xộn không gian đô thị.
1.2. Thực trạng phát triển không gian khu trung tâm hiện
hữu của thành phố Hồ Chí Minh
Tổng diện tích đất của khu trung tâm hiện hữu của thành phố
là khoảng 930 ha. Trong đó đất Dân dụng là khoảng 678,69 ha,
chiếm 74,2%, đất ngoài khu Dân dụng (tôn giáo, công nghiệp, quân
sự, mặt nước v.v….) là khoảng 238,74 ha, chiếm 25,8%.
Trong khu đất dân dụng, đất ở chiếm 15,9%; đất công trình
công cộng: 16,7%, đất thương mại: 12,0%; đất giao thông: 25,8%,
đất công viên, cây xanh: 3,8% trong tổng số đất khu trung tâm. Như
vậy so với đất công trình công cộng (Hành chính, văn hóa - thể thao,

triển như: Tăng trưởng kinh tế chưa mang tính bền vững; Cơ sở hạ
tầ
ng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tuy có phát triển nhưng chưa theo kịp
với tốc độ ĐT hóa nhanh; Công tác Quản lý Nhà nư ớc trên các lĩnh
vực còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội;
Nhiều vấn đề xã hội phát sinh và ngày càng bức thiết, đòi hỏi thành
phố phải quan tâm giải quyết; Khó khăn trong việc phát triển cân
bằng và đồng bộ;
11
1.3. Thực trạng kiểm soát phát triển không gian khu trung tâm
hiện hữu của Thành phố Hồ Chí Minh
Kiểm soát phát triển không gian đô thị khu trung tâm là một
hoạt động mang tính tổng hợp bao gồm nhiều lĩnh vực (sử dụng đất,
qui hoạch và thiết kế đô thị, bảo tồn, cảnh quan môi trường, an toàn,
giao thông v.v ) thuộc nhiều Sở, Ngành (Xây dựng, Tài Nguyên
Môi Trường, Văn hóa, Giao thông vận tải, Công an v.v ) và nhiều
cấp, chủ yếu do các lực lượng thanh tra chuyên ngành đảm nhận.
Tình hình xây dựng, phát triển đô thị nói chung và xây dựng,
phát triển không gian khu trung tâm đã có chuy ển biến, có trật tự kỷ
cương, kiểm soát xây dựng dần được tăng cường và nâng cao hiệu
lực hiệu quả. Số lượng các công trình xây dựng có phép tăng dần lên
và ngược lại các công trình xây dựng không phép, sai phép giảm đi.
Bảng 1.1. Thống kê số lượng các vi phạm về trật tự xây dựng và trật
tự đô thị trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh các năm 2009, 2010 và 2011

Năm Vi phạm trật tự xây dựng
Vi phạm trật tự đô
thị
2009
6142 vụ

công tác kiểm soát phát triển khu trung tâm đối với các hoạt động xây
dựng và phát triển các dự án, các công trình còn thiếu thường xuyên,
chặt chẽ, vẫn chưa làm chu được tình hình phát triển đô thị . Tình
trạng phát triển đô thị không theo quy hoạch và pháp luật còn khá phổ
biến. Qui hoạch chi tiết chưa ổn định và còn thiếu nhiều qui hoạch chi
tiết 1:500. Kiến trúc đô thị phát triển chưa có định hướng. Các chính
sách, biện pháp, cơ chế tạo vốn và tạo điều kiện phát huy sức mạnh
của cộng đồng vào xây dựng, phát triển và quản lý đô thị còn thiếu,
chưa đồng bộ và nhất thống. Năng lực, quyền hạn và trách nhiệm của
các cấp chính quyền và cơ quan quản lý qui hoạch, kiến trúc và xây
dựng còn hạn chế.
1.4. Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan
đến đề tài
- Các dự án và đề tài nghiên cứu khoa học
- Các luận án Tiến sĩ
- Các luận văn Thạc sĩ
1.5. Các vấn đề cần nghiên cứu trong luận án
- Những vấn đề về kiểm soát phát triển và kiểm soát phát triển
không gian đô thị trong khu trung tâm các đô thị.
- Tác động của Hội nhập quốc tế tới phát triển và quản lý đô
thị (cơ hội và thách thức).
13
- Xây dựng các cơ sở khoa học của hoạt động kiểm soát phát
triển không gian đô thị.
- Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát, bộ máy kiểm
soát các tiêu chí kiểm soát cũng như hoàn thiện một số giải pháp chủ
yếu nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm soát phát triển đô
thị nói chung cũng như không gian đô thị khu trung tâm TP. Hồ Chí
Minh.


trong các hoạt động đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng công
trình, không gian công cộng trong đô thị nói chung và trong khu
trung tâm nói riêng.
2.4. Các yếu tố chủ yếu tác động đến kiểm soát phát triển không
gian đô thị
Có nhiều yếu tố trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng tác động
đến hiệu quả và sự thành công của các hoạt động kiểm soát phát
triển đô thị nói chung và khu trung tâm đô thị nói riêng. Các yếu tố
chủ yếu bao gồm: Các cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp
luật, Qui hoạch đô thị và các chuyên ngành khác, kế hoạch và tiến
độ thực hiện các chương trình, d ự án xây dựng, Tổ chức hoạt động
của Bộ máy kiểm soát, quan hệ phối hợp với các cấp, ngành liên
quan, sự tham gia của cộng đồng.
2.5. Tác động của hội nhập đến phát triển và quản lý đô thị
Hội nhập quốc tế giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế
giới có những tác động tích cực (cơ hội) và tác động tiêu cực (thách
thức) đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, xây dựng phát
triển và quản lý đô thị nói riêng, trong đó có khu trung tâm đô
thị.Luận án đã nghiên cứu các cơ hội từ hội nhập, thách thức từ hội
nhập.
15
2.6. Định hướng qui hoạch và kiểm soát phát triển không gian
khu trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh
Luận án đã nghiên c ứu Định hướng quy hoạch phát triển
không gian chức năng khu trung tâm theo phương án thiết kế quy
hoạch chi tiết khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh do
công ty Nikken Sekkei (Nhật Bản), phương án được lựa chọn và phê
duyệt đồng thời nghiên cứu định hướng kiểm soát phát triển không
gian khu trung tâm.
2.7. Những bài học kinh nghiệm về kiểm soát và kiểm soát phát

dụng vào thực tiễn, tạo sự chuyển biến và nâng cao năng lực và hiệu
quả của hoạt động kiểm soát.
- Đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích của Nhà nước, tập thể cộng
đồng, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia vào các hoạt
động đầu tư xây dựng phát triển đô thị.
- Đảm bảo tính thông suốt trong hoạt động kiểm tra, tính minh
bạch, rõ ràng, công khai và cụ thể về quản lý và tổ chức thực hiện,
phân công, phân cấp; tránh đùn đẩy và né tránh trách nhiệm.
- Đảm bảo xử lý nghiêm minh các vi phạm của các cơ quan
quản lý kiểm soát và các đối tượng bị kiểm soát, quản lý.
3.2. Các nguyên tắc và quy trình kiểm soát phát triển không gian
khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.1. Các nguyên tắc kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát phát triển đô thị nói chung và khu trung
tâm đô thị nói riêng, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của
hoạt động kiểm soát nói chung còn phải tuân thủ các nguyên tắc
sau:
- Kiểm soát phải toàn diện và đồng bộ các lĩnh vực có liên
quan
17
- Kiểm soát phải thường xuyên liên tục
- Kiểm soát phải bảo đảm công khai, minh bạch
- Kiểm soát phải đảm bảo công bằng và hài hòa các lợi ích
- Hoạt động kiểm soát phải thông suốt, nhanh nhậy; hình thức
kiểm soát phải đa dạng, cách thức kiểm soát phải linh hoạt.
3.2.2. Các đối tượng và quy trình kiểm soát
- Theo thể loại công trình và chủ đầu tư, khai thác sử dụng
- Theo lĩnh vực chuyên ngành
3.3. Đề xuất các giải pháp kiểm soát phát triển không gian khu
trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh.

- Tham mưu cho các cấp chính quyền đô thị về công tác kiểm
soát phát triển đô thị, trong đó có lĩnh v ực kiểm soát phát triển
không gian đô thị
- Thực hiện chức năng kiểm soát hành chính nhà nước về đầu
tư xây dựng, cải tạo, khai thác sử dụng các vật thể kiến trúc và
không gian công cộng trong đô thị của các tổ chức, cá nhân tham gia
vào các hoạt động đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng không gian
đô thị (trong đó có không gian khu Trung tâm)
Cơ quan kiểm soát phát triển đô thị có nhiệm vụ chính:
- Giám sát, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng khai thác
sử dụng không gian đô thị của các tổ chức, cá nhân để phòng ngừa
các vi phạm về quy hoạch, kế hoạch và các quy định của pháp luật.
- Thanh tra, xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân đầu tư
xây dựng và khai thác sử dụng khồng gian đô thị theo các quy định
của quy hoạch, quản lý quy hoạch kiến trúc, kế hoạch và pháp luật.
19
- Phối hợp với chính quyền các cấp và lực lượng thanh tra các
Sở, Ngành khác trong hoạt động kiểm soát và các nhiệm vụ khác
được giao.
Tổ chức bộ máy Cơ quan kiểm soát phát triển đô thị thành phố
Hồ Chí Minh và khu Trung tâm thành phố, tác giả đề xuất như sau:
Bộ máy kiểm soát phát triển đô thị của thành phố được tổ chức 3
cấp:
- Kiểm soát đô thị thành phố trực thuộc UBND thành phố
trong đó có bộ phận chuyên kiểm soát phát triển khu Trung tâm
(tương tự như sở QHKT thành phố Hồ Chí Minh có Phòng Quản lý
QH và KT – CQ khu Trung tâm)
- Kiểm soát đô thị quận, huyện, trực thuộc UBND các quận,
huyện. Đối với các quận có một bộ phận đất đai nằm trong khu
Trung tâm thì tổ chức bộ phận riêng kiểm soát phát triển đô thị khu

tâm
UBND các
quận, huyện
Kiểm soát đô thị Quận
Tổ kiểm soát trung

Kiểm soát đô thị
phường
Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp,
đồ d
Kiểm soát
liên ngành
Kiểm soát
liên ngành
Kiểm soát
liên ngành
UBND xã,
phường, thị
trấn
Các đối tượng bị kiểm soát
Bộ máy kiểm soát hành chính thành phố
Bộ máy kiểm soát đô thị thành phố
21

3.3.3. Đề xuất bộ tiêu chí kiểm soát phát triển không gian
đô thị Thành phố và khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 12. Bộ tiêu chí kiểm soát phát triển đô thị thành phố Hồ Chí
Minh
TT Nhóm tiêu chí Các tiêu chí
Yêu cầu

tầng kỹ thuật đô thị của các tổ chức, cá
nhân
Đúng chương
trình, kế hoạch,
dự án được
duyệt

Đúng pháp luật
3
Đất đai nhà và
công sở
3.1. Khai thác sử dụng đất đai, mặt nước
sông hồ của các tổ chức cá nhân
3.2.Thực hiện các chương trình , kế hoạch,
dự án xây dựng cải tạo nhà ở của chủ đầu
tư, nhà thầu

3.3. Việc khai thác và quản lý sử dụng nhà
và công sở,
3.4. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu nhà theo pháp
luật
Đúng quy
hoạch và pháp
luật
Đúng chương
trình, kế hoạch,
dự án
Đúng pháp luật


5.2.Điều kiện khởi công xây dựng công
trình,
5.3.Việc lựa chọn các nhà thầu xây dựng,
5.4.Việc thực hiện các thủ tục khởi công
xây dựng công trình theo quy định pháp
luật

Đúng theo quy
định củ
a pháp
luật
6
Ban quản lý dự
án xây dựng và
nhà thầu xây
dựng
6.1.Điều kiện, năng lực hoạt động xây
dựng của ban quản lý dự án đầ
u tư xây
dựng công trình, nhà thầu tư vấn xây
dựng, nhà thầu thi công xây dựng và các tổ
chức cá nhân khác thi công xây dựng công
trình theo quy định pháp luật
6.2.Quản lý chất lượng công trình xây
dựng của nhà thầu, tổ chức cá nhân thi
công,
6.3.Việc nghiệm thu, bàn giao đưa công
trình vào sử dụng theo quy định của pháp
luật
Đúng theo quy

sinh môi trường
xây dựng và đô
thị
động,
8.2.Việc tuân thủ các quy định phòng
chống cháy, nổ, đổ sập công trình,
8.3.Việc thực hiện các quy định về vệ sinh
môi trường trong công trường xây dựng
theo các quy định của pháp luật.
định của pháp
luật
3.4. Hoàn thiện một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểm soát
phát triển không gian đô thị thành phố Hồ Chí Minh.
3.4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, pháp quy
- Xây dựng và ban hành mới các luật và Bộ luật, các văn bản
dưới luật, nhất là các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp với xây
dựng phát triển và quản lý đô thị như luật quản lý đô thị, luật kiểm
soát phát triển đô thị và đô thị hóa v.v
- Thường xuyên sửa đổi, bổ sung và đổi mới hoàn thiện các
văn bản pháp luật cũ đã ban hành như luật quy hoạch, luật đầu tư,
luật xây dựng, luật đất đai, luật thanh tra v.v Đặc biệt là các văn
bản hướng dẫn thực hiện luật như văn bản hướng dẫn về việc cấp
chứng chỉ quy hoạch, về cấp phép xây dựng, về thanh tra xây dựng
v.v cho phù hợp với yêu cầu và tình hình phát triển của thực tiến,
của bối cảnh hội nhập kinh tế v.v
- Đầu tư nghiên cứu, xây dựng mới và sửa đổi bổ sung hệ
thống các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và quy chuẩn, quy chế
quản lý, khai thác sử dụng công trình v.v phù hợp với yêu cầu thực
hiện phát triển đô thị và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và xã hội
hóa đầu tư xây dựng phát triển đô thị, tạo cơ sở pháp lý kiểm soát

Trích đoạn Bàn luận về các kết quả nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status