BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGÔ HƢỚNG
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3
5. Tổng quan nghiên cứu ..................................... Error! Bookmark not defined.
6. Kết cấu luận văn.................................................................................................7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................. 9
1.1. Tổng quan về DNNVV .....................................................................................9
1.1.1 Tiêu chí xác định DNNVV ..........................................................................9
1.1.1.1 Theo quy định của Chính phủ Việt Nam ...............................................9
1.1.1.2 Theo quy định của BIDV .....................................................................10
1.1.2 Đặc điểm DNNVV .....................................................................................11
1.1.2.1 Thuận lợi ..............................................................................................11
1.1.2.2 Hạn chế ................................................................................................12
1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với hoạt động ngân hàng: ..................................13
1.1.3.1 Phát triển mở rộng nền KH ..................................................................13
1.1.3.2 Là giải pháp tăng trưởng quy mô, nâng cao hiệu quả tín dụng ...........14
1.1.3.3 Giảm thiểu rủi ro tín dụng tập trung, phát triển tín dụng bền vững .....14
1.2. Tổng quan về dịch vụ tín dụng đối với DNNVV ............................................15
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: ..................................................................15
1.2.2 Đặc điểm dịch vụ tín dụng đối với DNNVV tại các TCTD: .....................15
2.2.3.1 Gói tín dụng ưu đãi 10.000 tỷ đồng cho DNNVV: ..............................34
2.2.3.2 Gói tín dụng ưu đãi vay mua ô tô đối với SEMs .................................35
2.3. Đánh giá hoạt động tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai ...........35
2.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng cho DNNVV tại Ngân hàng BIDV.35
2.3.2 Đánh giá hoạt động tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai ......38
2.4. Kết quả nghiên cứu .........................................................................................40
2.4.1.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: ........................................................40
2.4.1.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha ....................41
2.5. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại
BIDV Nam Đồng Nai ............................................................................................42
2.5.1 Nhóm nhân tố Phương tiện hữu hình .........................................................43
2.5.1.1 TAN1: Mức độ tiện nghi, đẹp mắt của không gian giao dịch tại CN ..43
2.5.1.2 TAN2: Giờ làm việc thuận lợi cho KH................................................46
2.5.1.3 TAN3: Điểm giao dịch thuận tiện, dễ nhận diện, tìm kiếm, an ninh: ..48
2.5.2 Nhóm nhân tố Sự đáp ứng: ........................................................................50
2.5.2.1 RES1: Mức độ đa dạng của các sản phẩm dịch vụ tín dụng: ..............50
2.5.2.2 RES2: Thời gian xét duyệt hồ sơ phù hợp ...........................................54
2.5.2.3 RES3: Điều kiện cấp tín dụng đơn giản...............................................57
2.5.2.4 RES4: Lãi suất vay vốn ưu đãi và có tính cạnh tranh cao ...................62
2.5.3 Nhóm nhân tố Sự đảm bảo .........................................................................63
2.5.3.1 ASS1: Nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt. ...................64
2.5.3.2 ASS2:Chủ động tư vấn thêm các sản phẩm/dịch vụ khác phù hợp .....66
2.5.3.3 ASS3: Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã nhặn tạo được thiện cảm với
KH ....................................................................................................................67
2.6. Kết luận chương 2 ...........................................................................................69
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
TÍN DỤNG CHO DNNVV TẠI BIDV NAM ĐỒNG NAI ................................. 70
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển ..................................................................70
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV .........................70
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
BIDV Nam Đồng Nai
3
CB CNV
Cán bộ Công nhân viên
4
CIF
Customer Information File - Mã số khách hàng
5
DN
Doanh nghiệp
6
Ngân hàng thương mại cổ phần
12 PGD
Phòng giao dịch
13 QLKH
Quản lý khách hàng
14 QLRR
Quản lý rủi ro
15 QTTD
Quản trị tín dụng
16 SME
DN nhỏ và vừa
17 TCTD
Tổ chức tín dụng
18 TSBĐ
Tài sản bảo đảm
Bảng 2.12: Tổng hợp các gói ưu đãi tín dụng DNNVV của một số ngân hàng ...... 51
Bảng 2.13: Thời gian phê duyệt tín dụng tại chi nhánh ........................................... 54
Bảng 2.14: Thời gian phê duyệt tín dụng tại Trụ sở chính ...................................... 55
Bảng 2.15: Bảng tỷ lệ cán bộ QLKH qua các năm .................................................. 55
Bảng 2.16: Điều kiện cấp tín dụng đối với DNNVV ............................................... 59
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát nhân tố Sự đảm bảo ................................................... 63
Bảng 3.1:Bảng Hình thức xử lý nhân viên vi phạm đồng phục ............................... 73
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp nguồn lực chi phí trang bị thêm khu vực hỗ trợ khách
hàng .......................................................................................................................... 75
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi phí nhân viên làm thêm ngày thứ 7 ........................... 77
Bảng 3.4: Tổng hợp các yếu tố cần xem xét khi đề xuất những gói tín dụng cho
BIDV địa bàn tỉnh Đồng Nai ................................................................................... 81
Bảng 3.5: Bảng mẫu File Nhật ký công tác hàng ngày ............................................ 84
Bảng 3.6: Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành cho bộ phận quản lý DNNVV ..... 93
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp quỹ khen thưởng BIDV Nam Đồng Nai ......................... 94
Bảng 3.8: Phân bổ quỹ khen thưởng phát triển DNNVV ........................................ 94
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu áp dụng cơ chế khen thưởng................................................ 94
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos ......................... 19
Hình 1.2: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman................. 20
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức tại BIDV Nam Đồng Nai .................................................. 26
Hình 2.2 : Cơ cấu khách hàng tại BIDV .................................................................. 36
Hình 2.3 : Cơ cấu dư nợ tín dụng BIDV .................................................................. 37
Hình 2.4: Cơ cấu thu nhập thuần BIDV ................................................................... 37
2
KHDNNVV chỉ tăng trưởng 17,87% so với năm 2017, dư nợ của nhóm
KHDNNVV chỉ tăng 7,02%. Trong khi số lượng KHDNNVV có quan hệ tín dụng
với BIDV Nam Đồng Nai chiếm hơn 80% tổng số các DN đang có quan hệ tín dụng
mà lợi nhuận đem lại chỉ hiếm 39,28% tổng lợi nhuận của chi nhánh. Do đó, việc
nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai nhằm gia
tăng những chỉ số về hiệu quả, chỉ số về quy mô cho đối tượng khách hàng này là
rất cần thiết.
Vấn đề đặt ra rằng liệu những yếu tố nào thực sự ảnh hưởng đến Chất lượng dịch
vụ tín dụng cho DNNVV? Những cách làm hiện tại ở BIDV Nam Đồng Nai đã thật
sự hiệu quả để đáp ứng tốt nhất yêu cầu chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV?
Những hạn chế trong công tác phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ là gì; cần
có những động thái nào để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV và
đồng thời làm gia tăng lợi nhuận từ nhóm KH quan trọng này mang lại.
Từ những thực tế đang diễn ra tại CN, học viên cho rằng cần thiết phải có một
nghiên cứu tổng quát để đánh giá những nguyên nhân, thực trạng đang còn tồn
đọng, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín
dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai, đó là lý do học viên lựa chọn đề tài
nghiên cứu :ʺNâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Đồng Naiʺ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát là đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
tín dụng cho các DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai. Trong đó có các mục tiêu cụ
thể như sau:
+ Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV
tại BIDV Nam Đồng Nai.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
+ Nghiên cứu định tính: Sử dụng nghiên cứu định tính thông qua phương pháp
phỏng vấn chuyên gia là các cán bộ cấp quản lý tại BIDV Nam Đồng Nai để
thu thập ý kiến, tìm sự đồng thuận khi nghiên cứu về chất lượng dịch vụ.
Trong bài nghiên cứu này, học viên sử dụng phương pháp nghiên cứu định
tính 2 lần
4
+ Nghiên cứu định tính lần 1: được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn với
các cấp quản lý đang công tác tại phòng quản lý KH, các phòng tác nghiệp về
các nhân tố có tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV.
+ Nghiên cứu định tính lần 2: được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn với
các cấp quản lý đang công tác tại phòng quản lý KH, các phòng tác nghiệp về
các hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, đề xuất những giải pháp và
đánh giá tính khả thi của từng giải pháp mà học viên đề xuất.
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện dựa trên nguồn thông tin thu thập từ các
phiếu đánh giá của KHDNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai. Mẫu được khảo sát theo
phương pháp thuận tiện, phi xác suất với những KH đến giao dịch tại BIDV Nam
Đồng Nai, từ kết quả đó nhận xét thống kê mô tả, kiểm định thang đo và đánh giá
chất lượng của dịch vụ nghiên cứu.
- Bảng mã hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng của
DNNVV được học viên đề xuất như sau:
Bảng 0.1 :Bảng mã hóa các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ
tín dụng của DNNVV
STT
NHÂN
TỐ
RES5
NỘI DUNG
Phƣơng tiện hữu hình
Mức độ tiện nghi, đẹp mắt của không gian giao dịch tại CN
Giờ làm việc thuận lợi cho KH
Điểm giao dịch thuận tiện, dễ nhận diện, tìm kiếm, an ninh
Chính sách truyền thông tới KH thu hút, hiệu quả
Độ tin cậy
Thực hiện dịch vụ tín dụng kịp thời, đúng theo cam kết ban đầu
Thực hiện dịch vụ tín dụng chính xác ngay từ lần đầu
An toàn, bảo mật thông tin KH
Thông tin đến KH rõ ràng, chính xác (phí, lãi suất, thời gian...)
Sự đáp ứng
Mức độ đa dạng của các sản phẩm dịch vụ tín dụng
Thời gian xét duyệt hồ sơ phù hợp
Điều kiện cấp tín dụng đơn giản
Lãi suất vay vốn ưu đãi và có tính cạnh tranh cao
Các yêu cầu của KH luôn được đáp ứng
5
1
2
3
ASS1
AAS2
ASS3
tiến hành, một số công trình nghiên cứu điển hình mà học viên tham khảo được
như sau:
Devlin và Gerrard (2004) “Choice criteria in retail banking: An analysis
of trends”. Nghiên cứu đã đưa ra một phân tích về xu hướng trong tầm quan
trọng của các tiêu chí lựa chọn ngân hàng. Đặc biệt, các nhà nghiên cứu cung cấp
những phát hiện từ 7033 người tiêu dùng và thấy rằng sự giới thiệu là tiêu chí lựa
chọn quan trọng nhất. Các yếu tố khác, cũng đã tăng tầm quan trọng, đó là sự ưu
đãi, sản phẩm đa dạng, lãi suất và các khoản phí có liên quan .
Mei Mei Lau, Ronnie Cheung, C. Lam, Yuen Ting Chu (2013) “Measuring
Service Quality in the Banking Industry: A Hong Kong Based Study”. Tác giả đã
dùng mô hình SERVQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Hồng Kong. Đề tài đã tiến hành thu thập thu thập dữ liệu từ 119 khách hàng cá
nhân đang giao dịch tại các ngân hàng lớn tại Hồng Kong. Sau quá trình nghiên
cứu các thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL đều có ảnh
hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng, cụ thể là Phương tiện hữu hình
6
(Tangibility), năng lực phục vụ (responsibility), sự tin cậy (reliability), sự bảo
đảm (assurance) và sự đồng cảm (empathy), trong đó phương tiện hữu hình ảnh
hưởng nhiều nhất, sự đồng cảm ảnh hưởng thấp nhất.
Trần Thị Bích Diệp (2014) “Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Phương Đông”. Nghiên cứu
khảo sát 300 DNNVV có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Nghiên cứu đã khám phá ra chất lượng dịch vụ cho vay DNVVN ở mức trung
bình, khách hàng chưa đánh giá cao chất lượng dịch vụ cho vay DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Phương Đông. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Sự đảm
bảo được đánh giá là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ cho
vay đối với DNVVN của khách hàng vay vốn, tiếp theo là sự chu đáo, kế đến là
vai trò ngày càng quan trọng của nhóm KHDNNVV, định hướng của BIDV xác
định KHDNNVV là nhóm KH quan trọng cần tập trung phát triển. TSC đã có nhiều
chỉ đạo và những cơ chế động lực kịp thời để tăng trưởng dịch vụ tín dụng cho
DNNVV trên toàn hệ thống nói chung và cho BIDV Nam Đồng Nai nói riêng. Tuy
nhiên, thực tế vẫn còn rất nhiều thiếu sót cần cải thiện như: thời gian phục vụ của
nhân viên, mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ, chính sách phí và lãi suất, chính
sách chăm sóc KH... Tại Chi nhánh chưa có đánh giá tổng quát, phân tích nguyên
nhân, đề xuất giải pháp liên quan đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng
DNNVV. Do đó, rất cần thiết có một nghiên cứu để đánh giá những thực trạng và
phân tích những nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng
DNNVV, để từ đó BIDV Nam Đồng Nai sẽ có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời
nhằm nâng cao chất lượng đối với nhóm KH DNNVV tiềm năng, đồng thời nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
6. Kết cấu luận văn:
Nội dung bài nghiên cứu bao gồm các phần như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín
dụng DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai
8
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại
BIDV Nam Đồng Nai
Kết luận.
9
Nông,
lâm
10 người trở
DN nhỏ
Tổng
nguồn vốn
20 tỷ
Số lao
động
Từ trên 10
DN vừa
Tổng
nguồn vốn
Từ trên 20
Số lao
động
Từ trên 200
10
nghiệp
và
trong từng thời kỳ.
+ Đối với những KHDN mà BIDV có thông tin về tình hình tài chính (có quan
hệ tín dụng hoặc KHDN không có quan hệ tín dụng): tiêu chí phân khúc KHDN
là doanh thu thuần Bình quân và tổng giới hạn cấp tín dụng tại BIDV.
Bảng 1.2: Tiêu chí phân khúc KHDNNVV theo Doanh thu thuần và
Tổng giới hạn tín dụng
Điều kiện
- Doanh thu thuần Bình quân ≤ 500 tỷ đồng và Tổng
1. DN nhỏ và vừa
giới hạn cấp tín dụng tại BIDV ≤ 200 tỷ đồng.
- Là KH thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
+ Doanh thu thuần Bình quân ≤ 20 tỷ đồng.
+ KH có phát sinh nhu cầu tín dụng và tổng giới hạn cấp
tín dụng của KH tại mọi thời điểm ≤ 10 tỷ đồng
DN siêu
+ Tại mọi thời điểm, 100% số tiền cấp tín dụng phải có
nhỏ
TSBĐ là: (i) số dư tiền gửi/Giấy tờ có giá/Bất động sản
Trong đó,
có hệ số từ 0.8 trở lên, và/hoặc (ii) ô tô có hệ số 0.7
thuộc sở hữu của KH (là tài sản gián tiếp, không phục vụ
mục đích kinh doanh trực tiếp)
Doanh thu thuần bình quân≤ 200 tỷ đồng (trừ những DN
DN nhỏ
siêu nhỏ )
DN vừa
200 tỷ đồng < Doanh thu thuần bình quân ≤ 500 tỷ đồng
Phân khúc
(Nguồn: Công văn số 1635/BIDV-KHDNNVV ngày 30/3/2017 của BIDV V/v
tìm kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trong thị trường chuyên môn hóa. Mặt
khác, DNNVV có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên có phản
ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường.
Hai là, DNNVV được thành lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố
định thấp. Để thành lập một DN với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư
ban đầu tương đối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp. Vì vậy, DNNVV rất linh hoạt
trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách
quan tác động lên. Mặt khác, một số DNNVV được thành lập mang tính gia đình,
bạn bè nên mỗi khi gặp hoàn cảnh khó khăn, có thể tận dụng sức lao động để thay
thế vốn bằng tiền dùng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Điều này khiến cho DNNVV giảm được một phần chi phí cố định.
Ba là, DNNVV có thể phát huy được tiềm lực trong nước. DNNVV rất có lợi
thế trong việc tận dụng các nguồn lực như: lao động, các nguồn tài nguyên, nguyên
liệu sản xuất sẵn có tại địa phương. Từ đó, DNNVV có thể phát huy hết tiềm lực
trong nước cho sản xuất kinh doanh. Với vốn đầu tư và trình độ kỹ thuật của mình,
12
DNNVV có thể sản xuất một số mặt hàng đơn giản thay thế hàng nhập khẩu, phù
hợp với mức chi tiêu và thị hiếu của người dân ở địa phương góp phần ổn định đời
sống, ổn định xã hội, phát triển kinh tế bền vững.
Bốn là, DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền
trong một quốc gia. Với việc tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể hiện diện khắp mọi
nơi, kể cả ở nông thôn và miền núi, những nơi thưa dân, những nơi có cơ cấu kinh
tế chưa phát triển và nhờ đó, họ cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dân cư địa
phương và những vùng phụ cận.
1.1.2.2 Hạn chế
Một là, khả năng tài chính của DNNVV hạn chế. DNNVV với khả năng tài
chính hạn chế, quy mô kinh doanh không lớn nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn
thống nhất, ổn định dẫn đến rủi ro.
Năm là, năng lực cạnh tranh của DNNVV còn yếu kém. Do hạn chế về quy
mô nhỏ, năng lực quản trị điều hành hạn chế, khả năng tài chính yếu kém, không có
điều kiện đầu tư, đổi mới trang thiết bị, khó thu hút lao động có trình độ chuyên
môn cao nên sản phẩm tạo ra có chất lượng thấp, giá trị gia tăng trong sản phẩm
không cao làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường, nhất là các thị trường có tiềm
năng, cùng với việc chưa có uy tín và thương hiệu trên thị trường nên DNNVV gặp
nhiều khó khăn trong cạnh tranh.
1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với hoạt động ngân hàng:
1.1.3.1 Phát triển mở rộng nền KH
Thực trạng hiện nay trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt
Nam, tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chính, đóng góp tỷ trọng lớn vào lợi
nhuận của ngân hàng. Để tăng quy mô dư nợ và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng,
một trong những giải pháp chính của ngân hàng là phát triển mở rộng nền KH, đa
dạng hóa các đối tượng KH. DNNVV có số lượng DN lớn, chiếm 97% trong tổng
số KH DN, là thị trường tiềm năng phát triển mở rộng KH tín dụng. Vì vậy, phát
triển mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là một trong những
giải pháp lớn được nhiều ngân hàng quan tâm, áp dụng trong chiến lược thực hiện
tái cơ cấu ngân hàng nhằm mở rộng và đa dạng hóa nền KH tín dụng. Mở rộng tín
dụng hướng tới phân khúc KH DNNVV, nhằm gia tăng cả về số lượng KH và quy