NGHIÊN cứu và đề XUẤT các CÔNG NGHỆ tái CHẾ KHẢ THI CHẤT THẢI rắn PLASTIC TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 35

Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................5
I.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN
THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................5
II.MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA
ĐỀ TÀI......................................................................................7
III.GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI..............................................................8
IV.Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI................................................................8

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN........11

1.1ĐỊNH NGHĨA TÁI CHẾ .............................................................11
1.2TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.....................................................12
1.2.1.Thế giới....................................................................................... 12
1.2.2.Việt Nam..................................................................................... 15

1.3SƠ LƯC CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN TÁI CHẾ
PHẾ LIỆU Ở TP.HCM............................................................16

1.3.1.Nguồn cung cấp phế liệu.............................................................16
1.3.2.Phân loại phế liệu........................................................................ 16
1.3.3.Hiện trạng hệ thống thu gom chất thải tại Tp.HCM....................18
1.3.4.Hoạt động tái chế phế liệu ở Tp.HCM........................................19
1.3.5.Sự phân bố các cơ sở thu mua và tái chế phế liệu ở Tp.HCM.....21

1.4ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÁI CHẾ CHO CÁC NGÀNH SẢN
XUẤT .....................................................................................23
1.5THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TÁI CHẾ.....................26
1.6LI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN......27

2.6.1.3.Phơi.................................................................................................44
2.6.1.4.Bằm nhỏ..........................................................................................44
2.6.1.5.Kết tụ - Hóa rắn..............................................................................46

2.6.2.Các công đoạn hoàn thiện sản phẩm...........................................46

2.6.2.1.Tạo hạt............................................................................................46
2.6.2.2.Chế tạo sản phẩm...........................................................................48
2.6.2.2.1.Ép đùn....................................................................................................48
2.6.2.2.2.Ép phun...................................................................................................49
2.6.2.2.3.Công nghệ thổi ......................................................................................50
2.6.2.2.4.Cán tấm..................................................................................................51

2.6.3.Máy móc và thiết bò ...................................................................51

2.7GIỚI THIỆU VỀ NHỰA LAI GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM ..........52
2.8TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA Ở TP.HCM..........................53
2.9LI ÍCH CỦA VIỆC TÁI CHẾ NHỰA PHẾ THẢI....................55
2.10HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH TÁI CHẾ NHỰA
.................................................................................................55
2.11THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ
NHỰA......................................................................................61

Chương 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÁI CHẾ NHỰA PHẾ
LIỆU TP.HCM..............................................................63
3.1MỤC ĐÍCH .................................................................................63
3.2QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT ...........................................................63
3.3PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .....................................................63
3.4NỘI DUNG KHẢO SÁT .............................................................63
3.5KHÓ KHĂN TRONG KHẢO SÁT .............................................64

PHÁP TÁI CHẾ NHỰA KHẢ THI.........................................80

4.1.1.Về kinh tế.................................................................................... 80
4.1.2.Về kỹ thuật.................................................................................. 81
4.1.3.Về môi trường............................................................................. 81
4.1.4.Về chính sách.............................................................................. 82

4.2ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ PHÙ HP CHO ĐIỀU KIỆN TP.HCM
.................................................................................................83

4.2.1.Phân loại chất thải tại nguồn.......................................................83
4.2.2.Hoạt động thu mua...................................................................... 84
4.2.3.Các công đoạn sơ chế..................................................................85
4.2.4.Cải tiến chất lượng...................................................................... 86
4.2.5.Qui trình tái chế nhựa tổng hợp...................................................87
4.2.5.2 Thiết bò để tái chế nhựa phế liệu bằng cách hóa hạt:...................90
4.2.5.3 Tái chế rác thải nylon làm vật liệu xây dựng:..............................91

4.2.6.Công nghệ tái chế sản phẩm nhựa lai gỗ.....................................92

4.3ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔNG HP ĐỂ NGĂN NGỪA
VÀ GIẢM THIỂU CHẤT THẢI ............................................94
4.3.1.Các chương trình nâng cao nhận thức..........................................94
4.3.2.Ứng dụng và bảo đảm duy trì hoạt động có hiệu quả các chương
trình giảm thiểu chất thải........................................................95
4.3.3.Đóng cửa hoặc di dời các cơ sở nếu thấy cần thiết: ....................95
Đối với các cơ sở không còn khả năng xử lý ô nhiễm vì nhiều lý do thì
phải tuyệt đối dừng sản xuất ngay và tính đến khả năng thay
đổi công nghệ hoặc di dời vào các khu công nghiệp tập trung.
................................................................................................ 95

nghiệp hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhòp độ rất cao. Và quá trình này
được đònh hướng sẽ gia tăng nhanh hơn nữa trong 10 năm tới. Tuy nhiên, bên
cạnh việc phát triển này là vấn đề gia tăng ô nhiễm nghiêm trọng. Chính vì vậy,
trong những năm gần đây, vấn đề môi trường đã trở thành mối quan tâm hàng
đầu cho toàn xã hội.
Tp.HCM với hơn 7 triệu dân, là nơi tập trung hàng trăm ngàn nhà hàng,
khách sạn, khu thương mại, chợ, siêu thò, công sở, văn phòng, trường học, 84 bệnh
viện, 400 trung tâm y tế và phòng khám đa khoa, và hơn 12.000 cơ sở công
nghiệp (lớn, vừa và nhỏ) nằm trong và ngoài 15 khu công nghiệp và khu chế
xuất... Mỗi ngày, Tp.HCM thải ra khoảng 6.000 - 6.500 tấn chất thải rắn đô thò.
Trong đó, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các khu đô thò khoảng 3.500 4.500 tấn/ngày, từ các cơ sở công nghiệp và y tế khoảng 800 - 1.200 tấn/ngày.
Bên cạnh đó, còn có khoảng 700 - 1.200 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần) và
700 - 900 tấn chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 150 - 200 tấn chất
thải nguy hại.
Đòa bàn Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung, không có nhiều các nhà
máy xí nghiệp áp dụng các công nghệ tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải
mặc dù lợi ích của chúng mang lại là rất lớn. Thực tế cho thấy hầu hết các loại
chất thải rắn nhất là plastic đều được chôn lấp tại hai bãi chôn lấp chính của
thành phố là bãi chôn lấp Đông Thạnh và Gò Cát. Hoạt động này đã và đang ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gây ô nhiễm môi trường không khí, môi
SVTH : Hoàng Anh

Trang 5


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

trường nước, ô nhiễm mùi... Hơn nữa, sức chứa của các bãi chôn lấp cũng hạn
chế.
Một trong các biện pháp góp phần giảm thiểu chất thải là việc tuần hoàn –


Trước tình hình đó, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm
tái chế, tái sử dụng và tuần hoàn chất thải rắn cho Tp.HCM là một nhu cầu bức
thiết nhằm giảm bớt các sức ép đối với bãi rác và cũng để nhằm góp phần ngăn
chặn các thảm họa ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra. Việc lựa chọn
công nghệ xử lý nào cho thích hợp và có hiệu quả đối với những nét đặc thù của
chất thải rắn tại Tp.HCM, qui mô và hình thức đầu tư nào là phù hợp, đòa điểm
lựa chọn ở đâu để xây dựng nhà máy xử lý cùng với việc xem xét đánh giá các
tác động môi trường kèm theo, điều kiện cung cấp thiết bò và hàng loạt các vấn
đề khác có liên quan là những công việc bức thiết hiện nay của Tp.HCM nói
riêng và cả nước nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên, em cho rằng việc tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu và đề xuất các công nghệ tái chế khả thi chất thải rắn plastic trên
đòa bàn Tp.HCM” là rất cần thiết. Với hy vọng mang lại một cái nhìn tổng quát
về việc tuần hoàn - tái chế và tái sử dụng chất thải, cũng như góp phần nâng cao
hiệu quả hệ thống quản lý chất thải.
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
1. Mục tiêu
Nghiên cứu và đề xuất các công ngệ tái chế khả thi chất thải rắn plastic trên
đòa bàn Tp.HCM nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên và góp
phần giảm thiểu lượng phát thải chất thải rắn ra môi trường.
2. Nội dung
Luận văn gồm có 5 chương, trong đó:
 Chương 1: Tổng quan về hoạt động tái chế chất thải rắn trên Thế giới và
tại Việt Nam, đồng thời xem xét ảnh hưởng của nó tới môi trường.
 Chương 2: Hiện trạng công nghệ tái chế plastic trên Thế giới và tại Việt
Nam, đặc biệt đối với khu vực Tp.HCM.
SVTH : Hoàng Anh

Trang 7

Kế thừa các số liệu tính toán về lượng phát thải chất thải đã có sẵn.



Học hỏi kiến thức, tham khảo ý kiến từ các thầy cô giáo, các chuyên gia

môi trường về quản lý và xử lý chất thải.


Tìm hiểu và nghiên cứu các công nghệ tái chế chất thải trên thế giới có

thể áp dụng vào điều kiện Tp.HCM.
III. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về các giải pháp công nghệ tái chế plastic
cho khu vực Tp.HCM dựa trên quá trình khảo sát ở hai quận điển hình là Quận 6
và Quận 11.
IV. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.

Tính khoa học

SVTH : Hoàng Anh

Trang 8


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

− Đề tài được thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu có cơ sở
khoa học cao phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu và đươc xây dựng

− Giảm lượng rác thải ra môi trường, góp phần làm sạch môi trường.
SVTH : Hoàng Anh

Trang 9


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

− Đề tài này cũng hướng đến việc giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập
cho thành phần lao động nghèo, không có vốn và không có tay nghề.

SVTH : Hoàng Anh

Trang 10


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÁI CHẾ

CHẤT THẢI RẮN
1.1 ĐỊNH NGHĨA TÁI CHẾ
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để
chế biến thành những sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và
sản xuất. [1, 92]
Tái chế bao gồm:
 Tái chế vật liệu: bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ
dòng rác, xử lý trung gian và sử dụng vật liệu này để sản xuất các sản phẩm
mới hoặc sản phẩm khác.
 Thu hồi nhiệt: bao gồm các hoạt động khôi phục năng lượng từ rác thải.


Tiêu dùng

Có thể thấy, tái chế tức là chuyển đổi hoặc tạo nên chức năng cho chất thải.
Sau khi được phân loại và thu hồi thích hợp thì giá trò mới của chúng được tái lập
và chấm dứt bò gọi là chất thải hoặc rác thải. Khi ấy vai trò của chúng tương tự
như một nguồn tài nguyên và được coi như những vật liệu thô thứ cấp.
1.2

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1. Thế giới
Trên Thế giới, tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển đã xây dựng một

chiến lược quản lý chất thải mà trong đó chính sách thu hồi và tái sinh chất thải
đóng vai trò tất yếu trong toàn bộ hệ thống. Năm 1989, Liên Hiệp Châu Âu đã
lãnh đạo hệ thống quản lý này và ưu tiên thực hiện công tác ngăn ngừa phát sinh
chất thải, thu hồi và giảm thiểu thải bỏ cuối cùng.
Tháng 8/1996 Liên Hiệp Châu Âu đã thông báo một chiến lược quản lý chất
thải mới dựa trên hệ thống luật đònh quản lý chất thải của năm 1989, đó là việc
tái sử dụng sản phẩm và tái chế chất thải đóng vai trò ưu tiên nhất trong hệ
thống, hỗ trợ cho việc đốt chất thải nhằm thu hồi năng lượng. Để đảm bảo
nguyên tắc được thực hiện, Liên Hiệp Châu Âu khuyến khích đẩy mạnh hoạt
động sản xuất sạch, công nghệ sạch nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải sinh
SVTH : Hoàng Anh

Trang 12


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

Trang 13


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

Nhật Bản:
Là một trong các quốc gia có trình độ phát triển đứng vào hàng đầu của Thế
giới và vấn đề xử lý các chất thải công nghiệp cũng là một trong các công tác
được Nhà nước quan tâm hàng đầu. Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đi
tiên phong trong việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lónh vực xử lý chất
thải công nghiệp, và song song việc này Nhật Bản cũng đã phát triển những công
nghệ tái chế và tái sử dụng chất thải.
Theo con số thống kê tại Nhật, năm 2001: số lượng sản phẩm PET được thu
hồi tái chế khoảng 109.190 tấn (28%), 50% giấy phế liệu được thu hồi và tái chế,
100% các chai miểng thủy tinh và 75% tổng lượng vỏ kim loại, đồ hộp được thu
hồi và tái chế.
Các hoạt động tái chế chất thải ở Nhật được hỗ trợ bởi hệ thống lọc và các
qui đònh liên quan đến việc quản lý chất thải, như: luật tái chế vỏ hộp và bao bì
được ban hành năm 1996, luật tái chế thiết bò điện năm 1998. Vào cuối những
năm 1990, ở Nhật có khoảng 14.000 nhà máy đang hoạt động trong lónh vực xử lý
trung gian cũng như thực hiện việc tái chế các loại chất thải công nghiệp.
Đức:
Từ đầu những năm 1980, Đức coi 3R – giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế
chất thải là khái niệm quản lý chất thải tổng hợp và sau đó trở thành nguyên tắc
trong các chính sách và luật pháp của Đức về quản lý chất thải. Năm 1996, Đức
đã ban hành luật “ quản lý và khép kín vòng tuần hoàn chất thải” qui đònh rõ các
nghóa vụ quản lý, tái chế chất thải an toàn và chất lượng cao. Năm 2001, ngành
công nghiệp giấy tái sử dụng tới 80%, bao bì có thể tái sử dụng 61%. Năm 2002,
Đức ban hành luật qui đònh các hãng sản xuất ôtô thu hồi xe cũ trong cả nước.
Theo ước tính, 85% xe cũ tính theo trọng lượng sẽ được thu hồi vào năm 2006 và

40
40
10
10
Anh
73
13
14
0
Hà Lan
52
27
8
13
Đan Mạch
16
68
0
16
(Nguồn: International Congress And Exhibition- Proceeding 1,1996)
1.2.2. Việt Nam
Thực hiện chiến lược phát triển bền vững, chiến lược Quản lý môi trường đến
năm 2010, chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia giai đoạn 2015, tầm nhìn 2020
đã xác đònh các đô thò trong đó có Tp.HCM, phải tăng cường công tác tái sử dụng,
tái chế và áp dụng công nghệ xử lý mới nhằm mục tiêu đến năm 2010 giảm 30 50% lượng chất thải rắn đô thò thải ra các bãi chôn lấp.
Việc thu hồi và tái sử dụng chất thải rắn là hoạt động rất phát triển ở
Tp.HCM. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, trước đây tại xí nghiệp phân tổng hợp
Hóc Môn, chất thải rắn có hàm lượng hữu cơ cao được chế biến thành phân
compost từ năm 1987 không hoạt động nữa do không có thiết bò thay thế. Các tư
nhân tự tổ chức thu gom tái chế chất thải rắn theo hình thức thủ công nghiệp và



Chợ;



Khu thương mại, nhà hàng, khách sạn;



Công sở, trường học;



Chất thải từ các cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp;



Bệnh viện, các cơ sở y tế;

Ngoài ra, do các hoạt động liên quan đến phế liệu tại Tp.HCM rất sôi động
nên luôn thu hút cả những nguồn phế liệu từ các tỉnh khác.
1.3.2. Phân loại phế liệu
Chủng loại phế liệu rất đa dạng, được phân thành một số loại sau:
− Nhôm: gồm:


Nhôm dẻo: gồm những vật dụng có thành phần nhôm tinh khiết cao
(xoong, nồi, thau, ấm nước...)


nguyên chất mới qua một lần sản xuất.



Mủ thau (nhựa PP): thau, rổ, ca...



Nhựa cứng (PVC, PS): ống nước cứng, những vật dụng nhựa cứng.



Túi xốp, bao nylon.



Sắt: bao gồm cả những khối sắt lớn và những mẩu sắt vụn.



Giấy phế liệu:


Giấy có thể tái sử dụng: thùng carton, sách báo cũ chưa bò rách,
bẩn...



Giấy vụn, tạp.


Vải vụn.

SVTH : Hoàng Anh

Trang 17


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

1.3.3. Hiện trạng hệ thống thu gom chất thải tại Tp.HCM
Hình 2 : Sơ đồ hệ thống thu gom phế liệu tại Tp.HCM
Nguồn phế liệu
Phế liệu có
giá trò: Hộ
gia đình, cơ
quan, trường
học

Thu mua ve chai dạo

Vựa thu
mua nhỏ
Phân
loại


Thu nhặt dọc đường

Phế liệu ít
giá trò: Rác

lấp

Các
cơ sở
tái
chế,
tái sử
dụng

(Nguồn : Sở Tài Nguyên Và Môi Trường)
 Từ qui trình thu gom trên ta thấy:
Những người nhặt rác và người thu mua ve chai từ các hộ gia đình là cấp thấp
nhất trong hệ thống này (chủ yếu gồm phụ nữ và trẻ em thất học xuất thân từ

SVTH : Hoàng Anh

Trang 18


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

những gia đình lao động nghèo), họ còn thu nhặt rác dọc đường phố, tại các bãi
rác để thu lượm những phế liệu còn giá trò.
Ngoài ra còn có lực lượng công nhân vệ sinh thu gom rác từ các hộ dân và
dọc đường phố. Họ treo những bao tải bên cạnh những chiếc xe thu gom rác của
mình và lựa lại các phế liệu có thể bán được để cho vào bao tải này.
Phế liệu từ đây được tập trung về các vựa ve chai qui mô nhỏ nằm xen kẽ
trong khu dân cư. Các vựa này thu mua tất cả các loại phế liệu, tại đây phế liệu
sẽ được phân loại thành các thành phần riêng và bán lại cho các vựa thu mua phế
liệu qui mô trung bình và lớn hoặc bán trực tiếp cho các cơ sở tái chế.


Thu hồi tại bãi chôn lấp rác.

Thành phần rác được tách ra để tái sinh chủ yếu là các kim loại, nhựa cứng,
cao su, giấy, carton, vải, một phần bao bì nhựa - nylon các loại...., các thành phần
như rác thực phẩm, mút xốp, xà bần hầu như không được thu hồi và được thải bỏ
tại các bãi rác.
Tại các cơ sở tái chế, phế liệu được phân loại lần cuối, làm sạch và được tái
chế thành nguồn nguyên liệu mới hoặc các sản phẩm. Nhìn chung lónh vực tái chế
chủ yếu do dân nhập cư, người lao động trình độ thấp thực hiện nên qui mô sản
xuất nhỏ và mức đầu tư công nghệ không cao. Đa số công nghệ đều lạc hậu, máy
móc thiết bò cũ kỹ do đa số được chế tạo trong nước (bằng phương pháp thủ công)
nên hoạt động không hiệu quả, thường xuyên hư hỏng. Do đó, mức độ tiêu hao
phế liệu rất lớn (10 - 20%) và tiêu thụ điện năng nhiều.
Sơ lược một số hoạt động tái chế phế liệu:


Chai miểng, thuỷ tinh nguyên sẽ được súc rửa sạch và bán lại cho các
hãng sản xuất nước tương để tái sử dụng chai, phần mảnh chai vụn thì
bán cho các cơ sở tái chế thuỷ tinh.



Phế liệu nhôm sẽ được bán lại cho các cơ sở nấu nhôm để sản xuất
nguyên liệu nhôm bán thành phẩm.



Cao su phế thải được bán cho các lò gạch dùng làm nguyên liệu đốt lò.



1.3.5.

Loại phế liệu
Lon nhôm, nhôm các loại
Nhựa các loại, túi nylon
Sắt vụn
Giấy báo, giấy tập, bìa carton
Nhớt cặn
Thuỷ tinh
Gang
Đồng
Cao su
Vải vụn

Sự phân bố các cơ sở thu mua và tái chế phế liệu ở Tp.HCM
Bảng 3: Số lượng các vựa ve chai trong khu
vực nội thành Tp.HCM
Quận
Quận 1
Quận 3
Quận 4
Quận 5
Quận 6
Quận 8
Quận 10
Quận 11
Quận Phú Nhuận
Quận Bình Thạnh


Bảng 4: Số cơ sở phế liệu phân bố theo ngành
(Quận 5, 6, 11, Tân Bình)
Ngành
Số cơ sở
Nhựa
535
Gang
177
Giấy
158
Sắt, đồng, kẽm
141
Thủy tinh
41
Nhôm
34
(Nguồn : ENDA – Việt Nam)

% trên tổng số
49.3
16.3
14.5
13.0
3.8
3.1

Chúng ta có thể hình dung được lý do các vựa ve chai tập trung ở các quận
này nhiều hơn ở các quận khác là do:



thải không nguy hại hoặc thiêu đốt đối với chất thải nguy hại.

SVTH : Hoàng Anh

Trang 23


Kho tài liệu miễn phí Ketnooi.com

Bảng 5: Đánh giá tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải của các ngành sản xuất.
STT Ngành công nghiệp
% Khả năng tái chế % Tái chế thực tế
1
Chế biến thực phẩm
60 – 80 %
40 %
2
Dệt nhuộm, may mặc
80 – 90 %
< 30 %
3
Thủy tinh
100 %
100 %
4
Giấy và bột giấy
100 %
90 – 95 %
5
Gỗ

Ngành may mặc, dệt nhuộm: vải vụn được tái sử dụng lại cho mục đích
khác như làm giẻ lau nhà, đan thành tấm chà chân; xơ sợi phế phẩm được
dùng để nhồi vào thú bông, tận dụng làm đệm trong chăn (mền).



Ngành sản xuất thủy tinh: chai lọ thủy tinh phế phẩm, mảnh vỡ thủy tinh …
được tái sản xuất.



Ngành giấy và bột giấy: giấy vụn, bột giấy, các loại giấy phế phẩm được
đem nghiền với giấy nguyên liệu, trộn phụ gia để tái chế ra sản phẩm mới.



Ngành sản xuất gỗ: gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào… tất cả đều tận dụng lại bán
làm chất đốt.



Ngành cơ khí: kim loại phế thải, vụn sắt được tái chế lại ngay trong nhà
máy hoặc bán phế liệu cho các cơ sở tái chế khác bên ngoài nhà máy.



Ngành sản xuất plastic: plastic phế phẩm, bao bì nylon được tái sử dụng
hoặc tái chế thành những sản phẩm khác ngay tại nhà máy hoặc bán nguồn
“nguyên liệu phế phẩm” này cho các cơ sở tái chế khác ngoài nhà máy.


Q.Tâân Bình
Q.Tâân Phú
Q.Thủ Đức
H.Bình Chánh
H.Củ Chi
H.Hóc Môn
Tổng cộng
Tỷ lệ %

Tái chế Tái chế Tái chế Tái chế
Tái chế
cao su
plastic kim loại
giấy
thủy tinh
6
11
6
3
2
7
5
1
22
9
2
1
19
1
1

15
66,9
22,2
3,0
2,3
5,0
(Nguồn : Sở Tài Nguyên và Môi Trường)

SVTH : Hoàng Anh

Tổng
cộng
6
11
6
3
2
13
22
12
19
2
85
7
14
14
7
2
8
37


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status