Luận văn tốt nghiệp "Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT), chế độ pháp lý và thực tiễn áp dụng" - Pdf 67


Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế -Đầu tư
sản xuất (CIRT), chế độ pháp lý và thực tiễn áp dụng

Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hợp Toàn
Phạm Thị Phương Thủy
Sinh viên: Nguyễn Đức Cảnh
Lớp: Luật Kinh doanh 41A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
1
LỜI NÓI ĐẦU

quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRI), tôi chọn đề tài : "Hợp đồng thuê nhà xưởng
tại công ty Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất (CIRT), chế độ pháp lý và
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
2
thực tiễn áp dụng" để làm đề tài chuyên đề thực tập cho mình, nhằm nghiên
cứu và góp phần vào công cuộc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Đề tài được kết cấu thành 3 chương :
Chương I : Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế.
Chương II : Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế áp dụng
với việc thuê nhà xưởng tại công ty quan hệ quốc tế
- Đầu tư sản xuất (CIRI)
Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng
kinh tế về việc thuê nhà xưởng tại công ty quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất
(CIRI)
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin chân
thành cảm ơn sâu sắc các anh chị trong công ty quan hệ quốc tế - đầu tư sản
xuất cùng với các thầy cô giáo trong Bộ môn Luậ
t kinh tế, đặc biệt chất lượng
là thầy giáo TS. Nguyễn Hợp Toàn và cô giáo Phạm Thị Phương Thuỷ đã
nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành bài viết này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
3
CHƯƠNG I

giữa các xí nghiệp quố
c doanh và cơ quan Nhà nước. Coi ký kết hợp đồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
4
kinh tế là kỷ luật Nhà nước trong quan hệ kinh tế và chỉ được ký kết hợp đồng
kinh tế trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, đồng thời cũng không
được tự ý thương lượng điều chỉnh hợp đồng kinh tế nếu không có sự đồng ý
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.... Do đó, chế độ hợp đồng kinh tế được
chia làm hai loại : hợp đồ
ng nguyên tắc và hợp đồng cụ thể.
Bên cạnh đó, Điều lệ tạm thời - cũng qui định việc thành lập Hội đồng
trọng tài với tư cách là cơ quan tài phán Nhà nước có chức năng giải quyết
các tranh chấp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế.
Như vậy, chế độ hợp đồng kinh tế thường kỳ này là công cụ pháp lý
của việc thự
c hiện kế hoạch Nhà nước, với bản chất mang đậm yếu tố kế
hoạch còn yếu tố tài sản là thứ yếu.
3. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ thực hiện chủ trương cải tiến
quản lý kinh tế (1975 - 1988)
Đây là thời kỳ nền kinh tế thực hiện việc quản lý theo phương thức
kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Để tương ứng với nó chính ph
ủ đã ban hành
Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế kèm theo Nghị định số 54/CP ngày
10/3/1975 của Hội đồng Chính phủ, qui định kiểu hợp đồng kinh tế mới, thay
thế cho bản điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế trước đó.
Đặc điểm chế độ hợp đồng kinh tế thời kỳ này là : Hợ
p đồng kinh tế
được ký kết ngay sau khi có sổ kiểm tra kế hoạch và sau đó được điều chỉnh

định một số hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh áp dụng đối với các
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước giao và
chính phủ cũng có văn bản qui định riêng (Quyết
định số 18/HĐBT ngày
16/1/1990 của Hội đồng bộ trưởng)
Như vậy, những điểm đổi mới của chế độ hợp đồng kinh tế thời kỳ này
đã đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế nhiều thành phần, bước
đầu xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng XHCN.
Sau đ
ây, chúng ta sẽ nghiên cứu chế độ hợp đồng kinh tế theo Pháp
lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989.
II. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
1. Khái niệm hợp đồng kinh tế
Trong các mối quan hệ xã hội có những quan hệ được các bên thoả
thuận thiết lập nhằm mục đích làm phát sinh những đổi thay chấm dứt quyền
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
6
và nghĩa vụ - giữa các bên với nhau. Những mối quan hệ thuộc loại này được
gọi chung là quan hệ hợp đồng. Cũng như vậy quan hệ hợp đồng trong lĩnh
vực kinh tế được gọi là quan hệ hợp đồng kinh tế . Trong khoa học pháp lý,
hợp đồng kinh tế thường được hiểu theo hai nghĩa. Đó là nghĩa khách quan và
chủ quan.
- Theo nghĩa khách quan (tức là dưới góc độ ý chí Nhà nước ) : hợp
đồ
ng kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để
điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
giữa các bên chủ thể kinh doanh với nhau (còn gọi là chế độ hợp đồng kinh tế

khác về tư các chủ thể, mục đích, hình thức ký kết, thực hiện....
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
8
2. Đặc điểm hợp đồng kinh tế
Những thay đổi cơ bản trong nền kinh tế cũng như chế độ quản lý kinh
tế theo sự thay đổi những qui định của chế độ hợp đồng kinh tế để phù hợp
với tình hìh diễn biến mới trong các quan hệ kinh tế. Vì thế, những qui định
của pháp luật về hợp đồng kinh tế hiện nay có các đặc
điểm để chúng ta phân
biệt với những qui định hợp đồng kinh tế trước đây. Đồng thời cũng phân biệt
với các loại hợp đồng khác. Những đặc điểm đó là :
2.1 Đặc điểm về mục đích của hợp đồng kinh tế
Hợp đồng kinh tế được ký kết nhằm mục đích kinh doanh. Mục đích
này được thể hiện trong n
ội dung công việc mà các bên thoả thuận trong hợp
đồng như là : thực hiện hoạt động sản xuất , trao đổi hàng hoá, dịch vụ....
Điều đó có nghĩa là hợp đồng kinh tế phải gắn với quá trình sản xuất và tái
sản xuất của các chủ thể kinh doanh, trong đó ít nhất một bên ký hợp đồng
phải có mục đích kinh doanh còn bên kia có thể không có mục đích kinh
doanh nhưng không có mục đích đáp ứng nhu c
ầu tiêu dùng và sinh hoạt. Đặc
điểm này dùng để phân biệt hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự, hơn nữa
mục đích kinh doanh là đặc trưng của các quan hệ kinh tế.
2.2 Đặc điểm về chủ thể hợp đồng kinh tế :
Theo Điều 2 - pháp lệnh hợp đồng kinh tế, thì hợp đồng kinh tế được
ký kết giữa các bên : pháp nhân với pháp nhân; pháp nhân với cá nhân có
đăng ký kinh doanh theo qui định củ
a pháp luật. Như vậy theo qui định này

tiền tệ với bản chất là quan hệ ngang giá và được sử dụng trong các lĩnh vực
như la trao đổi hàng hoá; vận chuyển hàng hoá.....
* Hợp đồng kinh tế mang tính tổ chức :
Là loại hợp
đồng được xác lập trên cơ sở sự đồng ý của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền, các chủ thể kinh doanh có thể thoả thuận với nhau lập ra
một cơ sở kinh tế - kỹ thuật mới để thực hiện mục đích chung. Hợp đồng này
không phản ánh quan hệ hàng hoá tiền tệ, không mang tính chất đền bù. Các
bên chủ thể có thể thoả thuận góp vật chất, góp sức lao động để
lập ra cơ sở
kinh doanh mới. Song chủ thể của loại hợp đồng này phải có tư cách pháp
nhân đầy đủ. Tuỳ theo tính chất của tổ chức, hợp đồng không chỉ có 2 bên chủ
thể mà có nhiều bên cùng tham gia.
3.2 Căn cứ vào thời hạn thực hiện hợp đồng, hợp đồng kinh tế chia
làm 2 loại :
* Hợp đồng kinh tế dài hạn :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
10
Là những hợp đồng kinh tế có thời hạn thực hiện từ 1 năm trở lên nhằm
thực hiện kế hoạch dài hạn
* Hợp đồng kinh tế ngắn hạn :
Là những hợp đồng kinh tế có thời hạn thực hiện từ 1 năm trở xuống,
gồm hợp đồng năm, nửa năm, quý, tháng để thực hiện kế hoạch năm và
nhữ
ng phần kế hoạch trong năm.
Như vậy, tuỳ theo đối tượng của hợp đồng, tính chất của mối quan hệ,
giá cả thị trường.... mà các chủ thể có thể ký kết hợp đồng ngắn hạn hay dài
hạn.

hàng hoá - tiền tệ
* Hợp đồng vận chuyển hàng hoá
Là hợp đồng mà theo đó bên vận tải hàng hoá có nghĩa vụ vận chuyển
hàng hoá nhất định đến địa điểm đã ấn định để giao cho bên nhận hàng, còn
bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cho bên vận t
ải một khoản tiền nhất định
gọi là cước phí vận chuyển.
* Hợp đồng xây dựng cơ bản :
Là hợp đồng kinh tế trong đó bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng và
bàn giao cho bên giao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ án thiết kế và thời
hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng, còn ben giao thầu có nghĩa vụ bàn
giao mặt bằng xây dựng , các bản thiết kế và đầ
u tư xây dựng đúng tiến độ
đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu.
Hợp đồng này mang tính chất đền bù.
* Hợp đồng dịch vụ :
Là hợp đồng kinh tế theo đó bên cung cáp dịch vụ có nghĩa vụ thực
hiện hành vi nhất định phù hợp với ngành nghề đã đăng ký để thoả mãn nhu
cầu của bên thuê dịch vụ và được hưởng khoản tiền công nhấ
t định gọi là phí
dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả dịch vụ và thanh
toán cho bên thuê dịch vụ phí như đã thoả thuận.
Tóm lại, trên đây là những hợp đồng kinh tế cụ thể được áp dụng phổ
biến trong thực tiễn đời sống kinh tế của nước ta hiện nay.
4. Nguồn văn bản hiện hành của chế độ hợ
p đồng kinh tế
1- Nghị định số 735/TTg ngày 10/4/1960 ban hành điều lệ về hợp đồng
kinh doanh.
2- Nghị định 04/TTg ngày 04/1/1960 ban hành điều lệ tạm thời về chế
độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quan Nhà nước.

kia - đều làm cho hợp đồng kinh tế vô hiệu.Do đó, tự nguyện là nguyên tắc
bắt buộc phải có và cũng là nguyên tắc của hầu hết các loại hợp đồng. Theo
nguyên tắc này , việc ký kết hợp đồng kinh tế phải là mong muốn thực sự của
các bên tham gia nhằm đạt được mục đích nhất đị
nh. Theo đó, các bên có
quyền lựa chọn bạn hàng, lựa chọn địa chỉ cung ứng vật tư, thời điểm ký kết
hợp đồng cũng như nội dung ký kết.... Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ được coi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
13
là hình thành và có giá trị pháp lý nếu có sự thoả thuận giữa các bên được
thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên.
Tại điều 4 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế qui định : "Ký kết hợp đồng
kinh tế là quyền của các đơn vị kinh tế. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân
nào được áp đặt ý chí của mình cho đơn vị kinh tế khi ký kết hợp đồng.
Không một đơn vị
nào được phép lợi dụng ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt
động trái pháp luật". Đây là một quy định thể hiện sự đổi mới rõ rệt của chế
độ hợp đồng kinh tế , nhằm đảm bảo thực sự quyền tự chủ, tự do ký kết hợp
đồng, đó là "quyền của các chủ thể - chứ không phải là "nghĩa vụ" của họ như
trước đây.
Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu
pháp lệnh của Nhà nước, bởi vì theo loại hợp đồng này bị chỉ tiêu pháp lệnh
chi phối rất cao. Và hiện nay, quyền tự do giao kết hợp đồng kinh tế chỉ bị
giới hạn bởi các điều kiện sau :
- Việc ký kết hợp đồng kinh tế phải phục vụ hoạt động kinh doanh đ
ã
đăng ký, tức là các chủ thể chỉ được hoạt động kinh doanh trong phạm vi
chức năng của mình.

đồng kinh tế chỉ được coi là hình thành khi các bên thống nhất ý chí với nhau
về tất cả các điều khoản trong hợp đồng.
Tuy nhiên, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ở đây phải song hành với tư
tưởng hai bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết các bên phải lợi ích như
nhau mà mỗi bên đều có lợi ích riêng theo mục đích của mình, đồng thời, nó
đ
òi hỏi các bên phải biết tôn trọng lợi ích của nhau, không thể để lợi ích của
bạn hàng lấn át lợi ích của mình và ngược lại không để lợi ích của mình lấn át
lợi ích của bạn hàng. Vì thế, đây chính là tư tưởng giúp cho quan hệ được làm
ăn lâu dài.
1.1.3 Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất và không trái pháp
luật
- Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản có nghĩa là nếu có vi phạm hợp
đồ
ng kinh tế, thì bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm trả tiền phạt và
bồi thường thiệt hại (nếu có thiệt hại xảy ra) cho bên bị vi phạm bằng chính
tài sản của mình mà không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức, cá nhân có lỗi đã
gây ra vi phạm đó, trừ các trường hợp miễm giảm trách nhiệm vật chất. Có
nghĩa là, khi hợp đồng kinh tế được ký kết thì các bên phải có nghĩa v
ụ thực
hiện đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Nguyên tắc này
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
15
được qui định trong Điều 29 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và Điều 21 Nghị
định 17/HĐBT đã dẫn. Đây là một điểm mới của hợp đồng kinh tế theo pháp
luật hiện hành. Trước đây, trong thời kỳ kinh tế tập trung, bao cấp, nếu trong
quan hệ hợp đồng kinh tế mà có vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm không
chịu trách nhiệm với bên kia mà chịu trách nhiệm trước Nhà n

16
+ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật môt cách độc lập
(điều 94, Bộ luật dân sự)
Cá nhân có đăng ký kinh doanh được hiểu là cá nhân được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đó là các hộ
kinh doanh cá thẻ được qui định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
3/2/2000 của Chính phủ, hoặc các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh
theo quy định của luật doanh nghiệp 12/6/1999.
Như vậy, những hợ
p đồng được ký kết giữa các cá nhân với nhau
không được gọi là hợp đồng kinh tế và nếu tranh chấp xẩy ra sẽ được giải
quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, theo qui định tại điều 42 , 43 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và
thông tư số 11/TT/PL ngày 25/5/1992 của Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng
dẫn ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế mở rộng điề
u kiện cho phép pháp
nhân có thể xác lập hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn
đầu tư ở Việt Nam, các doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (doanh
nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh) , hộ kinh doanh cá thể, người làm công
tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ gia đình, hộ nông dân, ngư dân ca thể
nếu nội dung của hợp đồng không nhằm mục đích sinh hoạt tiêu dùng, thuê
lao động.
Để hình thành quan hệ hợp đồng kinh tế thì phả
i có sự tham gia ký kết
của các bên chủ thể hợp đồng kinh tế . Thay mặt cho các bên chủ thể hợp
đồng kinh tế đó cần phải có một người đại diện để ký kết hợp đồng kinh tế.
Theo điều 9 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì đại diện ký kết hợp đồng kinh tế
có hai loại :
* Đại diện thương nhân :
Đó là người đại diện hợp pháp của pháp nhân ho

chuẩn mực kinh tế kỹ thuật hiện hành.
Đây là những mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch cho toàn bộ nền kinh tế
quốc dân hoặc từng ngành kinh tế kỹ thuật hoặc cho từng địa phương xác
định cho từng thời kỳ, và cũng là căn cứ để
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Hay nói cách khác đây là căn cứ mang tính pháp
lý thể hiện sự tuân thủ pháp luật của hợp đồng kinh tế.
1.3.2. Nhu cầu thị trường, đơn chào hàng, đơn đặt hàng của bạn hàng
Các hoạt động kinh tế , quan hệ kinh tế trong nền kinh tế bị quy luật giá
trị, quy luật cung cầu chi phối. Điều đó đòi hỏi hợp đồng kinh tế
phải luôn
luôn phù hợp với thị trường thì mới phát huy được vai trò của nó. Là cái cầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
18
nối giữa sản xuất với thị trường; giúp cho sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường
tức là giúp cho cung cầu gặp nhau. Vì vậy, đòi hỏi các chủ thể hợp đồng kinh
tế khi ký kết hợp đồng kinh tế phải lấy nhu cầu thị trường để làm căn cứ nội
dung hợp đồng cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên. Đây là că
n cứ mang
tính thực tiễn thể hiện nhu cầu thực sự của việc ký kết hợp đồng kinh tế, bảo
đảm tính khả thi của hợp đồng.
1.3.3 Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động
kinh tế của mình.
Nhà nước qui định căn cứ khả năng phát triển sản xuất kinh doanh để
tránh tình trạng các chủ thể kinh doanh ký kết hợp đồng kinh tế
chỉ vì lợi ích
riêng mà bất chấp pháp luật, bất chấp khả năng và thực lực của mình . Đây
cũng là căn cứ vào khả năng về vốn, vật tư, năng suất lao động hiệu quả sản

mặc nhiên thừa nhận và phải có trách nhiệm thực hiện các qui định đó như đã
thoả thuận . Ngược lại nếu ghi vào hợp đồng thì không được thoả thuận trái
với quy định đó. Ví dụ : Điều khoản về khung phạt vi phạm hợp đồng kinh
tế, về bồi thường thiệt hại.v.v....
Như vậy, các bên tham gia có th
ể thoả thuận hay không thoả thuận các
điều khoản thường lệ thì hợp đồng vẫn hình thành khi đã có đủ các điều
khoản chủ yếu.
Hai là, điều khoản chủ yếu : Là những điều khoản cơ bản quan trọng
nhất của hợp đồng mà bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào hợp đồng,
nếu không thì hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý. Theo đ
iều 12 pháp lệnh
hợp đồng kinh tế (đã dẫn) các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế bao
gồm :
- Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và
ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên người đại diện, người đứng tên đăng
ký kinh doanh.
Điều khoản này gọi là điều khoản hình thức của hợp đồng, là điều
kho
ản chủ yếu mà thiếu nó thì văn bản hợp đồng không có giá trị pháp lý, mà
vấn đề pháp lý nổi bật nhằm đảm bảo cho hợp đồng các bên ký kết tuân theo
chế độ hợp đồng kinh tế đó là điều kiện về địa vị pháp lý của các bên tham gia
hợp đồng kinh tế.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
20
- Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng, khối lượng hoặc
giá trị quy ước đã thoả thuận: Điều khoản này nhằm trả lời câu hỏi cái gì? và
bao nhiêu? khi các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
21
Ba là, điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản do các bên tự thoả
thuận với nhau khi chưa có quy định của pháp luật hoặc đã có quy định nhưng
các bên được vận dụng một cách linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình mà
không trái pháp luật. Chẳng hạn, điều khoản về bảo hành đối với những sản
phẩm, hàng hoá, công việc chưa có quy định của Nhà nước v
ề bảo hành; điều
khoản về điều kiện nghiệm thu, giao nhận sản phẩm, công việc; điều khoản
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế; điều khoản có hiệu lực của hợp
đồng kinh tế.... Điều khoản tuỳ nghi là điều khoản phụ nó không ảnh hưởng
đến việc hình thành hợp đồng kinh tế mà chỉ là các điều khoả
n nhằm kích
thích hoàn thiện về nghĩa vụ hợp đồng kinh tế.
Như vậy, nội dung của hợp đồng kinh tế thể rhiện ý chí tự nguyện của
các bên nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Những hợp đồng
kinh tế rơi vào trường hợp sau đây là hợp đồng trái pháp luật và coi là vô hiệu
- Nội dung của hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm củ
a pháp luật
- Một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không có đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc và thoả thuận trong
hợp đồng.
- Người ký hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi
lừa đảo.
1.5. Hình thức của hợp đồng kinh tế
Theo Điều I và Điều II pháp lệnh hợp đồng kinh tế, hợp đồng phải
được ký kết bằ
ng văn bản hoặc bằng tài liệu giao dịch. Những văn bản, tài

bắt buộc phải ký bằng văn bản)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Cảnh Lớp: Luật Kinh doanh
41A
23
1.6. Trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế :
Trình tự , thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế được hiểu là cách thức các
bước mà các bên tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thiết lập quan
hệ hợp đồng kinh tế. Các bên có thể lựa chọn một trong hai cách ký kết sau:
* Cách ký kết trực tiếp : là cánh mà theo đó người đại diện có thẩm
quyền của các bên trực tiếp gặ
p nhau bàn bạc, thoả thuận, thống nhất ý chí về
xác định nội dung của hợp đồng là cùng ký tên các văn bản hợp đồng. Hợp
đồng kinh tế được coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm các
bên đã ký vào văn bản, trừ trường hợp hợp đồng kinh tế phải đăng ký thì mới
có hiệu lực. Hợp đồng được ký theo cách này được hình thành một cách
nhanh chóng và có hiệu quả hơn.
* Cách ký kế
t gián tiếp : là cách mà theo đó các bên thoả thuận với
nhau những vấn đề về nội dung hợp đồng bằng cách gửi cho nhau dự thảo
hợp đồng hoặc tài liệu giao dịch có chứa đựng nội dung cần giao dịch. Theo
cách này việc ký kết hợp đồng thông thường phải theo hai bước sau :
Bước 1 : Đề nghị lập hợp đồng : Bên đề nghị đưa ra những điều khoản
chủ y
ếu của hợp đồng (hàng hoá, hoặc dịch vụ, số lượng , chất lượng, thời
gian, giá cả....), thời hạn trả lời và ký trước vào bản dự thảo hợp đồng sau đó
gửi cho bên kia xem xét và có quyết định lập hợp đồng hay không. Thời hạn
lập hợp đồng ràng buộc pháp lý đối với bên đề nghị: trong thời hạn đó bên đề
nghị không được đề nghị lậ
p hợp đồng với một người thứ ba nếu đề nghị

thay đổi đối tượng trong hợp đồng.
- Nguyên tắc chấp hành đúng: là nguyên tắc thực hiện một cách trung
thực , đầy đủ, chính xác nghĩa vụ đã cam kết tỏng hợp đồng, nhằm đảm bảo
tính hợp tác và tin cậy lẫn nhau .
- Nguyên tắc chấp hành trên tinh thần hợp tác cùng có lợi :
Là nguyên tắc đòi hỏi các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh
tế phải hợp tác chặt chẽ
, thường xuyên theo dõi , giúp đỡ lẫn nhau để khắc
phcụ các khó khăn nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết.
Ngay cả khi có tranh chấp xẩy ra các bên đều phải chủ động gặp gỡ để bàn
bạc, cùng nhau tìm ra phương án giải quyết tối ưu . Các bên tôn trọng lợi ích
của nhau, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
2.2. Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợ
p đồng kinh tế

Trích đoạn Nội dung hợp đồng thuờ nhà xưởng Quỏ trỡnh thực hiện hợp đồng kinh tế về việc thuờ nhà xưởng Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuờ nhà xưởng Những khú khăn Một số vướng mắc trong việc ỏp dụng cỏc quy định của phỏp luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status