Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam trước và sau khi mua lại - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THÚY AN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI MUA LẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM, tháng 12/2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THÚY AN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI MUA LẠI
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS. TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

1.1.1.

Sáp nhập (Mergers).............................................................................. 5

1.1.2.

Hợp nhất (consolidation)...................................................................... 5

1.1.3.

Mua lại (hay còn gọi là thâu tóm – Acquisitions) ................................. 5

1.1.4.

Hiệu quả hoạt động .............................................................................. 7

1.2.

Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng ................................ 7

1.2.1.

Khả năng sinh lời ................................................................................. 7

1.2.2.

Hiệu quả quản lý .................................................................................. 8

1.2.3.



2.1.3.

Hoạt động tín dụng ............................................................................ 27

2.1.4.

Các chỉ số về an toàn vốn và hiệu quả hoạt động ngân hàng .............. 28

2.2.

Thực trạng hoạt động mua lại các NHTM tại Việt Nam từ năm 2005. 30


CHƯƠNG 3.

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC NHTMCP MUA LẠI

TẠI VIỆT NAM .................................................................................................. 34
3.1.

Dữ liệu và mẫu........................................................................................ 34

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 35

3.2.1.

Phân tích các chỉ số tài chính ............................................................. 36

4.2.

Nguyên nhân các ngân hàng thương mại cổ phần sau hoạt động mua

lại ở Việt Nam hoạt động không hiệu quả ....................................................... 55
4.2.1.

Khả năng quản trị yếu kém, chưa có sự giám sát chặt chẽ .................. 55

4.2.2.

Yếu tố gia đình trị vẫn tồn tại trong các ngân hàng ............................ 57

4.2.3.

Các ngân hàng sau khi mua lại vẫn chưa đa dạng hóa nguồn thu nhập .
.......................................................................................................... 58

4.2.4.

Khả năng cạnh tranh cao, chi phí hoạt động tăng ............................... 58

4.2.5.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống ngân hàng còn nhiều

hạn chế .......................................................................................................... 59
4.3.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân

Ngân hàng TMCP An Bình

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

AFAS

Hiệp định khung về thương mại dịch vụ

BCTC

Báo cáo tài chính

CAR

Hệ số an toàn vốn

DEA

Phương pháp nghiên cứu Bao dữ liệu

EIB

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

NHNN

Ngân hàng nhà nước


Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cơ cấu hệ thống các ngân hàng thương mại qua các năm ........................ 21
Bảng 2.2. Vốn điều lệ các ngân hàng đến 31/12/2012 .............................................. 23
Bảng 2.3. Một số hoạt động mua lại của các NHTMCP 2005-2012 ....................... 31
Bảng 3.1. Các ngân hàng thực hiện nghiên cứu ........................................................ 35
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu thực hiện nghiên cứu ............................................................ 37
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng khả năng sinh lời ...................................................... 40
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng hiệu quả quản lý ........................................................ 43
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng tính thanh khoản ....................................................... 45
Bảng 3.6. Chỉ số bảo đảm an toàn vốn (chỉ số đòn bẩy) ........................................... 47
Bảng 3.7. Phương pháp Paired samples T-Test ........................................................ 49
Bảng 3.8. Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon ............................................................ 51


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Tổng tài sản một số ngân hàng cuối năm 2012 ......................................... 25
Hình 2.2. Tình hình huy động vốn của 10 ngân hàng tốp đầu ................................. 26
Hình 2.3. Dư nợ cho vay khách hàng một số ngân hàng ......................................... 27
Hình 2.4. Chỉ số an toàn vốn tối thiểu CAR các TCTD năm 2012 ......................... 28
Hình 2.5. Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng qua các năm ....................................................... 29
Hình 3.1. Tổng tài sản và vốn điều lệ 8 ngân hàng mua lại 2012 ............................ 39


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.


2

trong tiến trình tái cơ cấu ngành ngân hàng nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung
vì mang lại nhiều lợi ích như giúp các ngân hàng củng cố địa vị trên thị trường, bảo
vệ, mở rộng thị phần, tiết kiệm chi phí, tối đa hóa tài sản của cổ đông hay tránh
nguy cơ phá sản. Mua lại ngân hàng là một trong những biện pháp mà các nước trên
thế giới sử dụng để tạo một hệ thống tài chính ổn định, tránh đỗ vỡ, nâng cao khả
năng cạnh tranh.
Thời gian vừa qua, một số ngân hàng thương mại trong nước nhờ có sự tham
gia, hợp tác tích cực của các Ngân hàng nước ngoài làm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
được cải thiện đáng kể, các sản phẩm dịch vụ cũng được đa dạng hóa, phù hợp với
nhu cầu và xu hướng phát triển chung của đất nước và trên thế giới. Tuy nhiên, các
ngân hàng thương mại cổ phần sau mua lại tại Việt Nam có hoạt động hiệu quả hay
không? Vì vậy, đề tài Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Việt Nam trƣớc và sau khi mua lại được thực hiện nhằm lý giải cho
vấn đề này. Luận văn sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn trực quan về hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại cổ phần sau khi mua lại hiện nay, so sánh kết
quả đạt được so với trước mua lại, từ đó định hướng cho các nhà lãnh đạo cấp cao
và các nhà quản trị ngân hàng có những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả
hoạt động của ngân hàng.
2.

Câu hỏi nghiên cứu
Các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có hoạt động hiệu quả hơn sau

khi mua lại hay không?
3.

Mục tiêu nghiên cứu

30% vốn cổ phần của ngân hàng trong nước). Vì vậy, tác giả lựa chọn 8 ngân
hàng có hoạt động mua lại một phần với ngân hàng nước ngoài là chủ yếu.
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn để thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng ít nhất 3 năm trước mua lại và 3 năm sau mua lại. Do
từng ngân hàng có thời gian mua lại khác nhau nên giai đoạn nghiên cứu các
ngân hàng cũng riêng biệt, chốt số liệu đến cuối năm 2011. Lấy số liệu thứ cấp
từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 8 ngân hàng thương mại từ
năm 2003 đến 2011.
Phạm vi nghiên cứu: là hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại cổ phần mua lại tại Việt Nam.
5.

Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1.

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo chính chính và báo cáo thường niên
của các ngân hàng thương mại cổ phần mua lại ở Việt Nam từ 2003-2011.
Thu thập số liệu, thông tin liên quan từ các tạp chí, các nghiên cứu khoa học,
sách, báo, Internet.
5.2.

Phương pháp phân tích số liệu

Luận văn này sử dụng 3 phương pháp để so sánh hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam trước và sau khi mua lại.


4

nghiệp kết hợp lại với nhau nhằm đạt được những mục tiêu đã được xác định trước
trong chiến lược kinh doanh của mình. Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp
đặc biệt nên sáp nhập và mua lại ngân hàng cũng có bản chất tương tự như sáp nhập
và mua lại doanh nghiệp nói chung rất đa dạng, được diễn ra dưới nhiều hình thức
và nội dung khác nhau:
1.1.1. Sáp nhập (Mergers)
Sáp nhập là hình thức kết hợp mà một hoặc nhiều ngân hàng cùng loại (gọi là
ngân hàng bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của mình sang một ngân hàng khác (gọi là ngân hàng nhận sáp nhập). Bên bị sáp
nhập gọi là ngân hàng mục tiêu (target bank). Ngân hàng mục tiêu sẽ chấm dứt sự
tồn tại sau khi sáp nhập. Khi đó, thông thường thương hiệu của ngân hàng mục tiêu
sẽ mất đi, chuyển tên cùng ngân hàng tiếp nhận.
1.1.2. Hợp nhất (consolidation)
Hợp nhất là hình thức hai hay một số ngân hàng (gọi là ngân hàng bị hợp nhất)
có thể hợp nhất thành một ngân hàng mới (gọi là ngân hàng hợp nhất) bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng hợp
nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các ngân hàng bị hợp nhất.
1.1.3. Mua lại (hay còn gọi là thâu tóm – Acquisitions)
Mua lại là hình thức kết hợp mà một ngân hàng mua lại một phần hoặc toàn bộ
cổ phần của ngân hàng kia. Mục đích của hoạt động này nhằm hướng đến việc thâu
tóm thị trường, mạng lưới phân phối hoặc tận dụng mạng lưới phân phối để đưa ra


6

thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới. Các đối tượng thường được chú ý đến
trong trường hợp này là những ngân hàng đang hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
có thị phần ổn định. Tuy vậy, đôi khi hoạt động mua lại cũng gắn liền với việc mua
bán nợ và các đối tượng được nhắm tới là các ngân hàng đang trong tình trạng
chuẩn bị giải thể, phá sản, không có khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của

khan hiếm thành khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí so với các đối thủ cạnh
tranh (Draft, 2008). Có nhiều cách đo lường hiệu quả hoạt động như sử dụng chỉ số
ROA, ROE (Topak, 2011). Các chỉ số này được sử dụng hầu như thường xuyên
trong các nghiên cứu học thuật để đo lường hiệu quả hoạt động tài chính.
Hiệu quả hoạt động của các NHTM có thể được đánh giá qua hai nhóm chỉ
tiêu hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả tương đối:


Các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động theo
cả chiều sâu và chiều rộng. Tuy nhiên, loại chỉ tiêu này trong một số
trường hợp lại gặp khó khăn khi so sánh với các ngân hàng có quy mô
khác nhau.



Các chỉ tiêu hiệu quả tương đối có thể được thể hiện dưới dạng tĩnh (hiệu
quả hoạt động = kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc
dạng nghịch là hiệu quả hoạt động = chi phí/kết quả kinh tế) hoặc dưới
dạng động hay dạng cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh
tế/mức tăng chi phí).

Những chi tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian, cũng
như cho phép so sánh hiệu quả các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ
khác nhau (Nguyễn Quốc Trung, 2013).
1.2. Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng
1.2.1. Khả năng sinh lời
 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE
Là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần với vốn tự có bình quân của ngân hàng. Chỉ
tiêu này được phản ánh qua hệ số ROE (Return on Equity)
ROE = Lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu

hàng.
 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản – LTA
LTA= Tổng dư nợ cho vay/ tổng tài sản


9

Tỷ lệ này phản ánh rủi ro thanh khoản trong hoạt động ngân hàng, nó cho biết phần
tài sản có được phần bổ vào những loại tài sản có tính thanh khoản kém nhất. Bởi
vậy, chỉ số này phần nào cho biết năng lực quản trị ngân hàng của các nhà quản lý.
1.2.4. Tính đòn bẩy
 Tỷ lệ tổng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu- DER
Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ
ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu
trong cùng kỳ.
DER = Tổng nợ phải trả/vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết quan hệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Tỷ số này nhỏ có
thể hàm ý ngân hàng chịu rủi ro thấp.
 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản - ETA
ETA= Vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản
Theo bộ chỉ số lành mạnh tài chính theo chuẩn IMF, tỷ lệ vốn trên tổng tài sản được
đánh giá là một trong các chỉ số khuyến khích để đánh giá độ lành mạnh tài chính
của NHTM (IMF, 2006). Chỉ số này phản ánh khả năng tài trợ tổng tài sản từ vốn tự
có của ngân hàng. Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của ngân hàng.
1.3. Các nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngân hàng mua lại trên thế giới
V.R Nedunchezhian và K.Premalatha (Tháng 3/2013) đã có nghiên cứu về
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ở Ấn Độ trong suốt giai đoạn sau mua lại.
Bằng cách sử dụng phân tích tỷ lệ tài chính, nhóm tác giả so sánh và phân tích các
tỷ lệ an toàn vốn: tỷ lệ nợ/vốn cổ phần (DER), tổng tạm ứng/tổng tài sản (TATAR),
tỷ lệ vốn cổ phần/tổng tài sản (ECTAR); tỷ lệ hiệu quả quản lý: tổng tạm ứng/tổng

rằng, thương vụ mua lại không mang lại thay đổi đáng kể nào về hiệu quả tài chính
của các ngân hàng ở Malaysia mua lại. Việc mua lại ngân hàng ở nước này chỉ có
cải thiện đáng kể trong ROE, chi phí trên thu nhập, EPS và DPS.
Fadzlan Sufian, Muhd-Zulkhibri Abdul Majid, Razali Haron phân tích hoạt
động trước và sau mua lại của ngân hàng Singapore bằng phương pháp phi tham số,
tham số và phân tích tỷ lệ tài chính và chọn giai đoạn 3 năm trước sáp nhập và 3
năm sau sáp nhập. Nghiên cứu cho thấy đối với phân tích tỷ lệ tài chính thì việc


11

mua lại, sáp nhập ngân hàng ở Singapore không tạo lợi nhuận cao hơn so với trước
sáp nhập do chi phí cao. Tuy nhiên, sáp nhập, mua lại đã tạo hiệu quả tổng thể ở các
ngân hàng nước này.
Neena Sinha, K.P.Kaushik và Timcy Chaudhary (tháng 11/2010) có bài báo
xem xét tác động của sáp nhập, mua lại đến hiệu quả tài chính của các tổ chức tài
chính ở Ấn Độ. Phân tích bao gồm hai phần: đầu tiên, bằng cách sử dụng phương
pháp phân tích tỷ lệ, nhóm tác giả thấy rằng có sự thay đổi trong vị trí của công ty
trong giai đoạn 2000-2008. Thứ hai, nhóm tác giả xem xét những thay đổi về hiệu
quả của công ty trong giai đoạn trước và sau mua lại bằng cách sử dụng phương
pháp phi tham số kiểm định dấu và hạng Wilcoxon. Bài nghiên cứu tìm thấy có sự
thay đổi đáng kể trong thu nhập của các cổ đông, nhưng không có thay đổi đáng kể
trong khả năng thanh toán của công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy về dài hạn
những trường hợp sáp nhập, mua lại ở Ấn Độ có mối tương quan đáng kể giữa hiệu
quả tài chính và thương vụ sáp nhập, mua lại, và các công ty sáp nhập có thể tạo ra
giá trị chung.
Altunbas và Marques (2008) đã nghiên cứu 207 thương vụ sáp nhập, mua lại
diễn ra ở ngành ngân hàng trong Liên minh châu Âu (EU) từ 1992 đến 2001. Họ
cho rằng các ngân hàng sau khi mua lại có sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động.
Houston et al (2001) thì dẫn ra một điển hình là: 64 ngân hàng đã sáp nhập, mua lại

Pardeep Kaur, Gian Kaur (2010) đã sử dụng phương pháp phi tham số - bao dữ
liệu để đánh giá hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại ở Ấn Độ. Tác giả
xem xét việc sáp nhập, mua lại có ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí của các ngân
hàng trước giai đoạn tự do hóa hay không bằng cách sử dụng dữ liệu bảng không
cân bằng trong giai đoạn 1990-1991 đến 2007-2008. Bài nghiên cứu cũng kiểm tra
hiệu quả khác biệt giữa khu vực công và tư nhân với cả hai phương pháp tham số và
phi tham số. Những phát hiện trong nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả chi phí trung
bình đối với khu vực công là 73.4 và đối với các ngân hàng tư là 76.3 trong toàn bộ
giai đoạn nghiên cứu, và việc sáp nhập, mua lại đã mang lại thành công cho ngành
ngân hàng Ấn Độ.


13

Okpanachi Joshua (tháng 8/2010) đã thực hiện nghiên cứu so sánh ảnh hưởng
của hoạt động mua lại đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng ở Nigeria. Tác giả
sử dụng các chỉ tiêu lãi gộp, lợi nhuận trước thuế và giá trị tài sản ròng của một số
ngân hàng được lựa chọn để xác định hiệu quả tài chính, bằng cách so sánh các chỉ
tiêu này trước và sau khi mua lại trong một giai đoạn xem xét. Đối với bài viết này,
3 ngân hàng Nigeria được lựa chọn bằng cách sử dụng các phương pháp chọn mẫu
theo phán đoán và thuận tiện. Dữ liệu thu thập từ các báo cáo thường niên và các tài
khoản của các ngân hàng được chọn, và sau đó được phân tích theo phương pháp
thống kê t-test. Kết quả cho thấy hiệu quả tài chính giai đoạn sau mua lại thì tốt hơn
trước khi mua lại.
Sufian, Fadzlan (2006) đã sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA để
phân tích kỹ thuật và quy mô hiệu quả của các ngân hàng thương mại của Malaysia
trong suốt giai đoạn sáp nhập, mua lại. Họ đã phát hiện ra rằng các ngân hàng ở
Malaysia đạt hiệu quả vượt bậc tới mức 95.9% suốt năm 1998-2003, và kế hoạch
sáp nhập, mua lại đã mang lại thành công, đặc biệt với các ngân hàng quy mô nhỏ
và vừa, với lợi ích nhiều nhất từ việc sáp nhập, mua lại và mở rộng thông qua quy

Pilloff và Santomero (1997), có rất ít bằng chứng thực nghiệm cho thấy hoạt động
mua lại giúp đạt được sự tăng trưởng hoặc hiệu quả hoạt động. Phát hiện của họ đã
làm suy yếu niềm tin về hoạt động mua lại và gieo lên nghi ngờ về lợi ích kinh
doanh và kết quả tích cực có thể đạt được từ hoạt động này.
Allen và Boobal-Batchelor (2005) có nghiên cứu các vụ mua lại ngân hàng sau
khủng hoảng ở Malaysia. Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng mục tiêu có xu
hướng ít hiệu quả hơn so với các ngân hàng mua lại. Hơn nữa, hầu hết các hiệu quả
đạt được là do sự cải thiện hiệu quả quản lý. Những phát hiện từ nghiên cứu trước
đây về các vụ sáp nhập, mua lại ngân hàng ở Indonesia cũng cho thấy kết quả khác
nhau. Ví dụ, Samosir (2003) nhận thấy rằng không có sự khác biệt hiệu suất giữa
trước và sau khi mua lại. Ngược lại, Soemonagoro (2006) phát hiện ra rằng ngân
hàng mua lại có nhiều cải thiện trong suốt thời gian 1999-2005. Tuy nhiên, tỷ lệ cho
vay trên tiền gửi là tương đối thấp, điều này cho thấy các ngân hàng không thực
hiện được chức năng của nó như là một tổ chức trung gian. Nghiên cứu khác của


15

Hadad et al (2003) cho thấy chỉ có các ngân hàng tư nhân là hoạt động hiệu
quả nhất. Ngoài ra, Putra (2003) cho thấy ở mức trung bình, 45 ngân hàng
ngoại hối ở Indonesia có hiệu quả kỹ thuật là 71,26% năm 2001 và 74,37%
năm 2002.
Tuy nhiên, Uchendu (2005) và Kama (2007) phát biểu rằng, việc hợp
nhất ngân hàng đã diễn ra tại Malaysia tạo điều kiện cho các ngân hàng được
mở rộng dẫn tới tăng trưởng. Trong một liên quan đến nghiên cứu của ngành
công nghiệp ngân hàng Chile, Kwan (2002) nhận thấy hoạt động kinh tế ngày
càng diễn ra sôi nổi ở Chile chủ yếu do năng suất được cải thiện từ các ngân
hàng lớn được hình thành sau sáp nhập, mua lại. Các nghiên cứu của Berger
và Mester (1997) và Stiroh (2002) sử dụng dữ liệu các ngân hàng Hoa Kỳ cho
thấy hiệu quả đáng kể nhờ quy mô lớn hơn sau vụ sáp nhập, mua lại. Yener và

yếu diễn ra dưới sự ép buộc hoặc gây áp lực từ ngân hàng trung ương, hoặc bị sáp
nhập, mua lại do hoạt động yếu kém, trì trệ, do đó giai đoạn sau mua lại hiệu quả
không được cải thiện mấy, nhất là môi trường pháp lý và kinh doanh tại những quốc
gia này cũng không được thuận lợi và vẫn còn nhiều vấn đề mang tính hệ thống.
Các nghiên cứu cũng chỉ ra những ngân hàng tư nhân sau mua lại thường hoạt
động hiệu quả hơn, đặc biệt là các ngân hàng quy mô nhỏ và vừa, do các ngân hàng
này linh hoạt và dễ dàng thích nghi với sự thay đổi hơn. Ngoài ra, việc sáp nhập
một ngân hàng yếu với một ngân hàng khỏe trong nhiều trường hợp có thể dẫn đến
thất bại nhiều hơn so với ngân hàng nguyên thủy; trong khi việc sáp nhập giữa các
ngân hàng tương đương sẽ ít xảy ra thất bại hơn, đặc biệt khi cả hai tổ chức thâu
tóm và bị thâu tóm đều hoạt động yếu kém, thì việc sáp nhập lại giúp cải thiện hiệu
quả chi phí. Bên cạnh đó, các ngân hàng mục tiêu (bị thâu tóm) có xu hướng ít hiệu
quả hơn so với các ngân hàng mua lại (đi thâu tóm).
1.4. Các nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngân hàng mua lại ở Việt Nam
Liên quan đến hệ thống ngân hàng Việt Nam, không may, các nghiên cứu về
hiệu quả hoạt động của khu vực này bị hạn chế. Do thực tế rằng dữ liệu trước năm
2000 của các ngân hàng không có sẵn, không có nghiên cứu được tìm thấy liên quan
đến thời gian này. Điều này tạo ra một khoảng cách lớn về lý thuyết mà cần phải
được hoàn thành. Cho đến giai đoạn sau năm 2000, cùng với sự phát triển của công


17

nghệ thông tin cũng như sự phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam, nhiều dữ liệu
có sẵn cho các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu về lĩnh vực ngân hàng
và hiệu quả của nó do những dữ liệu này không được minh bạch, thời gian trước
năm 2009. Sau đó, một số nghiên cứu đã được thực hiện nhưng tất cả chúng liên
quan đến dữ liệu ở mức độ ngân hàng. Trong số đó, Hermes và Vũ (2007), V. H.
Nguyen (2007), XQ Nguyễn & DeBorger (2008), và Vũ & Turnel (2010) đã đồng ý
rằng năng suất của (một số) ngân hàng thương mại Việt Nam có xu hướng giảm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status