Thanh lọc tính chống chịu mặn của một số giống lúa cao sản ngắn ngày tại viện lúa ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 67



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THANH LỌC TÍNH CHỐNG CHỊU MẶN CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LÚA CAO SẢN NGẮN NGÀY TẠI VIỆN LÚA
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Họ và tên sinh viên: DƯƠNG KIM LIÊN


Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành NÔNG HỌC

Giảng viên hướng dẫn:
TS. HOÀNG KIM
TS. PHẠM TRUNG NGHĨA

Tháng 8 năm 2011 ii

LỜI CẢM ƠN

Qua bốn tháng học tập, làm việc và nghiên cứu tại Viện lúa Đồng bằng Sông Cửu
Long, tôi đã nỗ lực học tập và làm việc nghiêm túc để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
một cách thành công. Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Ban Chủ nhiệm Khoa Nông Học
- Bộ môn Cây Lương thực Rau Hoa Quả


TÓM TẮT

Dương Kim Liên, 2011. Thanh lọc tính chống chịu mặn của một số giống lúa cao
sản ngắn ngày tại Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long. Giảng viên hướng dẫn: TS.
Hoàng Kim và TS. Phạm Trung Nghĩa.
Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 04 năm 2011, tại Viện Lúa
Đồng Bằng Sông Cửu Long, Ô Môn - Cần Thơ. Nhằm xác định tính chống chịu mặn của
một số giống lúa cao sản ngắ
n ngày để tuyển chọn giống lúa thuần chống chịu mặn cho
canh tác ở các vùng nhiễm mặn Đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung đề tài: 1) Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI,
1997): Bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, hai lần lập lại trên các khay
nhựa có dạng hình chữ nhật, kích thước khoảng 14 x 30 x 35 cm. Với ba mức độ mặn
thanh lọc là 0, 4 và 6‰ muối NaCl. 2) Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất: Bố trí thí
nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, hai lần l
ập lại trong khay thiếc có kích thước là
15 x 50 x 100 cm với ba mức độ mặn thanh lọc là 0, 4 và 6‰ muối NaCl. 3) Thí
nghiệm 2: Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ (từ 30 ngày sau khi gieo đến chín). Bố trí thí
nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, ba lần lập lại trong các bể kích thước 2,5 x 2,5m
với ba mức độ mặn thanh lọc là 0, 4 và 6‰ muối NaCl.
Kết quả đạt được:
1) Tất cả các giống lúa đều có khả năng chịu mặn ở
nồng độ từ 4 - 6‰. Riêng
IR 29 là giống chuẩn nhiễm nên bị chết hoàn toàn vào giai đoạn sau 23 ngày tiến hành
thanh lọc.
2) Khả năng chịu mặn và tỷ lệ sống sót của các giống lúa tỷ lệ thuận với nhau.
Giống có tỷ lệ sống sót càng cao chứng tỏ giống càng thích nghi với điều kiện sống.
3) Chiều cao cây và khả năng chịu mặn tỷ lệ nghịch với nhau. Nồ
ng độ muối

2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo trên th
ế giới và Việt Nam................................................. 7
2.4.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới................................................................... 7
2.4.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam.................................................................... 8
2.5 Sự hình thành và đặc tính của đất mặn...................................................................... 12
2.6 Mặn và cây trồng....................................................................................................... 13
2.6.1 Nhóm cây trồng chịu mặn ...................................................................................... 13
2.6.2 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây trồng.......................................... 15
2.6.3 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây lúa ............................................. 16
2.7 Giới thiệu chung về đặc điểm các vùng lúa nhiễ
m mặn ở Việt Nam........................ 17
2.8 Thực trạng vùng lúa nhiễm mặn ở vùng ĐBSCL...................................................... 18 v

Chương 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu......................................................... 21
3.1. Vật liệu nghiên cứu................................................................................................... 21
3.2. Phương pháp thí nghiệm........................................................................................... 22
3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm................................................................................. 24
3.3.1. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ trong phòng ........................ 24
3.3.1.1. Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI, 1997).................... 24
3.3.1.2. Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất................................................................... 25
3.3.2. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ ..................................................... 26
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi....................................................................... 26
3.4.1. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ............................................. 26
3.4.2. Thí nghiệ
m: Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ ...................................................... 27
3.5. Phương pháp xử lí .................................................................................................... 29
Chương 4 Kết quả và thảo luận ................................................................................... 30

Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm...................... 9

Bảng 2.6. Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2010 ....................................... 10

Bảng 2.7. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam so với một số nước ................................... 11

Bảng 2.8. Số lượng và giá trị gạo xuất khẩu của Việt nam ............................................ 12

Bảng 2.9 Phân loại độ mặn của đất theo 2 chỉ tiêu kết hợp............................................ 14

Bảng 2.10 : Ảnh hưởng của mặn đến cây trồng ............................................................. 14

Bảng 2.11 : Khả năng chịu mặn của cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng......................... 15

Bảng 2.12. Diện tích bị nhiễm mặn ở ĐBSCL .............................................................. 19

Bảng 3.1: Danh sách 15 giống lúa thí nghiệm................................................................ 21

Bảng 3.2: Đặc điểm và tính chất lý hóa tính khu thí nghiệm ........................................ 22

Bảng 3.3: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm .................................................... 23

Bảng 3.4. Tiểu chuẩn đánh giá ở giai đoạn tăng trưởng và phát triển (IRRI, 1997) ...... 27

Bảng 3.5 : Phân nhóm chống chịu mặn .......................................................................... 27

Bảng 4.1 Kết quả thanh lọc mặn 15 giống lúa tại Viện Lúa ĐBSCL............................. 31

Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây trong dung dịch Yoshida...................... 32



Đồ thị 4.3 So sánh sự tương quan với tỷ lệ giảm chiều cao cây và cấp chống chịu mặn ở
nồng độ 6‰ .................................................................................................................... 34

Đồ thị 4.4 Thanh lọc mặn 15 giống lúa trong khay đất .................................................. 37

Đồ thị 4.5 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 0‰ ............... 43

Đồ thị 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰ ............... 44

Đồ thị 4.7 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰ ............... 45

Đồ thị 4.8 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 0‰ .................................. 46

Đồ thị 4.9 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰ .................................. 47

Đồ thị 4.10 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰ ................................ 48

viii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

CV: Coefficient of Variation (Hệ số biến động)
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng
FAOSTAT:


ninh lương thực của một quốc gia thì việc quan trọng nhất là đảm bảo bữa ăn tối thiểu
cho người dân nghèo.
Lúa là loại cây lương thực có khả năng thích nghi rộng từ 30
0
Nam đến 40
0
Bắc,
nhưng rất dễ mẫn cảm với điều kiện thời tiết, dễ gây thiệt hại nghiêm trọng đặc biệt là
những vùng trồng lúa ven biển, do sự lấn chiếm vào đất liền của nước biển. Theo Munns
(2002), tình trạng đất bị nhiễm mặn đang trở nên nghiêm trọng ở cả hai vùng trồng lúa
khác nhau: Vùng trồng lúa nước tưới và vùng trồng lúa nước trời. Nền nông nghiệp
trồng lúa nước tưới cung cấp 1/3 lương thực thế giới, trong đó 20% diện tích trồng lúa
nước tưới bị nhiễm mặn. Ước tính đất nhiễm mặn lên tới 1 tỷ ha trên toàn thế giới. Chỉ
riêng Châu Á có khoảng 21,5 triệu ha đất bị nhiễm mặn. (Flower và Yeo, 1995).
Ở Việt Nam năm 2008 diện tích lúa đạt 7,4 triệu ha, sản lượng 38,72 triệu tấn
trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có 2,9 triệu ha đất nông nghi
ệp với
744.000 ha đất nhiễm mặn. Những năm gần đây vấn đề đô thị hóa và sự biến đổi khí hậu
toàn cầu đã làm ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp nước ta. Đặc biệt là hạn hán và
sự xâm nhiễm mặn. Theo dự đoán của các nhà khoa học quốc tế, nếu mực nước biển
dâng cao khoảng 1m thì vùng ĐBSCL sẽ bị ngập khoảng 12% và như
vậy diện tích lúa
mất đi khoảng 40%. 2

Vì vậy nghiên cứu tuyển chọn những giống lúa chống chịu mặn tốt là đòi hỏi cấp
bách trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp.
Để chọn lọc những giống lúa chống chịu mặn tốt, cần phải hiểu cơ chế chống

ng Bằng Sông Cửu Long, Ô Môn - Cần Thơ.
3
Chương 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử của ngành trồng lúa
Cây lúa (Oryza sativa) có nguồn gốc lịch sử lâu đời, trải dài từ phía Nam Trung
Quốc đến Đông Bắc Ấn Độ (vào khoảng 8000 năm trước đây). Các tài liệu lịch sử, di
tích khảo cổ đều có nói về ngành trồng lúa. Theo các tài liệu này, ngành trồng lúa đã
xuất hiện ở các nước Đông Nam Á như ở Trung Quốc, năm 1742 đã có tài liệu nói rằng,
nghề trồng lúa có
ở Trung Quốc từ 2800 trước công nguyên. Ở Việt Nam, từ các di chỉ
Đồng Đậu và trống đồng Đông Sơn có in hình người giã gạo, cùng với các vỏ trấu cháy
thành than đã chứng tỏ ngành trồng lúa đã có cách đây từ 3300 - 4100 năm (Võ Tòng
Xuân, 1984). Thêm vào đó Đinh Văn Lữ (1978) cũng đã cho rằng khoảng 4000 - 3000
trước công nguyên, người ta đã tìm thấy những di tích như bàn nghiền hạt lúa, cối và
chày đá giã gạo. Ở Ấn Độ
nghề trồng lúa có từ 1000 năm trước công nguyên. Như vậy
có thể nói rằng nghề trồng lúa bắt đầu ở châu Á sau đó lan sang các vùng khác như Ai
Cập, Châu Âu, Châu phi, Châu Mỹ....
2.2. Tầm quan trọng của lúa gạo đối với con người Việt Nam
Lúa gạo là loại cây lương thực quan trọng của thế giới và Việt Nam. Lúa gạo là
cây lương thực đứng vị trí hàng đầu, do có nhiều giá trị dinh dưỡng và công dụng quan
trọng thông qua việ

34,2
36,4
55,7
76,1
59,7
-
4.063,10
976,2
104,6
110,5
104,3
46,0
100,9
-
5.254,80
912,7
109,0
109,9
91,7
54,7
129,6
800,7
4.642,00
980,9
127,7
144,8
105,4
14,0
151,2
1.041,00

TT Các nước 2000 2005 2006 2007 2008
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thái lan
Việt Nam
Mỹ
Ấn Độ
Pakistan
Trung Quốc
Uruguay
Ai Cập
Argentina
Brazil
5,282
3,476
1,359
1,527
2,016
2,884
0,433
0,389
0,293

0,056
8,672
4,735
1,705
2,474
2,599
0,809
0,500
1,734
0,282
0,319
Tổng 17,671 22,713 23,593 25,733 23,829
Nguồn: FAOSTAT, 2011
2.3. Giá trị kinh tế của lúa gạo
2.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Gạo là thức ăn giàu chất dinh dưỡng chứa nhiều đường bột và protein. Phân tích
thành phần dinh dưỡng của gạo có: 62,4% tinh bột, 7,9 % protein (ở gạo nếp thường cao
hơn gạo tẻ), lipit ở gạo xay là 2,2% nhưng ở gạo xát chỉ còn 0,2%. Bột gạo có nhiều
vitamin B1 (0,45 mg/100 hạt), B2, B6 và PP (bảng 2.3)
Trong hạt gạo, hàm lượng dinh dưỡng tập trung ở các lớ
p ngoài và giảm dần vào
trung tâm. Phần bên trong nội nhũ chỉ chứa chủ yếu là chất đường bột. Cám hay lớp vỏ
ngoài của hạt gạo chiếm khoảng 10% trọng lượng khô là thành phần rất bổ dưỡng của
lúa, chứa nhiều protein, chất béo, khoáng chất và vitamin, đặc biệt là các vitamin nhóm
B. Tấm gồm có mầm hạt lúa bị tách ra khi xay chà, cũng là thành phần rất bổ dưỡng,
chứa nhiều protein, chất béo, đường, chất khoáng và vitamin.
6

những năm 1980 - 1981 để rồi giảm xuống và có khuynh hướng ổn định ở khoảng 200 -
250 USD/tấn, tức vẫn gấp đôi giá lúa mì và gấp ba ngô. Nhìn chung, từ năm 1975 - 1995
giá gạo biến động khá lớn và ở mức cao. 7

Giá gạo thế giới trong những năm 90 biến động khá lớn, trong đó năm 1993 thấp
nhất, sau đó tăng dần và tương đối ổn định từ năm 1997 - 1998. Giá gạo VN (5% tấm)
bán trên thị trường thế giới ở mức trung bình từ 220 - 290 USD/tấn. Từ năm 2000 trở đi,
giá gạo thế giới tăng đều và ổn định ở mức 10% năm. Giá gạo xuấ
t khẩu của VN tháng
7/2011 với gạo 5% tấm là 470 USD/tấn. (Hiệp hội Lương thực Việt Nam, 2011)
2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Diện tích trồng lúa trên thế giới đã tăng rõ rệt từ năm 1961 đến năm 1980. Năng
suất không ngừng được cải thiện, đặt biệt từ sau cuộc cách mạng xanh của thế giớ
i vào
những năm 1965 - 1970, với sự ra đời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, mà tiêu
biểu là giống lúa IR5, IR8. Các giống lúa này có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo điều kiện
cho các nước phát triển tăng nhanh sản lượng lúa bằng con đường tăng năng suất nhờ có
điều kiện phát triển hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh và đầu tư phân bón, kỹ thuật cao (bảng
2.4).
Đến những n
ăm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên,
Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990). Trong khi các nước có diện tích lúa lớn,
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu điều kiện đầu tư, cải tạo môi trường canh tác và
không thể đầu tư vào nông nghiệp cao, nên năng suất lúa vẫn còn rất thấp và tăng chậm.
Điều này làm năng suất lúa bình quân trên thế giới cho đến nay vẫn còn ở
khoảng 4,0 -

146,98
149,59
153,94
151,71
147,53
147,26
150,31
152,90
155,30
155,05
157,73
158,30
2,03
2,38
2,51
2,74
3,25
3,53
3,66
3,89
3,94
3,85
3,98
4,06
4,12
4,12
4,23
4,36
4,32
254,08

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
1955
1960
1965
1970
1975
1980
1985
1990
1995

2000
2001
2002
2003
2004
2005

2006
2007
2008
Sơ bộ 2009
4,42
4,60
4,83
4,72
4,94
5,54
5,70
5,96

6,36
9,17
9,37
10,17
10,54
11,68
15,87
19,14
24,96
32,53
32,11
34,45
34,57
36,15
35,79
35,85
35,94
38,72
38,89
Nguồn : Tổng cục Thống kê VN, 2011
Bước sang 1980, năng suất lúa tăng dần do khắc phục được những nguyên nhân
trên như: thay đổi cơ chế quản lý nông nghiệp bằng chủ trương khoán sản phẩm trong
sản xuất, cải thiện hệ thống kênh mương….
Sau những nỗ lực khắc phục khó khăn nước ta đã đạt được những thành tựu to
lớn. Từ một nước phả
i nhập khẩu gạo hàng năm chúng ta đã tự túc được lương thực và
dần dần tái hòa nhập vào thị trường lương thực thế giới, chiếm lĩnh ngay vị trí quan
trọng là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 3 rồi thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan.
Từ năm 1997 đến nay, hằng năm nước ta xuất khẩu trung bình trên dưới 4 triệu
tấn gạo, đem về một nguồn thu nh

Bỉ 5,91 2.716,95
Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất 5,90 2.708,17
Ba Lan 5,02 2.058,80
Pháp 2,58 1.070,36
Hà Lan 1,42 829,32
Italia 1,39 757,90
Tây Ban Nha 0,84 392,84
Tổng cộng 6.886,17 3.247.860,36
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011
Về giá cả, gạo VN đã dần dần được nâng lên tương đương với gạo Thái Lan, vào
cùng một thời điểm và cấp loại gạo. Điều này cho thấy, chất lượng gạo và quan hệ thị
trường của gạo VN đã có thế cạnh tranh ngang hàng với gạo Thái Lan trên thị trường thế
giới (bảng 2.7 ). 11

Bảng 2.7. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam so với một số nước (giá FOB, USD/tấn)
Loại gạo
Giá gạo
Đầu 6/2011 đến cuối 7/2011
Thái 100B ( 100% gạo nguyên )
Thái 5% tấm
Thái 25% tấm
Việt 5% tấm
Việt 25% tấm
Ấn Độ 5% tấm
Ấn Độ 25% tấm
Pakistan 15-20% tấm
Pakistan 25% tấm

1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
1,37
1,78
1,17
1,54
1,65
1,96
2,03
3,05
3,68
3,79
4,56
3,39
3,53
3,25
3,92
4,06
5,20
310,29
274,52
230,50
405,53

, Ca
2+
, Mg
2+
, Cl
-
và SO
4
2-
. Trong đó muối NaCl chiếm ưu thế.
Ngoài ra đất mặn được chia làm 2 dạng khác nhau rõ rệt: đất mặn duyên hải và đất
mặn nội địa. Đất mặn duyên hải có ở những vùng ven biển, tính mặn này chủ yếu do sự
tràn ngập của nước biển và nước thường có pH thấp. Đất mặn nội địa có ở những vùng
khô và nữa khô. Tính mặn ở đây do nước dẫn thủy hoặc n
ước ngầm. Sự bốc hơi cao dẫn
đến muối tập trung ở vùng rễ và đất thường có pH cao (Yoshida, 1981).
Đất mặn ven biển thường có tổng số muối tan > 0,5% (tương đương với >0,15%
Cl) và nếu đạt mức độ mặn trung bình phải > 0,25% (tương đương với 0,05% Cl). Trong
hoàn cảnh nhiệt đới ẩm, gió mùa có loại mùa mưa và khô khác nhau, về mùa mưa muối
ở tầng đất mặn thường bị rửa đi gầ
n hết, lúc bấy giờ xác định đất mặn phải lấy mẫu và
phân tích các tầng bên dưới phẩu diện (Nguyễn Vy và Trần Khải, 1978).
Đất bị ảnh hưởng mặn không phải đều có khả năng canh tác giống như nhau, mà
nó được chia ra thành từng nhóm khác nhau để sử dụng đất hợp lý. Đất bị ảnh hưởng
mặn ở đại lục thuộc Châu Âu và Bắc Mỹ rất ít có khả năng trồ
ng trọt. Ở Châu Á, hơn
80% đất bị ảnh hưởng mặn có khả năng trồng trọt và đã được khai thác cho sản xuất
nông nghiệp. Ở Châu Phi và Nam Mỹ, khoảng 30% đất bị nhiễm mặn có khả năng trồng
trọt. Hiện tượng nhiễm mặn là mối đe dọa lớn nhất đến việc gia tăng sản lượng lương
thực ở các quốc gia Châu Á (Abrol, 1986) .

Mức độ chịu mặn của cây được đánh giá dựa trên năng suất giảm khi so sánh với
đất không mặn (Abrol và ctv, 1988).
Bảng 2.10 : Ảnh hưởng của mặn đến cây trồng
Phân loại đất
mặn
Độ dẫn điện của dung
dịch đất trích bão hòa
(mmh
0
/cm)
Ảnh hưởng trên cây trồng
Không mặn

Mặn ít

Mặn trung bình

Mặn

Rất mặn
0 ÷ 2

2 ÷ 4

4 ÷ 8

8 ÷ 16

> 16
Mặn ảnh hưởng không đáng kể.

theo giai đoạn sinh trưởng của cây và ông kết luận rằng lúa mạch, lúa mì và ngô chịu
đựng nồng độ muối gần giống lúa. Củ cải đường và cỏ linh lăng thì mẫn cảm suốt giai
đoạn nảy mầm, đậu nành thì thay đổi tùy thuộc vào giống. Theo Maas và Hoffman
(1977) thì Bộ Nông Nghiệp Canada đã đưa ra khả năng chịu đựng mặn của vài loại cây
trồng ở bảng 2.11.
Bảng 2.11 : Kh
ả năng chịu mặn của cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng
Cây trồng Giai đoạn nảy mầm Giai đoạn đánh giá
Lúa mạch Rất tốt Tốt
Ngô Tốt Xấu
Lúa mì Khá tốt Trung bình
Cỏ linh lăng Xấu Tốt
Củ cải đường rất Xấu Tốt
Đậu Rất xấu Rất xấu
Nguồn: Maas và Hoffman, 1977 16

2.6.3 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây lúa
Lúa có khả năng chịu mặn cao lúc nảy mầm nhưng lại rất mẫn cảm ở thời kỳ cây
con, lúc cấy và lúc trổ. Trong những trường hợp mặn ít, thì một lượng Na
+
thấp có thể
thúc đẩy sự sinh trưởng của cây lúa. Mỗi giống lúa có sức chống chịu mặn khác nhau,
khả năng chịu mặn là một yếu tố quan trọng giúp cây lúa có thể thích nghi được với
nhiều điều kiện môi trường khác nhau (Bùi Huy Đáp, 1977).
Khả năng chịu mặn của lúa tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: pH đất, chế độ
nước, phương pháp canh tác, tuổi mạ, giai đoạn phát tri
ển của cây, thời gian bị nhiễm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status