ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÝ KIM NGỌC
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ CỦA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÝ KIM NGỌC
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ CỦA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiên
Hà Nội - 2015
2.2.2. Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu ...................................... 344
2.2.3. Phương pháp so sánh ................................................................... 377
2.2.4. Phương pháp case study................................................................. 39
2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT....................................................... 39
CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................... 43
3.1. Khái quát thị trường bán lẻ tại Tp. Hồ Chí Minh ................................. 43
3.1.1. Đặc điểm thị trường tiêu dùng của Tp Hồ chí Minh ...................... 43
3.1.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trường bán lẻ TP. Hồ Chí Minh ..... 43
3.2. Khái quát hệ thống thương mại bán lẻ tại Tp Hồ Chí Minh ................. 47
3.2.1. Về quy mô hệ thống thương mại bán lẻ Tp. Hồ chí Minh .............. 47
3.2.2.. Về các hình thức bản lẻ ................................................................. 50
3.3. Phân tích tình hình phát triển của hệ thống thương mại bán lẻ TP.Hồ
Chí Minh ...................................................................................................... 52
3.3.1. Sự gia tăng số lượng chợ và mạng lưới phân bố chợ .................... 52
3.3.2. Sự gia tăng số lượng siêu thị, trung tâm thương mại và mạng lưới
phân bố siêu thị, trung tâm thương mại ................................................... 58
3.3.3. Về chất lượng hoạt động thương mại bán lẻ TP. Hồ Chí Minh ..... 63
3.4. Xu hướng mới của thương mại bán lẻ của Việt Nam ảnh hưởng đến
việc phát triển hệ thống thương mại bán lẻ của TPHCM ........................... 71
3.4.1. Xu hướng mua bán, sáp nhập giữa các doanh nghiệp................. 711
3.4.2. Bùng nổ thương mại điện tử ......................................................... 722
3.4.3. Kết hợp chức năng vừa là bán lẻ vừa là bán buôn ...................... 733
3.4.4. Tăng thêm các dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng .................... 733
3.4.5. Hướng về thị trường nông thôn .................................................... 744
3.4.6. Sự phát triển về nhượng quyền thương mại ................................. 744
CHƢƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 75
4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển hệ thống thương mại bán
ENT
QĐ
TPHCM
TTTM
WTO
Nguyên nghĩa
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Bộ Thương Mại
Kiểm tra nhu cầu kinh tế
Quyết định
Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm thương mại
Tổ chức thương mại thế giới
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
2
Bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
3
4
Số lượng trung tâm thương mại của Việt
Nam
Dân số của TPHCM
Thu nhập bình quân đầu người của dân cư
TPHCM
Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng mức
bán lẻ hàng hóa thời kỳ 2000 – 2014
Mối tương quan giữa tổng mức bán lẻ hàng
hóa và GDP của TPHCM thời kỳ 2000 –
2014
Số lượng chợ phân bố tại TPHCM
Mật độ chợ theo quận, huyện của TPHCM
Danh sách các siêu thị hình thành và hoạt
động giai đoạn 1996 - 1998
Số lượng siêu thị và TTTM tại TPHCM
giai đoạn 2007 - 2013
Mật độ siêu thị theo quận huyện của
TPHCM
ii
Trang
24
25
43
44
47
50
55
57
giới (WTO), chính sự kiện gia nhập WTO đã mang lại cho Việt Nam có nhiều
cơ hội trong việc phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội
và triển vọng phát triển kinh tế xã hội thì Việt Nam phải đối mặt với hàng loạt
những thách thức trong việc gia nhập WTO. Đây là sân chơi lớn, khi tham gia
vào sân chơi đó đòi hỏi các nước phải xóa bỏ các rào cản, mở cửa tự do hóa
các ngành dịch vụ trong đó có dịch vụ phân phối đặc biệt là dịch vụ phân phối
bán lẻ, điều này dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp bán lẻ
trong nước và ngoài nước.
Cụ thể, ở Việt Nam, ngay khi gia nhập WTO, đã có nhiều tập đoàn bán
lẻ nước ngoài đến Việt Nam điều tra, nghiên cứu, đầu tư mở rộng phát triển
thị trường như Big C, Metro cash&carry, Parkson, Lotte....các tập đoàn này
đều lựa chọn và tập trung đầu tư tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí
Minh (TPHCM) và Hà Nội. Điều này đã đặt ra cho các nhà bán lẻ Việt Nam
nhiều thách thức, phải cạnh tranh trực tiếp đối với doanh nghiệp nước ngoài
ngay trên thị trường của mình. Trong đó, sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các
doanh nghiệp bán lẻ của thành phố Hồ Chí Minh với các doanh nghiệp nước
ngoài là điều không tránh khỏi bởi Thành phố Hồ Chí Minh luôn là một trong
những địa chỉ đầu tiên được các tập đoàn đầu tư bán lẻ nước ngoài nghiên
cứu, mở rộng và đầu tư phát triển khi đến Việt Nam.
Thật vậy, với những lợi thế về môi trường đầu tư, dân số đông, sức
mua cao, hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cấp và đặc biệt có các
chính sách ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp nước ngoài khi quyết định đầu
tư đã làm cho TPHCM trở thành một thị trường đầy tiềm năng và có sức thu
hút lớn mà các nhà bán lẻ nước ngoài không thể bỏ qua cơ hội đầu tư phát
1
triển. Điều đó đã được chứng minh thông qua sự đổ bộ ào ạt vào TPHCM của
hàng loạt đại gia bán lẻ nước ngoài trong thời gian qua và chính sự phát triển
một cách nhanh chóng của các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đã tạo nên sự cạnh
quả năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đang
hoạt động trên lĩnh vực bán lẻ trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc
tế.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của
đề tài là:
- Làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống thương mại bán lẻ trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển hệ thống thương mại bán lẻ của
Tp.HCM giai đoạn 2007-2014.
- Nghiên cứu các chủ trương chính sách của Đảng và công tác quản lý
của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bán lẻ của các doanh nghiệp
TPHCM trên lĩnh vực này.
- Kiến nghị một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển hệ thống thương
mại bán lẻ của Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh bán lẻ của ngành thương mại TP Hồ Chí Minh
gắn với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: hoạt động kinh doanh bán lẻ nói chung bao gồm cả kinh
doanh bán lẻ hàng hóa và dịch vụ (ví dụ dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ
bảo hiểm bán lẻ…). Giới hạn phạm vi Luận văn này, chỉ nghiên cứu về hoạt
động thương mại bán lẻ hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3
Thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2014 (là thời điểm kể từ sau khi Việt
Nam gia nhập WTO) đến nay.
4. Những đóng góp mới của luận văn
nay, cả trong nước và ngoài nước đã có một số công trình nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực bán lẻ nói chung như sau:
- Về sự cần thiết của việc phát triển hệ thống thương mại bán lẻ:
+ Theo tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy (2013) trong đề tài: phát triển hệ
thống thương mại bán lẻ của Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, đã cho rằng:
Việc phát triển hệ thống thương mại bán lẻ hiện nay là hết sức cần thiết, một
mặt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng gia tăng của người dân,
mặt khác, đẩy mạnh và gia tăng được quy mô của hệ thống thương mại bán lẻ
của quốc gia.
+ Cũng theo tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc trong bài viết: đặc trưng và
định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan cho các dạng tuyến phố thương mại
– dịch vụ điển hình tại khu trung tâm cũ Thành phố Hồ Chí Minh, cho rằng sự
phát triển các tuyến phố thương mại – dịch vụ TPHCM trong đó có chợ, siêu
thị, trung tâm thương mại một cách đồng bộ và đúng định hướng không chỉ
tạo ra tính thẩm mỹ cho không gian kiến trúc đô thị mà còn thúc đẩy phát
triển kinh tế và cải thiện môi trường, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
trong tương lai.
- Về vai trò của hệ thống thương mại bán lẻ:
+ Theo nhóm tác giả Lưu Thanh Đức Hải và Nguyễn Quốc Nghi (2012)
trong bài viết Giải pháp phát triển ngành thương mại và dịch vụ để thành phố
5
Cần Thơ trở thành trung tâm động lực phát triển đồng bằng sông cửu long, đã
cho rằng việc phát triển ngành TM&DV trong đó phải kể đến các ngành quan
trọng như ngành bán lẻ, tài chính, giáo dục…sẽ đóng góp đáng kể cho sự phát
triển kinh tế của thành phố.
+ Đồng quan điểm trên, tác giả John A. Dawson trong Bài viết " Lĩnh
vực phân phối tại Anh Quốc (The Distribution Sector in the United
Kingdom) ", tài liệu số 140 , OECD/GD (93) 174 của Ban Kinh Tế, OECD,
điểm hạn chế của thị trường bán lẻ TPHCM
+ Tác giả Nguyễn Quốc Nghi (2011) đã nêu rõ thực trạng, cơ hội và
thách thức cho hệ thống thương mại bán lẻ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
trong bài viết: hệ thống thương mại bán lẻ hiện đại ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long
+ Bài viết "Thị trường bán lẻ Việt Nam cơ hội, thách thức và giải pháp
phát triển" của Nguyễn Quốc Nghi được đăng trên tạp chí phát triển và hội
nhập kỳ số 3 (13) – tháng 3-4/2012: Bài viết đã mô tả thực trạng thị trường
bán lẻ Việt Nam từ năm 2000 - 2010, Nhận định được thời cơ, thách thức đối
với thị trường bán lẻ và đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường bán lẻ
Việt Nam;
+ Hoặc Nghiên cứu "VietNam Retail Analysis (2008 – 2012)", xuất bản
tháng 5/2008 bởi RNCOS, nghiên cứu đã phân tích rõ tình hình phát triển thị
trường bán lẻ Việt Nam, mức bán lẻ hàng tiêu dùng và nêu lên xu hướng phát
triển của thị trường bán lẻ trong tương lai.
- Về hệ thống phân phối của một số nước thì có một loạt bài viết:
+ Bài viết "Lĩnh vực phân phối tại Anh Quốc (The Distribution Sector in
the United Kingdom)" của Ông John A. Dawson, tài liệu số 140, OECD/GD
(93) 174 của Ban Kinh Tế, OECD, Paris. Bài viết này cung cấp một cái nhìn
toàn diện về hệ thống phân phối ở Anh, nó đánh giá sự đóng góp của ngành
8
này đối với nền kinh tế và nêu lên các vấn đề chính sách công liên quan đến
hệ thống phân phối ở Anh.
+ Bài viết "Phân tích hệ thống phân phối của Hoa Kỳ (An Analysis of
the U.S.Distribution System)" của Roger R.Betancourt, tài liệu số 135,
OECD/GD (93) 169 của Ban Kinh Tế, OECD, Paris. Bài viết cho ta một cái
nhìn tổng quan về hệ thống phân phối của Mỹ trong những năm 1980.
+ Bài viết "Nghiên cứu hệ thống phân phối tại Nhật bản (A study of the
+ Chợ: là một loại hình bán lẻ truyền thống rất lâu đời và nó phổ biến ở
hầu hết các nước trên thế giới. Có thể hiểu đó là nơi quy tụ nhiều người bán lẻ
và người tiêu dùng để mua bán các loại hàng hóa khác nhau. Hoạt động mua
bán của chợ có thể diễn ra hàng ngày hoặc định kỳ tại một khoảng thời gian
nhất định.
+ Cửa hàng bán lẻ độc lập: là một loại hình bán lẻ truyền thống, nó cũng
tồn tại rất phổ biến. Chủ sở hữu các cửa hàng này thường là các cá nhân hay
hộ gia đình. Hàng hóa tại các cửa hàng này thường là các hàng tiêu dùng, dân
dụng phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày. Các cửa hàng bán lẻ độc lập thường
có mặt tại các mặt phố, khu dân cư.
+ Cửa hàng đại lý: Trên cơ sở hợp đồng đại lý, cửa hàng đại lý sẽ được
người sản xuất hoặc người phân phối trung gian giao cho việc tiêu thụ hàng
hóa và được hưởng một khoảng hoa hồng nhất định. Hoạt động của các cửa
hàng này thường độc lập.
+ Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm: Người sản xuất sẽ là chủ sở hữu
của Cửa hàng. Đây là kênh phân phối trực tiếp của người sản xuất tới người
tiêu dùng.
* Hệ thống dịch vụ bán lẻ hiện đại
- Dịch vụ bán lẻ hiện đại: là phương thức bán lẻ mà hoạt động kinh
doanh và quản lý được thông qua phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại, trái
11
ngược với phương thức bán lẻ truyền thống, người mua hàng trong phương
thức bán lẻ hiện đại sẽ tự lựa chọn và mua hàng mà không có sự hướng dẫn
giúp đỡ từ người bán hàng, các loại hình bán lẻ hiện đại bao gồm:
+ Siêu thị: theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 09
năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ công thương) thì “siêu
thị” là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh;
có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp
doanh một hay một nhóm hàng hóa nhất định hoặc chỉ phục vụ cho một nhóm
người tiêu dùng nhất định. Ví dụ: cửa hàng chỉ bán một loại hàng hóa như
quần áo, giày dép… hay một nhóm sản phẩm như hàng tươi sống, hàng đông
lạnh hay cửa hàng chuyên bán hàng cho trẻ em, người già…
1.2.2. Vai trò của hệ thống thương mại bán lẻ trong nền kinh tế
Hệ thống bán lẻ có những vai trò nhất định đối với người tiêu dùng, đối
với doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại, đối với nền kinh tế
chủ yếu như sau:
1.2.2.1 Đối với người tiêu dùng
- Mức thụ hưởng của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao do hoạt
động bán lẻ đã cung cấp cho người tiêu dùng đúng chủng loại hàng hoá mà
người tiêu dùng cần, đúng thời gian, tại một địa điểm và ở một mức giá mà họ
chấp nhận.
- Kích thích nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng và đẩy mạnh bán
hàng do hệ thống thương mại bán lẻ có vai trò hướng dẫn tiêu dùng cho khách
hàng thông qua việc tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hóa, tiếp xúc với
nhiều phân đoạn thị trường khách hàng, hoạt động bán lẻ sẽ hướng dẫn khách
hàng nên sử dụng loại hình sản phẩm dịch vụ nào thích hợp với mức sống, sở
thích, nhu cầu của họ.
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất
13
- Giúp cho nhà sản xuất hoàn vốn nhanh, thúc đẩy đầu tư sản xuất và
sản xuất ngày càng phát triển bởi bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình lưu
thông hàng hóa do đó nó sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra bình
thường và quá trình tái sản xuất sẽ diễn ra liên tục.
- Hệ thống bán lẻ là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, nó
sẽ giúp nhà sản xuất nắm bắt được nhu cầu của thị trường một cách linh hoạt,
trên cơ sở đó nhà sản xuất sẽ sản xuất ra được sản phẩm phù hợp với nhu cầu
trong quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Mặt khác, hoạt động bán lẻ giúp
người sản xuất định hướng vào nhu cầu thị trường mà có kế hoạch, phương
thức kinh doanh theo nhu cầu của nền kinh tế thị trường và dựa trên cơ sở đó
sẽ tăng cường thương mại hàng hoá và phát triển thị trường cho các ngành
kinh tế và sản phẩm có lợi thế, cũng như mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng
cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế đất nước.
1.2.3. Sự cần thiết của việc phát triển hệ thống thương mại bán lẻ trong bối
cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Với những vai trò nêu trên, có thể nói hệ thống thương mại bán lẻ giữ
vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Do đó sự
phát triển hệ thống thương mại bán lẻ là hết sức cần thiết đặc biệt càng bức
thiết hơn trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế với những yêu cầu
tất yếu đặt ra:
1.2.3.1. Yêu cầu của việc gia tăng quy mô và năng lực cạnh tranh của
ngành bán lẻ.
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, nhu cầu về nguyên liệu đầu vào của
người sản xuất ngày càng gia tăng, cũng như cùng với sự gia tăng dân số nhu
cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng, lúc này, luồng hàng hóa lưu chuyển
trong hệ thống bán lẻ ngày càng được tăng cường cả về khối lượng và tốc độ.
Điều này đòi hỏi hệ thống thương mại bán lẻ cần được phát triển hoàn thiện
15
một cách tương xứng để thực hiện tốt chức năng phân phối hàng hóa đến tay
người tiêu dùng.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, phát
triển hệ thống thương mại bán lẻ sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giải
quyết việc làm cho lao động, tạo doanh thu, có lợi nhuận và góp phần tái sản
xuất, mở rộng quy mô, góp phần làm tăng GDP cho đất nước, từ đó tạo đòn
bẩy tiếp tục phát triển hệ thống thương mại bán lẻ nói riêng và toàn bộ nền
phần tăng doanh số, lợi nhuận và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Là thành viên của WTO, Việt Nam có cơ hội được tiếp cận với nguồn
hàng hóa phong phú từ vô vàn nhà cung cấp, các doanh nghiệp trong nước có
cơ hội lựa chọn các sản phẩm với mức giá cạnh tranh cho các sản phẩm chất
lượng, cũng như việc cắt giảm thuế nhập khẩu trên hàng hóa do doanh nghiệp
bán lẻ nhập vào là một cơ hội cho nhà bán lẻ trong nước tăng tính cạnh tranh
về giá cho sản phẩm của mình, điều này đã mang lại những lợi ích thiết thực
cho người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy thị trường bán lẻ trở nên sôi động
hơn.
Mở cửa thị trường phân phối, hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài sẽ
được nhập khẩu vào Việt Nam, cùng với nguồn hàng hóa sản xuất trong nước
đã tạo nguồn cung to lớn, điều này sẽ dẫn đến tồn kho, kéo dài thời gian lưu
chuyển vốn, lúc này hệ thống thương mại bán lẻ sẽ là cầu nối đưa “Cung“ đến
gặp “Cầu“ và giúp người tiêu dùng có cơ hội lựa chọn được sản phẩm chất
lượng cao giữa vô số hàng hóa phong phú, đa dạng.
Hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa dịch vụ phân phối, Việt Nam sẽ thu hút
nhiều nhà bán lẻ nước ngoài ồ ạt vào thị trường bán lẻ Việt Nam, điều này
góp phần làm tăng tổng mức bán lẻ trong nước. Bên cạnh đó, các đại gia bán
lẻ này có lợi thế mạnh về công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiện đại, từ đó
làm thay đổi diện mạo của ngành bán lẻ, đó là sự gia tăng nhanh chóng các
17