TỔNG QUAN HỆ THỐNG GSM - Pdf 67

TỔNG QUAN HỆ THỐNG GSM.
2.1. Cấu trúc mạng.
OMC : Hệ thống khai thác và bảo dưỡng HSS : Hệ thống chuyển mạch
AUC : Trung tâm nhận thực VLR : Bộ ghi định vị tạm trú
HLR :Bộ ghi định vị thường trú thiết bị EIR: Thanh ghi nhận dạng thiết bị
MSC :Tổng đài di động BTS : Đài vô tuyến gốc
BSS : Hệ thống trạm gốc MS : Máy di động
ISDN
AUC
HỆ THỐNG CHUYỂN
MẠCH
SS
PLMN
PSPDN
EIR
HLR VLR
HLR
MS
CSPDN
OMC
PSTN
BSS
BSC
Kết nối cuộc gọi
v truyà ền dẫn tin tức
Truyền dẫn tin tức
BTS
HỆ THỐNG TRẠM GỐC

- Loại cầm tay (Anten được gắn trực tiếp trên thiết bị).
Tuỳ theo công suất phát, ME có một số loại:
Loại Công suất phát Độ nhạy máy thu
1 20W(không dùng) -104 dBm
2 8W (39 dBm) -104 dBm
3 5W (37 dBm) -104 dBm
4 2W (33dBm) -102 dBm
5 0,8W (29 dBm ) -102 dBm
Hình 2.1. Bảng phân loại các loại ME.
b. Modul nhận dạng thuê bao SIM (Subcriber Identity Module).
SIM là một cái khoá cho phép MS được dùng. Nhưng đó là cái khoá vạn
năng. Dùng để nhận dạng thuê bao và tin tức về dịch vụ mà thuê bao đăng ký.
Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế IMSI là duy nhất và trong suốt quá
trình người dùng GSM thiết lập đường truyền và tính cước dựa vào IMSI.
SIM cũng có phần cứng, phần mềm cần thiết với bộ nhớ lưu trữ 2 loại tin
tức: Tin tức có thể đọc hoặc thay đổi bởi người dùng và tin tức không thể và
không cần cho người sử dụng biết. Các thông số trong SIM được bảo vệ, Ki
không thể đọc, IMSI không thể sửa đổi. Một số thông số khác trong SIM cần
được cập nhật : LAI.
SIM được thiết kế để không thể làm giả. Người dùng có thể sử dụng mật
khẩu riêng PIN (personal Identity Namber) để phòng người khác dùng SIM phi
pháp. Ngoài ra SIM còn chứa thông tin tính cước và thực hiện thuật toán nhận
thực.
SIM : Module nhận dạng thuê bao chứa một số thông tin như :
- Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế IMSI (International Mobile Subcriber
Identity). Để nhận dạng thuê bao được truyền khi khởi tạo. IMSI không thể
sửa đổi.
- Số nhận dạng thuê bao di động tạm thời TMSI (Temporary Mobile subcriber
Identity). Quản lý việc thay đổi TMSI để thuê bao không bị theo dõi ở giao
diện vô tuyến.

TRAU
• Chuyển đổi thoại
13Kbps---64Kpbs
• Thích ứng tốc độ số liệu
• Điều khiển BTS
• Khởi đầu các liên kết
kênh
• Điều khiển chuyển giao
trong v già ữa các BTS
BSC
• Sóng mang vô tuyến TX v RXà
• Sắp xếp kênh vật lý
• Mã hoá kênh
BTS
MS
Hình 2.2- Hệ thống trạm gốc BSS
BTS có thể chứa một hay một số máy thu phát vô tuyến TRX (Tranceiver ).
BTS thực hiện các chức năng :
- Phát quảng bá thông tin hệ thống trên BCCH dưới sự điều khiển của BSC.
- Phát các thông tin tìm gọi trên CCCH.
- ấn định các kênh DCCH dưới sự điều khiển của BSC.
- Quản lý tín hiệu thu phát thông tin trên các kênh vật lý.
- Mã hoá ghép kênh và giải mã.
- Điều khiển công suất.
- Đo chất lượng.
- Bảo dưỡng.
2.2.2.2 .Bộ điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller).
BSC được dùng để điều khiển các BTS. Số lượng BTS này có thể khác nhau
giữa các nhà sản xuất và có thể bị giới hạn bởi dung lượng, lưu lượng của mỗi
BTS hơn là các nhân tố khác. BSC chứa các chức năng chuyển mạch động và

dưỡng hiển thị cấu hình của BSC.
2.2.2.3. Bộ chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ TRAU ( Transcode Rate
Adaption Unit)
Để đảm bảo bề rộng của dải tần, tiếng qua giao diện vô tuyến của GSM
được mã hoá với tốc đọ 13Kbps nhờ việc sử dụng bộ mã hoá dự đoán tuyến
tính LPC (Linear Prediction Code)
Trong mạng GSM, MSC kết nối với tổng đài ISDN hoạt động trên các
mạch tốc độ 64Kbs.
Bởi vậy cần phải có sự chuyển đổi giữa tốc độ 13Kbs (LPC) và tốc độ
64Kbs (PCM) trong mạng GSM giữa MS và MSC. Việc chuyển đổi này thực hiên
nhờ bộ chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ TRAU. Chức năng thích ứng tốc độ
đáp ứng tốc độ truyền dữ liệu là 9,6Kbps và thấp hơn. Sau đó nó được chuyển
thành tốc độ 64Kbps để truyền qua MSC. Về nguyên tắc thì TRAU là một bộ
phận của BSS nhưng thường thì nó đặt ở xa BSC và được đặt cùng với MSC.
2.2.3. Hệ thống chuyển mạch SS (Switching System).
Hệ thống chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSM
cũng như các dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động của thuê
bao. Chức năng chính của SS là quản lý trao đổi thông tin giữa những người sử
dụng mạng GSM với nhau và người dùng mạng viễn thông khác.
2.2.3.1. Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động MSC (Mobile Servise
Switching Center).
MSC là một tổng đài thông thường, nhiệm vụ chính của MSC là điều phối
và thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM. Một mặt MSC giao
tiếp với BSS mặt khác giao tiếp với mạng ngoài đòi hỏi cổng thích ứng giao
thức với các bộ định vị HLR, VLR để đảm bảo thông tin cho những người sử
dụng mạng. MSC có giao diện với tất cả các phần tử thuộc mạng (VLR, HLR,
AVC) và với các mạng khác PSTN, ISDN.
2.2.3.2. Bộ ghi định vị thường trú HLR (Home Location Register).
Bộ ghi định vị thường trú HLR là một cơ sở dữ liệu quan trọng ở GSM. Nó
lưu trữ thông tin vĩmh cửu và thông tin tạm thời, như định vị MS nhận dạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status