Giải pháp gia tăng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh bình dương , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

p

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

----------------

TRẦN THỊ THẢO

GIẢI PHÁP GIA TĂNG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

----------------

TRẦN THỊ THẢO

GIẢI PHÁP GIA TĂNG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................ 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của NHTM....4
1.1.1. Khái niệm...................................................................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.......................................... 6
1.1.3. Vai trò của hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu đối với NHTM............................... 8
1.2. Các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu................................................................. 9
1.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)................................................................................ 9
1.2.2. Phương thức ghi sổ (Open account)...................................................................................... 9
1.2.3. Phương thức nhờ thu (Collection of payment)................................................................ 10
1.2.4. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C: Letter of Credit)................................................ 11
1.3. Rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu tại NHTM.................................................. 12
1.3.1. Rủi ro trong hoạt động thanh toán nhập khẩu.................................................................. 12
1.3.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất khẩu................................................................... 14
1.4. Kinh nghiệm gia tăng thanh toán xuất nhập khẩu của một số NHTM ...............17
1.4.1. Kinh nghiệm gia tăng thanh toán xuất nhập khẩu của một số NHTM .....................17
1.4.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình
Dương....................................................................................................................................................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................................... 21


Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH
DƯƠNG
22
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình
Dương...................................................................................................................................................... 22

2.5.2.7. Công tác hỗ trợ chưa đáp ứng được yêu cầu................................................................ 51
2.6. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương......................51
2.6.1. Thuận lợi..................................................................................................................................... 52
2.6.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô.................................................................................................... 52
2.6.1.2. Lợi thế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh
toán xuất nhập khẩu............................................................................................................................. 53
2.6.2. Khó khăn..................................................................................................................................... 54
2.6.2.1. Môi trường kinh tế vĩ mô.................................................................................................... 54
2.6.2.2. Hệ thống văn bản pháp lý cho thanh toán xuất nhập khẩu....................................... 56
2.6.2.3. Đặc thù của hệ thống VCB................................................................................................. 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................................... 59
Chương 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
BÌNH DƯƠNG.................................................................................................................................... 60
3.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Dương........................................................................ .60
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam........................................................................................................................................................... 60
3.1.2. Định hướng phát triển thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương...................................................................................... 61


3.1.2.1. Định hướng các mặt hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Bình Dương.................................................................................................... 61
3.1.2.2. Định hướng phát triển thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương......................................................................... 61
3.2. Giải pháp gia tăng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương.................................................... 63
3.2.1. Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp công nghệ ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM

: Máy rút tiền tự động

DNTD

: Dư nợ tín dụng

L/C

: Thư tín dụng/ tín dụng chứng từ

NK

: Nhập khẩu

NH

: Ngân hàng

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

KDNT

: Xuất khẩu


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Tổng kết hoạt động của VCB Bình Dương từ năm 2006 - 2010....................... 24
Bảng 2.2. Doanh số thanh toán nhập khẩu tại VCB Bình Dương......................................... 25
Bảng 2.3. Tỉ trọng các phương thức thanh toán nhập khẩu tại VCB Bình Dương..........26
Bảng 2.4. Các mặt hàng nhập khẩu thanh toán tại VCB Bình Dương................................. 27
Bảng 2.5. Doanh số thanh toán xuất khẩu tại VCB Bình Dương.......................................... 28
Bảng 2.6. Tỉ trọng các phương thức thanh toán xuất khẩu tại VCB Bình Dương...........29
Bảng 2.7. Các mặt hàng xuất khẩu thanh toán tại VCB Bình Dương.................................. 29
Bảng 2.8. Số lượng khách hàng TTXNK tại VCB Bình Dương........................................... 31
Bảng 2.9. Số liệu TTXNK của một số chi nhánh trong hệ thống VCB năm 2010..........31
Bảng 2.10. Doanh số TTXNK các ngân hàng tỉnh Bình Dương năm 2010....................... 32
Bảng 2.11. Kết quả hồi qui KDNT theo TTXNK....................................................................... 41
Bảng 2.12. Kết quả hồi qui DNTD theo TTXNK...................................................................... 43
Bảng 2.13. Kết quả hồi qui dư nợ chiết khấu theo TTXNK................................................... 45
Bảng 2.14. Kết quả hồi qui dư nợ bảo lãnh theo TTXNK....................................................... 46
Biểu đồ 2.1. Thị phần TT XNK các NHTM tỉnh Bình Dương năm 2010..........................33
Đồ thị 2.1. Doanh số KDNT và doanh số TTXNK tại VCB Bình Dương giai đoạn
01/2006 – 12/2010................................................................................................................................ 41
Đồ thị 2.2. Doanh số DNTD và doanh số TTXNK tại VCB Bình Dương giai đoạn
01/2006 – 12/2010................................................................................................................................ 43


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các lý luận cơ bản về thanh toán xuất nhập khẩu, các phương
thức TTXNK chủ yếu, vai trò của TTXNK đối với NHTM, những rủi ro trong thanh
toán xuất nhập khẩu và kinh nghiệm từ những ngân hàng có uy tín trong thanh toán
xuất nhập khẩu như EXIM Bank, ACB, HSBC VN từ đó rút ra bài học cho Ngân
hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Dương.
Từ hoạt động thực tiễn, đánh giá về những thành tựu và hạn chế trong thanh
toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Dương để
tìm ra những nguyên nhân tồn tại, những khó khăn vướng mắc cần giải quyết.
Nêu lên những giải pháp nhằm gia tăng thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Dương.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình
Dương.
Thời gian nghiên cứu lấy số liệu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi
nhánh Bình Dương từ năm 2006 đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả đã thực hiện thu thập thống
kê số liệu từ các báo cáo tổng kết hoạt động thanh toán XNK của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương chi nhánh Bình Dương từ năm 2006 đến năm 2010 và sử dụng
phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến
thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ những mục tiêu đặt ra.
Tham khảo các giáo trình, tài liệu, tạp chí, số liệu báo cáo niên giám thống
kê... từ các cơ quan, ban ngành trong nước, tỉnh Bình Dương, Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh tỉnh Bình Dương, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân
hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Dương phục vụ nội dung nghiên cứu.
Thống kê tổng hợp số liệu, sử dụng các phần mềm vi tính như: Winwords
đánh văn bản, Excel để xử lý số liệu, vẽ biểu bảng, Phần mềm Eview để phân tích

một giao dịch mua bán đồng thời. Tiến thêm một mức là có NH xuất hiện làm trung
gian, chuyển hóa loại tiền này sang loại tiền khác, đại diện cho bên mua thanh toán
cho bên bán.
Khi kỹ thuật nghiệp vụ và mạng lưới hoạt động phát triển hơn, NH có thể đại
diện cho bên bán yêu cầu bên mua phải trả tiền – giá trị món hàng đã mua. Đến đây
vai trò của NH còn giới hạn ở mức làm dịch vụ giúp hai đối tác không can thiệp vào
quyết định mua bán và thanh toán, hai bên mua và bán phải tự tìm hiểu lẫn nhau.
Ngoại thương phát triển tạo ra khả năng để các đối tác có thể mua bán với
nhau dù chưa tìm hiểu kỹ. Bằng các nghiệp vụ của mình, NH trở thành gạch nối
giữa hai bên mua và bán cách xa nhau về mặt địa lý, hàng rào ngôn ngữ, phong tục
tập quán. NH cung cấp thêm dịch vụ dịch: mới vụ cho mượn uy tín, giúp các đối tác
kinh doanh XNK thanh toán mau chóng, thuận lợi, an toàn.
Nghiệp vụ TTXNK của NHTM giúp cho đồng vốn được chu chuyển liên tục
trên phạm vi toàn cầu, làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng và thúc đẩy tăng
cường quan hệ kinh tế đối ngoại. TTXNK được hình thành từ cơ sở ngoại thương
của một nước. Đây là nghiệp vụ đòi hỏi trình độ chuyên môn, ứng dụng công nghệ
NH, tạo sự hòa nhập hệ thống NH nội địa vào hệ thống NHTM thế giới.


5

Ngày nay, TTXNK đã không thể thiếu và giữ một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thương.
Trước hết, hoạt động TTXNK đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập
của các quốc gia trên thế giới. TTXNK được nảy sinh từ các hoạt động trao đổi văn
hóa bán buôn, thương mại giữa các quốc gia. Mối quan hệ giữa các bên tham gia và
chất lượng của các giao dịch sẽ quyết định hình thức thanh toán. Tuy nhiên, trong
quá trình chi trả, độ an toàn, tính chính xác, sự bảo mật của nghiệp vụ TTXNK sẽ
tác động mạnh và thúc đẩy mối quan hệ quốc tế giữa các nhà thương mại cũng như
giữa các quốc gia, tạo tiền đề cho hoạt động ngoại thương ngày càng mở rộng và

thương. Cơ sở kỹ thuật để thực hiện TTXNK là mạng TTQT giữa các thành viên
tham gia ở các quốc gia khác nhau, phần lớn việc chi trả hiện nay thông qua mạng
SWIFT và các mạng thanh toán khác như chuyển tiền thanh toán bù trừ châu lục và
toàn cầu.
Trong TTXNK chứng từ là yếu tố cơ bản không thể thiếu, chứng từ là cơ sở
để người thụ hưởng có quyền đòi tiền và là căn cứ để chấp nhận nợ hoặc từ chối
thực hiện nghĩa vụ của mình.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Trong hoạt động TTXNK, hành vi mua bán hay trao đổi hàng hóa và dịch vụ
diễn ra giữa các quốc gia khác nhau, do đó chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với thanh
toán nội địa. Những rủi ro mà thanh toán nội địa thường gặp phải như lừa đảo, mất
khả năng thanh toán… cũng luôn tiềm ẩn trong hoạt động TTXNK nhưng quy mô
và mức độ nguy hiểm hơn nhiều lần do phát sinh thêm những rủi ro mà thanh toán
nội địa không có như rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá.
Do những đặc thù riêng này mà hoạt động TTXNK bị chi phối bởi nhiều nhân tố:
+ Hoạt động TTXNK chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế
Chủ thể tham gia hoạt động TTXNK là các tổ chức cá nhân ở các quốc gia
khác nhau. Do có sự khác biệt về địa lý, phong tục tập quán, ngôn ngữ, luật pháp…
nên dễ dẫn đến việc các bên không thống nhất cách hiểu và khả năng xảy ra tranh
chấp và rủi ro là rất lớn. Vì vậy, hoạt động TTXNK chịu sự điều chỉnh của nhiều
quy phạm, nguồn luật khác nhau như Luật quốc tế, tiêu chuẩn pháp lý của các nước
đối tác… Một vài nước có những quy định rất đặc biệt về điều kiện thanh toán và
chứng từ cần thiết do vậy NH và các DN XNK phải tìm hiểu kỹ càng, đầy đủ mọi
yếu tố để thực thi trôi chảy các nghiệp vụ ngoại thương.
+ Hoạt động TTXNK chịu rủi ro cao
Sự cách biệt về địa lý, ngôn ngữ, hệ thống luật pháp, tập quán kinh
doanh...làm cho các giao dịch TTXNK chứa đựng nhiều rủi ro và thường tồn tại
dưới các dạng sau:



hàng), rửa tiền, khủng bố, khủng hoảng tài chính, thiên tai...
+ Đồng tiền sử dụng trong TTXNK có thể là nội tệ hay ngoại tệ
Trong quan hệ TTXNK, các bên tham gia cùng quan tâm đến những vấn đề
có lợi nhất cho mình nên các bên phải tiến hành đàm phán về những vấn đề như:


8

loại tiền thanh toán, thời gian giao hàng, thời gian thanh toán, luật chi phối khi có
tranh chấp xảy ra… Khác với thanh toán nội địa, TTXNK thường gặp rủi ro bởi các
bên ở xa nhau, có nhiều quốc gia bất ổn chính trị, biến động tiền tệ thường xuyên
xảy ra, do vậy các nghiệp vụ đảm bảo, bảo lãnh của NH, hoạt động tín dụng của các
tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế ra đời như một yếu tố không thể thiếu để hỗ trợ cho
hoạt động TTXNK.
+ Các giao dịch TTXNK đều tách rời giữa khâu thanh toán và chuyển giao
quyền sở hữu hàng hóa, việc thanh toán tiền không diễn ra cùng lúc với giao hàng.
1.1.3. Vai trò của hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu đối với NHTM
Hoạt động thanh toán XNK là một hoạt động quan trọng đối với các NHTM,
không những là đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng mà còn là một mắt xích
quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại
thương, tăng cường vốn huy động đặc biệt là vốn ngoại tệ… Do đó, việc hoàn thiện
và phát triển hoạt động TTXNK có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động
ngân hàng, nó không chỉ là một hoạt động thanh toán thuần túy mà còn là khâu
trung tâm không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ
cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Vai trò của hoạt động TTXNK
đối với NHTM được cụ thể như sau:
- Tăng cường và hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ: thông qua cung cầu ngoại tệ
trong hoạt động TTXNK của doanh nghiệp, ngân hàng có cơ sở phát triển hoạt động
kinh doanh ngoại tệ của mình.

chuyển tiền thường chỉ áp dụng trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín, tin
cậy lẫn nhau bởi vì trong phương thức chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ
thuộc vào thiện chí của người mua, người mua sau khi mua hàng có thể không trả
tiền hoặc trì hoãn việc thanh toán tiền nhằm chiếm dụng vốn của người bán.
1.2.2. Phương thức ghi sổ (Open account)
+ Khái niệm: Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó nhà
xuất khẩu sau khi hoàn thành việc giao hàng thì ghi nợ tài khoản cho bên nhập khẩu
vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông
thường theo định kỳ như đã thỏa thuận theo hình thức chuyển tiền. Trong phương
thức này không có sự tham gia của ngân hàng, chỉ có hai bên nhà xuất khẩu và nhập
khẩu, hai bên mua và bán này phải tin tưởng nhau và có mối quan hệ kinh doanh
truyền thống, thường xuyên và lâu dài.
+ Đặc điểm: trong phương thức thanh toán ghi sổ không có ngân hàng tham
gia nên hai bên mua và bán, không mất nhiều thời gian và phí giao dịch nhưng lại
có những bất lợi khá lớn như đối với nhà nhập khẩu có thể không giao hàng hoặc


10

giao hàng không đúng thời gian, chủng loại và chất lượng, còn nhà xuất khẩu có thể
không được thanh toán hoặc kéo dài thời gian thanh toán mà không có sự đảm bảo
từ phía thứ ba nào khác.
1.2.3. Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
+ Khái niệm: Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà
trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch
vụ cho nhà nhập khẩu, sẽ tiến hành ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số
tiền tương ứng trên cơ sở ký phát hối phiếu. Có hai loại nhờ thu là nhờ thu trơn và
nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu trơn (Clean collection): là phương thức thanh toán mà trong đó nhà
xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu căn cứ

Hiện tại, phương thức tín dụng chứng từ được thực hiện theo Quy tắc và thực hành
thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for documentary
credits - UCP), phiên bản số 600 của Phòng thương mại quốc tế ICC, và các văn bản
pháp lý quốc tế khác như Tiêu chuẩn thực hành ngân hàng về kiểm tra chứng từ gọi
tắt là ISBP (International Standard Banking Practice for the examination of
documents under documentary credits, 2010, ICC), Các qui tắc thống nhất về hoàn
trả tiền giữa các ngân hàng theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ gọi tắt là
URR 725 (Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursement under documentary
credits N.725, 2010, ICC).
+ Khái niệm: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận
mà trong đó ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu,
cam kết hay cho phép một ngân hàng khác chi trả một số tiền nhất định cho nhà
xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát trong phạm vi số tiền
của thư tín dụng khi bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều
khoản được qui định trong thư tín dụng. Có các loại thư tín dụng sau đây:
 Phân theo loại hình gồm: Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable
 Phân theo cách thức sử dụng gồm: Thư tín dụng không thể hủy ngang
được chiết khấu (Negotiable irrevocable L/C), Thư tín dụng không hủy ngang
không có xác nhận (Unconfirmed irrevocable L/C), Thư tín dụng không thể hủy
ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C), Thư tín dụng có thể chuyển
nhượng (Transferrable irrevocable L/C), Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C),
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C), Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause
L/C), Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C), Thư tín dụng dự phòng (Stanby
L/C).


12

 Phân theo thời hạn thanh toán gồm: Thư tín dụng trả ngay (Sight
payment L/C), Thư tín dụng trả chậm (Deferred payment L/C).

13

- Rủi ro lãi suất, tỷ giá hối đoái. Việc tăng giảm lãi suất và tỷ giá hối đoái có
thể dẫn đến việc nhà nhập khẩu không thể thanh toán như đã cam kết, ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động thanh toán nhập khẩu của ngân hàng.
- Rủi ro trong phương thức thanh toán L/C
Các phương thức thanh toán khác cũng có nhiều rủi ro tùy thuộc vào đặc
điểm của từng phương thức thanh toán như đã nêu ở phần trên. Nhưng trong
TTXNK của NHTM, rủi ro trong phương thức thanh toán L/C là nhiều nhất.
- Rủi ro trong việc phát hành L/C:
* Rủi ro từ phía người yêu cầu mở L/C (Applicant). Thông thường Applicant
được ngân hàng phục vụ mình cung cấp tín dụng bằng cam kết thanh toán trong L/C
ngoại trừ những L/C được mở với mức ký quỹ 100%. Việc phát hành L/C luôn
mang yếu tố bảo lãnh và tiềm ẩn rủi ro khi Applicant ký quỹ không đủ trị giá L/C,
thậm chí không ký quỹ. Vào thời điểm thanh toán, nếu có vấn đề từ phía Applicant
như: không xoay kịp vốn, mất khả năng thanh toán hoặc phá sản, ngân hàng phát
hành phải thanh toán cho người thụ hưởng bằng nguồn vốn của mình mặc dù theo
thỏa thuận giữa Applicant và ngân hàng phát hành thì “Ngân hàng không cấp tín
dụng mà chỉ bảo lãnh, Applicant phải dùng tiền của mình để thanh toán”. Mặt khác,
khi thực hiện mở L/C, nếu ngân hàng không thực hiện đúng các chỉ thị của
Applicant trên thư yêu cầu mở L/C, tự sửa đổi các điều khoản L/C theo phán đoán
riêng của mình, Applicant có thể nêu lý do này để từ chối thanh toán.
* Rủi ro từ phía người thụ hưởng L/C (Beneficiary). Giao dịch tín dụng
chứng từ là giao dịch trên chứng từ và được thực hiện nhất quán căn cứ vào chứng
từ. Vì thế, ngân hàng không thể từ chối thanh toán bộ chứng từ phù hợp với các điều
khoản và điều kiện của L/C với các lý do như: Applicant mất khả năng thanh toán,
các chứng từ được thiết lập và xuất trình không phù hợp với hợp đồng ngoại
thương. Điều này cho thấy rằng nếu Beneficiary làm giả chứng từ và Applicant
không có khả năng thanh toán hoặc thông đồng với Beneficiary về hành vi gian lận
thì ngân hàng phát hành phải gánh chịu hoàn toàn rủi ro về việc mất tiền và không

bằng các lý do thuyết phục theo đúng tinh thần của UCP600, ISBP685 và L/C,
thông báo chứng từ bất hợp lệ vượt quá 5 ngày làm việc theo sau ngày nhận chứng
từ (theo UCP600)
1.3.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất khẩu
Tương tự như thanh toán nhập khẩu, thanh toán xuất khẩu cũng có những rủi
ro như rủi ro không hoàn trả tín dụng, rủi ro đạo đức kinh doanh, rủi ro lãi suất, tỷ
giá hối đoái, rủi ro theo từng thức thanh toán và rủi ro trong phương thức thanh toán
L/C xuất khẩu vẫn là nhiều nhất.
- Rủi ro khi thông báo L/C và/hoặc các sửa đổi L/C:


15

+ Bất kỳ sự chậm trễ hay thiếu chính xác về việc thông báo L/C do sự sai
lầm của ngân hàng thông báo dẫn đến thương vụ không thành, ngân hàng phát hành
(theo yêu cầu của người yêu cầu mở L/C) hoặc người thụ hưởng có thể khởi kiện
ngân hàng thông báo nhằm yêu cầu bồi thường thiệt hại xảy đến với họ.
+ Một L/C có thể bị giả mạo chữ ký (nếu được mở bằng thư) hoặc mã số
TEST (nếu được mở bằng điện). Ngân hàng thông báo không thể kiểm tra tính xác
thực của L/C nhưng không thông báo ngay cho ngân hàng phát hành mà lại thông
báo cho người thụ hưởng không kèm theo lưu ý “Chúng tôi không chịu trách nhiệm
về tính xác thực của L/C (kể cả những sửa đổi L/C - nếu có)” thì ngân hàng thông
báo phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trong trường hợp người thụ hưởng đã giao
hàng nhưng không được thanh toán khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ.
+ Rủi ro khi chuyển giao L/C cho người thụ hưởng. Giao L/C tại quầy của
ngân hàng: giấy giới thiệu bị giả mạo (trong trường hợp người thụ hưởng là khách
hàng của ngân hàng), ngân hàng không kiểm tra được tính chân thật của thư ủy
quyền/giấy giới thiệu (trong trường hợp người thụ hưởng không phải là khách hàng
thường xuyên hoặc trước đó của ngân hàng). Giao L/C đến văn phòng của người
thụ hưởng: L/C bị thất lạc/mất do sự tắc trách của nhân viên ngân hàng/công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status