ĐỀ ÁN " LẠM PHÁT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Ở VIỆT NAM" - Pdf 67





ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Lạm phát vỡ biện pháp
khắc phục ở Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Lời nói đầu
Cơ chế thị trờng đã rung lên hồi chuông cảnh báo bao sự đổi thay của nền kinh
tế Việt Nam trong những thập niêm gần đây. Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động
đầy sôi động v cạnh tranh gay gắt để thu đợc lợi nhuận cao v đứng vững trên thơng
trờng. Các nh kinh tế cũng nh các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiếp cận, nắm
bắt những vấn đề của nền kinh tế mới. Bên cạnh bao vấn đề cần có để kinh doanh còn
l những vấn đề nổi cộm khác trong kinh tế. Một trong những vấn đề nổi cộm khác
trong kinh tế. Một trong những vấn đề nổi cộm ấy l lạm phát. Lạm phát nh một căn
bệnh của nền kinh tế thị trờng, nó l một vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu t lớn
về thời gian v trí tuệ mới có thể mong muốn đạt đợc kết quả khả quan. Chống lạm
phát không chỉ l việc của các nh doanh nghiệp m còn l nhiệm vụ của chính phủ.
Lạm phát ảnh hởng ton bộ đến nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội, đặc biệt l
giới lao động. ở nớc ta hiện nay, chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn

bị vi phạm.
- Trong bộ "T bản" nổi tiếng của mình C. Mác viết: "Việc phát
hnh tiền giấy phải đợc giới hạn ở số lợng vng hoặc bạc thực sự lu
thông nhờ các đại diện tiền giấy của mình". Điều ny có nghĩa l khi khối
lợng tiền giấy do nh nớc phát hnh vo lu thông vợt quá số lợng
vng m nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống v tình trạng
lạm phát xuất hiện.
- Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nh kinh tế học hiện đại
đa ra v nó đợc sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trờng :
"Lạm phát l sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian"
- Lạm phát đợc đặc trng bởi chỉ số lạm phát. Nó chính l GNP
danh nghĩa/ GNP thực tế. Trong thực tế nó đ
ợc thay thế bằng tỷ số giá
tiêu dùng hoặc chỉ số giá bán buôn I
p
= ip.d
ip: chỉ số giá cả của từng loại nhóm hng
d: tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại hng.
b) Phân loại lạm phát:
- Lạm phát vừa phải: còn gọi l lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm
phát dới 10% một năm. Lạm phát vừa phải lm cho giá cả biến động
tơng đối. Trong thời kỳ ny nền kinh tế hoạt động bình thờng, đời sống
của ngời lao động ổn định. Sự ổn định đó đợc biểu hiện: giá cả tăng lên

3

chậm, lãi suất tiền gửi không cao, không xẩy ra với tình trạng mua bán
v tích trữ hng hoá với số lợng lớn...
Có thể nói lạm phát vừa phải tạo tâm lý an tâm cho ngời lao động
chỉ trông chờ vo thu nhập. Trong thời gian ny các hãng kinh doanh có

không thuận, mất mùa, nông dân thu hoạch thấp, giá lơng thực tăng lên.
Giá nguyên vật liệu tăng lm cho giá cả hng tiêu dùng tăng lên. Khi tiền
lơng tăng, chi phí sản xuất cũng tăng theo, dẫn đến giá các mặt hng
cũng tăng. Tăng lơng đẩy giá lên cao. Tóm lại, lạm phát l hiện tợng
tăng liên tục mức giá chung v có thể giải thích theo 3 cách.
- Theo học thuyết tiền tệ, lạm phát l kết quả của việc tăng quá thừa
mức cung tiền.
- Theo học thuyết Keynes, lạm phát xẩy ra do thừa cầu về hng hoá
v dịch vụ trong nền kinh tế (do cầu kéo).
- Theo học thuyết chi phí đẩy, lạm phát sinh ra do tăng chi phí sản
xuất (chi phí đẩy)
Trên thực tế lạm phát l kết quả của tổng thể 3 nguyên nhân trên,
mỗi nguyên nhân có vai trò khác nhau ở mỗi thời điểm khác nhau.
Mức cung tiền l một biến số duy nhất trong đẳng thức tỷ lệ lạm
phát, m dựa vo đó ngân hng Trung ơng đã tạo ra ảnh hởng trực
tiếp. Trong việc chống lạm phát, các ngân hng Trung ơng luôn giảm
sút việc cung tiền.
Tăng cung tiền có thể đạt đợc bằng hai cách:
- Ngân hng trung ơng in nhiều tiền hơn (khi lãi suất thấp v điều
kiện kinh doanh tốt). hoặc
- Các ngân hng thơng mại có thể tăng tín dụng
Trong cả hai trờng hợp sẵn có lợng tiền nhiều hơn cho dân c v
chi phí. Về mặt trung hạn v di hạn, điều đó dẫn tới cầu về h
ng hoá v
dịch vụ tăng. Nếu cung không tăng tơng ứng với cầu, thì việc d cầu sẽ
đợc bù đắp bằng việc tăng giá. Tuy nhiên, giá cả sẽ không tăng ngay

5

nhng nó sẽ tăng sau đó 2-3 năm. In tiền để trợ cấp cho chi tiêu công


Ví dụ:
Nếu tiền lơng chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất v
dịch vụ. Nếu tiền lơng tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi
phí sản xuất sẽ tăng lên. Nếu nh sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí
ny cho ngời tiêu dùng thì giá bán sẽ tăng lên, công nhân v các công
đon sẽ yêu cầu tiền lơng cao hơn trớc để phù hợp với chi phí sinh hoạt
tăng lên, điều đó tạo thnh vòng xoáy lợng giá.
Một yếu tố chi phí chính khác l giá cả nguyên vật liệu đặc biệt l
dầu thô. Trong năm 1972 - 1974 hầu nh giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn
đến lạm phát tăng từ 4,6% đến 13,5% bình quân trên ton thế giới.
Ngoi ra sự suy sụp của giá dầu (1980) lm cho lạm phát giảm xuống
mức thấp cha từng thấy.
Bên cạnh những yếu tố gây nên lạm phát đó l giá nhập khẩu cao
hơn đợc chuyển cho ngời tiêu dùng nội địa. Nhập khẩu cng trở nên
đắt đỏ khi đồng nội tệ yếu đi hoặc mất giá so với đồng tiền khác. Ngoi ra
yếu tố tâm lý dân chúng, sự thay đổi chính trị, an ninh quốc phòng...
Song nguyên nhân trực tiếp vẫn l số lợng tiền tệ trong lu thông vợt
quá số lợng hng hoá sản xuất ra. Việc tăng đột ngột của thuế (VAT)
cũng lm tăng chỉ số giá.
yy

P
1
P
0
E
1

ASLR
AD P
ASSR
ASSR

7Chi phí tăng đẩy giá lên cao
Chi tiêu quá khả năng cung ứng

- Cầu không đổi, giá cả tăng sản
lợng giảm xuống Y
0
- Y
1
d) Lạm phát dự kiến:
- Khi sản lợng vợt tiềm năng
đờng AS có độ dốc lớn nên khi
cầu tăng mạnh, AD - AD


ASSR
1

ASSR
0

P
2

P
1

P
0 Trong lạm phát dự kiến AS & AD dịch chuyển lên trên cùng, độ sản
lợng vẫn giữ nguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến.
e) Các nguyên nhân khác:
Giữa lạm phát v lãi suất khi tỷ lệ lạm phát tăng lên lãi suất danh

xuất. Sự mất giá của đồng tiền lm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh
doanh. Hiệu quả kinh doanh - sản xuất ở một vi danh nghiệp có thể thay
đổi, gây ra những xáo động về kinh tế. Nếu một doanh nghiệp no đó có
tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.
* Đối với lĩnh vực lu thông:

9


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status