Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
I.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN
THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 5
II.MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA
ĐỀ TÀI 7
III.GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 8
IV.Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 8
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN 11
1.1ĐỊNH NGHĨA TÁI CHẾ 11
1.2TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 12
1.2.1.Thế giới 12
1.2.2.Việt Nam 15
1.3SƠ LƯC CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN TÁI CHẾ
PHẾ LIỆU Ở TP.HCM 16
1.3.1.Nguồn cung cấp phế liệu 16
1.3.2.Phân loại phế liệu 16
1.3.3.Hiện trạng hệ thống thu gom chất thải tại Tp.HCM 18
1.3.4.Hoạt động tái chế phế liệu ở Tp.HCM 20
1.3.5.Sự phân bố các cơ sở thu mua và tái chế phế liệu ở Tp.HCM 21
1.4ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÁI CHẾ CHO CÁC NGÀNH SẢN
XUẤT 23
1.5THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TÁI CHẾ 26
1.6LI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN 27
1.6.1.Về mặt kinh tế 27
1.6.2.Về mặt xã hội 28
1.6.3.Về mặt môi trường 28
Chương 2: HIỆN TRẠNG TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU 30
2.1 KHÁI NIỆM VỀ NHỰA 30
2.10HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH TÁI CHẾ NHỰA
55
2.11THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ
NHỰA 61
Chương 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÁI CHẾ NHỰA PHẾ
LIỆU TP.HCM 63
3.1MỤC ĐÍCH 63
3.2QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 63
3.3PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 63
3.4NỘI DUNG KHẢO SÁT 63
3.5KHÓ KHĂN TRONG KHẢO SÁT 64
3.6KẾT QUẢ KHẢO SÁT 64
3.6.1.Qui mô đầu tư và cơ sở vật chất của các cơ sở tái chế nhựa 64
3.6.1.1.Qui mô đầu tư 64
SVTH : Hoàng Anh Trang 2
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
3.6.1.2.Số lượng lao động 64
3.6.1.3.Mức vốn đầu tư 65
3.6.1.4.Mặt bằng sản xuất 65
3.6.2.Hoạt động thu gom, thu mua nhựa phế liệu 66
3.6.2.1.Hoạt động thu gom nhựa phế liệu 66
3.6.2.2.Hoạt động thu mua nhựa phế liệu 67
3.6.3.Công nghệ tái chế nhựa phế liệu 68
3.7NHẬN XÉT VỀ ƯU – KHUYẾT ĐIỂM CỦA NGÀNH NHỰA
TÁI CHẾ 75
Chương 4 : LỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ
NHỰA KHẢ THI CHO KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH
80
4.1PHÂN TÍCH CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ LỰA CHỌN CÁC BIỆN
5.1NHẬN XÉT CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG TÁI CHẾ PHẾ LIỆU
NHỰA TẠI TP.HCM 98
5.2ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TÁI CHẾ NHỰA 99
SVTH : Hoàng Anh Trang 4
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA
ĐỀ TÀI.
Tp.HCM đang trong xu thế phát triển kinh tế – xã hội, đô thò hóa, công
nghiệp hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhòp độ rất cao. Và quá trình này
được đònh hướng sẽ gia tăng nhanh hơn nữa trong 10 năm tới. Tuy nhiên, bên
cạnh việc phát triển này là vấn đề gia tăng ô nhiễm nghiêm trọng. Chính vì vậy,
trong những năm gần đây, vấn đề môi trường đã trở thành mối quan tâm hàng
đầu cho toàn xã hội.
Tp.HCM với hơn 7 triệu dân, là nơi tập trung hàng trăm ngàn nhà hàng,
khách sạn, khu thương mại, chợ, siêu thò, công sở, văn phòng, trường học, 84 bệnh
viện, 400 trung tâm y tế và phòng khám đa khoa, và hơn 12.000 cơ sở công
nghiệp (lớn, vừa và nhỏ) nằm trong và ngoài 15 khu công nghiệp và khu chế
xuất Mỗi ngày, Tp.HCM thải ra khoảng 6.000 - 6.500 tấn chất thải rắn đô thò.
Trong đó, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các khu đô thò khoảng 3.500 -
4.500 tấn/ngày, từ các cơ sở công nghiệp và y tế khoảng 800 - 1.200 tấn/ngày.
Bên cạnh đó, còn có khoảng 700 - 1.200 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần) và
700 - 900 tấn chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 150 - 200 tấn chất
thải nguy hại.
Đòa bàn Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung, không có nhiều các nhà
máy xí nghiệp áp dụng các công nghệ tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải
mặc dù lợi ích của chúng mang lại là rất lớn. Thực tế cho thấy hầu hết các loại
chất thải rắn nhất là plastic đều được chôn lấp tại hai bãi chôn lấp chính của
thành phố là bãi chôn lấp Đông Thạnh và Gò Cát. Hoạt động này đã và đang ảnh
SVTH : Hoàng Anh Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm
tái chế, tái sử dụng và tuần hoàn chất thải rắn cho Tp.HCM là một nhu cầu bức
thiết nhằm giảm bớt các sức ép đối với bãi rác và cũng để nhằm góp phần ngăn
chặn các thảm họa ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra. Việc lựa chọn
công nghệ xử lý nào cho thích hợp và có hiệu quả đối với những nét đặc thù của
chất thải rắn tại Tp.HCM, qui mô và hình thức đầu tư nào là phù hợp, đòa điểm
lựa chọn ở đâu để xây dựng nhà máy xử lý cùng với việc xem xét đánh giá các
tác động môi trường kèm theo, điều kiện cung cấp thiết bò và hàng loạt các vấn
đề khác có liên quan là những công việc bức thiết hiện nay của Tp.HCM nói
riêng và cả nước nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên, em cho rằng việc tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu và đề xuất các công nghệ tái chế khả thi chất thải rắn plastic trên
đòa bàn Tp.HCM” là rất cần thiết. Với hy vọng mang lại một cái nhìn tổng quát
về việc tuần hoàn - tái chế và tái sử dụng chất thải, cũng như góp phần nâng cao
hiệu quả hệ thống quản lý chất thải.
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
1. Mục tiêu
Nghiên cứu và đề xuất các công ngệ tái chế khả thi chất thải rắn plastic trên
đòa bàn Tp.HCM nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên và góp
phần giảm thiểu lượng phát thải chất thải rắn ra môi trường.
2. Nội dung
Luận văn gồm có 5 chương, trong đó:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tái chế chất thải rắn trên Thế giới và
tại Việt Nam, đồng thời xem xét ảnh hưởng của nó tới môi trường.
Chương 2: Hiện trạng công nghệ tái chế plastic trên Thế giới và tại Việt
Nam, đặc biệt đối với khu vực Tp.HCM.
SVTH : Hoàng Anh Trang 7
Trường
− Đề tài được thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu có cơ sở
khoa học cao phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu và đươc xây dựng
trên nền tảng tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu uy tín trong và ngoài nước
như: sách giáo khoa chuyên ngành, các báo cáo hội thảo, sách báo, truyền
hình, các công trình nghiên cứu khoa học, tài liệu internet mang tính khoa
học cao.
− Tham khảo những công nghệ đã và đang được các nước có nền công
nghiệp phát triển ứng dụng.
− Bên cạnh đó, đề tài còn thể hiện tính mới:
• Số liệu về chất thải plastic trên đòa bàn Tp.HCM là mới điều tra thực
tế và đáng tin cậy (10/2006).
• Tổng hợp các số liệu mới và các qui trình công nghệ mới về tái chế,
tái sử dụng plastic.
2. Tính kinh tế
− Đề tài được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc giải quyết
hiện trạng phát sinh chất thải plastic trên đòa bàn Tp.HCM.
− Có thể đưa ra những qui trình công nghệ về tái chế, tái sử dụng plastic
trong luận văn áp dụng vào những cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong
khu vực Tp.HCM.
− Tái sản xuất ra một lượng sản phẩm từ phế liệu ngoài tác dụng nâng cao
tổng sản phẩm nội đòa mà còn góp phần tránh lãng phí từ việc nhập nguyên
liệu cho sản xuất nhất là nguyên liệu plastic có sẵn trong nước.
3. Tính xã hội
− Trong tình hình xử lý rác thải khó phân hủy còn bỏ ngỏ như hiện nay,
hoạt động thu gom phế liệu trên đòa bàn Tp.HCM đã góp phần rất lớn trong
việc giải quyết vấn đề nan giải này.
SVTH : Hoàng Anh Trang 9
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
Hình 1: “Vòng lặp kín”: Tái chế làm giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên
thiên nhiên và giảm rác thải
Có thể thấy, tái chế tức là chuyển đổi hoặc tạo nên chức năng cho chất thải.
Sau khi được phân loại và thu hồi thích hợp thì giá trò mới của chúng được tái lập
và chấm dứt bò gọi là chất thải hoặc rác thải. Khi ấy vai trò của chúng tương tự
như một nguồn tài nguyên và được coi như những vật liệu thô thứ cấp.
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1. Thế giới
Trên Thế giới, tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển đã xây dựng một
chiến lược quản lý chất thải mà trong đó chính sách thu hồi và tái sinh chất thải
đóng vai trò tất yếu trong toàn bộ hệ thống. Năm 1989, Liên Hiệp Châu Âu đã
lãnh đạo hệ thống quản lý này và ưu tiên thực hiện công tác ngăn ngừa phát sinh
chất thải, thu hồi và giảm thiểu thải bỏ cuối cùng.
Tháng 8/1996 Liên Hiệp Châu Âu đã thông báo một chiến lược quản lý chất
thải mới dựa trên hệ thống luật đònh quản lý chất thải của năm 1989, đó là việc
tái sử dụng sản phẩm và tái chế chất thải đóng vai trò ưu tiên nhất trong hệ
thống, hỗ trợ cho việc đốt chất thải nhằm thu hồi năng lượng. Để đảm bảo
nguyên tắc được thực hiện, Liên Hiệp Châu Âu khuyến khích đẩy mạnh hoạt
SVTH : Hoàng Anh Trang 12
Tiêu huỷ
Rác
Sản xuấtTái chế
Tiêu dùng
Nguồn tài
nguyên
thiên nhiên
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
động sản xuất sạch, công nghệ sạch nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải sinh
Nhật Bản:
Là một trong các quốc gia có trình độ phát triển đứng vào hàng đầu của Thế
giới và vấn đề xử lý các chất thải công nghiệp cũng là một trong các công tác
được Nhà nước quan tâm hàng đầu. Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đi
tiên phong trong việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lónh vực xử lý chất
thải công nghiệp, và song song việc này Nhật Bản cũng đã phát triển những công
nghệ tái chế và tái sử dụng chất thải.
Theo con số thống kê tại Nhật, năm 2001: số lượng sản phẩm PET được thu
hồi tái chế khoảng 109.190 tấn (28%), 50% giấy phế liệu được thu hồi và tái chế,
100% các chai miểng thủy tinh và 75% tổng lượng vỏ kim loại, đồ hộp được thu
hồi và tái chế.
Các hoạt động tái chế chất thải ở Nhật được hỗ trợ bởi hệ thống lọc và các
qui đònh liên quan đến việc quản lý chất thải, như: luật tái chế vỏ hộp và bao bì
được ban hành năm 1996, luật tái chế thiết bò điện năm 1998. Vào cuối những
năm 1990, ở Nhật có khoảng 14.000 nhà máy đang hoạt động trong lónh vực xử lý
trung gian cũng như thực hiện việc tái chế các loại chất thải công nghiệp.
Đức:
Từ đầu những năm 1980, Đức coi 3R – giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế
chất thải là khái niệm quản lý chất thải tổng hợp và sau đó trở thành nguyên tắc
trong các chính sách và luật pháp của Đức về quản lý chất thải. Năm 1996, Đức
đã ban hành luật “ quản lý và khép kín vòng tuần hoàn chất thải” qui đònh rõ các
nghóa vụ quản lý, tái chế chất thải an toàn và chất lượng cao. Năm 2001, ngành
công nghiệp giấy tái sử dụng tới 80%, bao bì có thể tái sử dụng 61%. Năm 2002,
Đức ban hành luật qui đònh các hãng sản xuất ôtô thu hồi xe cũ trong cả nước.
SVTH : Hoàng Anh Trang 14
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
Theo ước tính, 85% xe cũ tính theo trọng lượng sẽ được thu hồi vào năm 2006 và
tỷ lệ tái chế, tái sử dụng các vật liệu của các xe cũ đạt 80%. Đức đặt mục tiêu tái
chế và tái sử dụng vật liệu của xe cũ là 95% vào năm 2015.
điều kiện làm việc thường rất vất vả về phương diện vệ sinh cũng như ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh.
Theo quan điểm tiếp cận hiện nay, chất thải rắn được coi là một nguồn tài
nguyên cần được khai thác. Với thành phần chất thải rắn (trừ rác thực phẩm) có
khả năng tái sử dụng, tái chế chiếm đến khoảng 10 - 45% (khối lượng ướt), tái
chế chất thải rắn không chỉ là một giải pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên mà còn giảm bớt áp lực đối với các khu chôn lấp.
1.3 SƠ LƯC CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN TÁI CHẾ PHẾ LIỆU
Ở TP.HCM
1.3.1. Nguồn cung cấp phế liệu
Chủ yếu là từ các nguồn sau:
Khu dân cư;
Chợ;
Khu thương mại, nhà hàng, khách sạn;
Công sở, trường học;
Chất thải từ các cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp;
Bệnh viện, các cơ sở y tế;
Ngoài ra, do các hoạt động liên quan đến phế liệu tại Tp.HCM rất sôi động
nên luôn thu hút cả những nguồn phế liệu từ các tỉnh khác.
1.3.2. Phân loại phế liệu
Chủng loại phế liệu rất đa dạng, được phân thành một số loại sau:
− Nhôm: gồm:
Nhôm dẻo: gồm những vật dụng có thành phần nhôm tinh khiết cao
(xoong, nồi, thau, ấm nước )
SVTH : Hoàng Anh Trang 16
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
Nhôm cứng: gồm những vật dụng bằng nhôm nhưng chất lượng
nhôm có pha tạp chất tùy theo muc đích sử dụng (niềng xe, bộ lọc
máy, piston )
Nguồn phế liệu
SVTH : Hoàng Anh Trang 18
Thu mua ve chai dạo
Thu nhặt dọc đường
Thu nhặt tại các bãi rác
Người môi giới
Thu nhặt tại các bãi rác + Phân
loại kỹ (chủ yếu là nhựa)
Phân
loại
sơ
Phân
loại
kỹ
Nguồn thuần
khiết, ổn đònh
: cửa hàng
lớn, xí
nghiệp, các
tỉnh
Vựa thu
mua nhỏ
Vựa thu mua
trung bình
Vựa thu mua
lớn
Phế liệu ít
giá trò: Rác
hộ dân, rác
đường phố,
Các vựa thu mua qui mô trung bình và lớn chỉ tập trung thu mua một hoặc hai
loại phế liệu nhất đònh đã được phân loại và qua xử lý sơ bộ như: làm sạch, ép
nhỏ từ các vựa nhỏ. Bên cạnh đó, với những nơi có nguồn hàng dồi dào, thuần
khiết và ổn đònh từ các cửa hàng lớn, kho, xí nghiệp, các tỉnh thông qua mạng
lưới mối lái trung gian - những người chuyên đi tìm kiếm nguồn hàng và giới
thiệu nơi tiêu thụ để hưởng huê hồng; lượng phế liệu thu gom sẽ được cung cấp
cho những người chuyên phân loại. Hình thức này rất phổ biến với mặt hàng nhựa
vì nó đa dạng và đòi hỏi chất lượng cao trước khi bán cho các cơ sở tái chế. Sau
khi phân loại và làm sạch, phế liệu được cung cấp cho các cơ sở tái chế trong
Thành phố.
Do đó, hoạt động thu mua phế liệu của các vựa ve chai giữ vai trò trung gian,
nó điều phối lượng “nguyên liệu” cho các cơ sở tái chế.
SVTH : Hoàng Anh Trang 19
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
1.3.4. Hoạt động tái chế phế liệu ở Tp.HCM
Hoạt động thu hồi và tái chế phế liệu từ rác xảy ra trong các công đoạn của
quản lý rác như sau:
Chất thải rắn tại nguồn được thu hồi bởi người dân và những người nhặt
rác.
Song song với quá trình thu gom luôn là hoạt động thu hồi rác, hiện nay
hầu hết các xe thu gom đều trang bò các bao chứa phế liệu bên hông xe.
Thu hồi tại bãi chôn lấp rác.
Thành phần rác được tách ra để tái sinh chủ yếu là các kim loại, nhựa cứng,
cao su, giấy, carton, vải, một phần bao bì nhựa - nylon các loại , các thành phần
như rác thực phẩm, mút xốp, xà bần hầu như không được thu hồi và được thải bỏ
tại các bãi rác.
Tại các cơ sở tái chế, phế liệu được phân loại lần cuối, làm sạch và được tái
chế thành nguồn nguyên liệu mới hoặc các sản phẩm. Nhìn chung lónh vực tái chế
chủ yếu do dân nhập cư, người lao động trình độ thấp thực hiện nên qui mô sản
Quận 10 11
Quận 11 39
Quận Phú Nhuận 13
Quận Bình Thạnh 29
SVTH : Hoàng Anh Trang 21
STT Loại phế liệu
1 Lon nhôm, nhôm các loại
2 Nhựa các loại, túi nylon
3 Sắt vụn
4 Giấy báo, giấy tập, bìa carton
5 Nhớt cặn
6 Thuỷ tinh
7 Gang
8 Đồng
9 Cao su
10 Vải vụn
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
Quận Gò Vấp 8
Quận Tân Bình 24
Tổng cộng: 259
(Nguồn : ENDA – Việt Nam)
Thông qua bảng 3, chúng ta có thể nhận thấy sự phân bố của các cơ sở tái
chế cũng như các vựa ve chai cung cấp “nguyên liệu tái chế” cho các cơ sở sản
xuất tái chế ở các quận nội thành không đều nhau. Chủ yếu tập trung ở một số
quận như: quận 5, 6, 11, Tân Bình Tại các quận này, các cơ sở tái chế cũng tập
trung thành từng cụm riêng biệt với mật độ khác nhau.
Bảng 4: Số cơ sở phế liệu phân bố theo ngành
(Quận 5, 6, 11, Tân Bình)
Ngành Số cơ sở % trên tổng số
3 Thủy tinh 100 % 100 %
4 Giấy và bột giấy 100 % 90 – 95 %
5 Gỗ 80 – 95 % 80 %
6 Cơ khí 90 – 100 % 90 %
7 Luyện kim 70 – 90 % 80 %
8 Plastic 100 % 100 %
9 Điện tử 50 – 80 % 40 %
10 Các ngành khác Chôn lấp Chôn lấp
(Nguồn : Sở Tài Nguyên Và Môi Trường)
− Ngành chế biến thực phẩm: bao bì bằng giấy, nhựa … bán lại cho các cơ sở
tái chế giấy, tái chế nhựa. Các vỏ tôm, vỏ ghẹ, ruột cá … được tái chế làm
thức ăn cho gia súc, gia cầm, làm phân bón …
− Ngành may mặc, dệt nhuộm: vải vụn được tái sử dụng lại cho mục đích
khác như làm giẻ lau nhà, đan thành tấm chà chân; xơ sợi phế phẩm được
dùng để nhồi vào thú bông, tận dụng làm đệm trong chăn (mền).
− Ngành sản xuất thủy tinh: chai lọ thủy tinh phế phẩm, mảnh vỡ thủy tinh …
được tái sản xuất.
− Ngành giấy và bột giấy: giấy vụn, bột giấy, các loại giấy phế phẩm được
đem nghiền với giấy nguyên liệu, trộn phụ gia để tái chế ra sản phẩm mới.
− Ngành sản xuất gỗ: gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào… tất cả đều tận dụng lại bán
làm chất đốt.
− Ngành cơ khí: kim loại phế thải, vụn sắt được tái chế lại ngay trong nhà
máy hoặc bán phế liệu cho các cơ sở tái chế khác bên ngoài nhà máy.
− Ngành sản xuất plastic: plastic phế phẩm, bao bì nylon được tái sử dụng
hoặc tái chế thành những sản phẩm khác ngay tại nhà máy hoặc bán nguồn
“nguyên liệu phế phẩm” này cho các cơ sở tái chế khác ngoài nhà máy.
SVTH : Hoàng Anh Trang 24
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : Th.S Nguyễn Khoa Việt
Trường
Trong các loại hình tái chế hiện hữu, loại hình tái chế plastic chiếm tỷ lệ cao
Quận 7 22
22
Quận 8 9 2 1
12
Quận 9 19
19
Quận 10 1 1
2
Quận 11 11 57 1 1 13
85
Quận 12 5 1 1
7
Q.Bình Tâân 11 2 1
14
Q.Bình Thạnh 14
14
Q.Gò Vấp 4 3
7
Q.Phú Nhuận
2
2
Q.Tâân Bình
8
8
Q.Tâân Phú
34
2 1
37
Q.Thủ Đức
13