BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------------------------
NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM SAU M&A
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------------------------
NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM SAU M&A
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1.2 Hiệu quả hoạt động ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
ngân hàng thương mại .................................................................................................. 6
1.2.1 Hiệu quả và bản chất hiệu quả hoạt động ngân hàng.............................................. 6
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại .................. 7
1.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng
thương mại ................................................................................................................. 17
1.3.1 Sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA để đo lường hiệu quả hoạt động ngân
hàng thương mại ......................................................................................................... 17
1.3.1.1 Mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant returns to scale DEA,
CRS_DEA model) ...................................................................................................... 21
1.3.1.2 Mô hình hiệu quả biến đổi theo quy mô (Variable returns to scale DEA,
VRS_DEA model) và hiệu quả quy mô (SE_Scale Efficiencies) ................................ 23
1.3.2 Lựa chọn các biến đầu vào, đầu ra cho mô hình DEA.......................................... 24
1.3.3 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng
thương mại ................................................................................................................. 24
1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của một số ngân sau M&A ................. 26
Kết luận chương 1 ...................................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
SAU M&A ............................................................................................................... 32
2.1 Tổng quan về hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam .................... 32
2.2 Phân tích các thương vụ M&A thuộc lĩnh vực ngân hàng trong giai đoạn nghiên cứu
................................................................................................................................... 36
2.2.1 Bối cảnh ngành ngân hàng thời điểm năm 2010 và đầu năm 2011 ....................... 36
2.2.2 Động cơ thực hiện thương vụ .............................................................................. 38
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại
Việt Nam sau M&A .................................................................................................... 41
2.3.1 Đo lường hiệu quả ngân hàng trước và sau M&A ................................................. 41
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ABBank
Ngân hàng TMCP An Bình
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
AE
Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency)
AMC
Công ty quản lý tài sản (Asset Management Company)
BaovietBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAR
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio)
EF
Chỉ số đo hiệu quả kỹ thuật
Eximbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
FCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất
GiadinhBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
HBB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội
ICBC
Ngân hàng công thương Trung Quốc
IFC
Tổ chức tài chính Quốc tế
IMF
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD
Ngân hàng thương mại quốc doanh
OceanBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
PIB Campuchia
Ngân hàng Đầu tư Thịnh Vượng Campuchia
PTE
Hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure Technical Efficiency)
RBS
Ngân hàng Hoàng gia Scotland
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa
TrustBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xây dựng Việt Nam
VAMC
Công ty Quản lý và Khai thác Tài sản các tổ chức tín dụng Việt
Nam (Vietnam Asset Management Company)
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards)
VCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VIB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
Vietcapital Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt
VNPT
Bảng 2.6: Số lượng các ngân hàng có hiệu suất giảm (DRS), tăng (IRS) và không đổi
(CRS) theo quy mô trong giai đoạn trước và sau M&A ................................................ 47
Bảng 2.7: Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy Tobit để xác định các nhân
tố và dấu kỳ vọng của các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM sau
M&A .......................................................................................................................... 50
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Tobit phân tích các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trước và sau M&A .................................. 53
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ MINH HỌA
Hình 1.1 Các bước thực hiện nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả hoạt động
của NHTM ................................................................................................................. 20
Đồ thị 1.1. Đường biên CRS (OC) và VRS (VBV') .................................................... 22
Hình 2.1: Thị trường M&A lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 - quý
1/2013 ...................................................................................................................... 33
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính thức là thành viên WTO tháng 11/2006, Viê ̣t nam tiế p nhâ ̣n nhiều cơ hô ̣i
mới, nhưng cũng đố i mă ̣t với không ít thách thức lớn. Những bất ổn kinh tế đã sớm bộc
lộ ngay trong năm đầu gia nhập WTO và ngày càng bộc lộ rõ hơn vào những năm tiếp
theo. Trước thực trạng đó, các chính sách tài chính tiền tệ được điều chỉnh liên tục theo
hướng kiềm soát lạm phát, nhưng lại gây tổn thương đến hệ thống ngân hàng ở mọi
góc độ: hoạt động tín dụng giảm tốc do triển khai chính sách thắt chặt và kinh tế đã bắt
đầu hạ nhiệt, kinh tế suy giảm khiến không chỉ có nhu cầu đầu tư giảm mà khả năng trả
nợ cũ cũng giảm, nợ xấu theo đó bắt đầu gia tăng; nghiệp vụ huy động vốn cũng rất
khó khăn, cạnh tranh giữa các ngân hàng không lành mạnh với việc rút ngắn thời gian
huy động trong khi dư nợ trung dài hạn vẫn duy trì ở mức cao khiến rủi ro thanh khoản
tăng cao…Ngoài việc chịu tác động từ những bất ổn kinh tế, các ngân hàng còn phải
số hoặc phi tham số để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng sau M&A, chủ
yếu là tập trung vào phân tích và đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí, hiệu quả
phân bổ, hiệu quả kinh tế theo quy mô... Điển hình như nghiên cứu của Kimie Harada
(2005) áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng sau M&A trong giai đoạn 1997-2003; Epizitone Anabi Ebodume và
Orkhan Omarov (2006) sử dụng mô hình DEA để kiểm tra độ hiệu quả của các ngân
hàng sáp nhập của 11 quốc gia thuộc khối EU trong giai đoạn 1994 – 2001; Houda
Ben Said và Abdelfettah Bouri (2013) áp dụng mô hình DEA để xem xét tính hiệu
quả của các ngân hàng mua bán sáp nhập tại Pháp trong vòng 10 năm (1996-2006).
Tuy nhiên các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ số đo hiệu quả
sau M&A nói trên cũng còn hạn chế. Fadzlan Sufian, Muhamed Zulkhibri Abdul
Majid và Razali Haron (2007) dùng 2 mô hình DEA (2 mô hình với hai bộ biến khác
nhau) và mô hình hồi quy Tobit để xem xét các biến môi trường ảnh hưởng đến hiệu
quả kỹ thuật của các ngân hàng sáp nhập tại Singapore trong giai đoạn 1998-2004;
Fadzlan Sufian và Muhd-Zulkhibri Abdul Majid (2005) sử dụng mô hình DEA để
ước tính hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của các ngân
hàng sau sáp nhập ở Malaysia, sau đó dùng hồi quy Tobit để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến chỉ số đo hiệu quả đó. Tương tự, Malak Reda (2012) cũng sử dụng mô
hình DEA để ước tính hiệu quả kỹ kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy
mô của các ngân hàng sau hợp nhất tại Ai Cập, sau đó dùng hồi quy Tobit để xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số đo hiệu quả đó. Pardeep Kaur và Gian Kaur
(2010) đã đo lường hiệu quả chi phí bằng mô hình DEA, sau đó sử dụng mô hình hồi
quy Tobit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới điểm hiệu quả trên. Hiện nay, các
công trình nghiên cứu trong nước về hoạt động M&A ngân hàng đã được nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu. Trong khi đó, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động ngân hàng sau M&A lại rất ít, phần lớn các công trình chỉ dừng lại phạm vi
nghiên cứu trong giới hạn các ngân hàng trước hoặc chưa có hoạt động M&A.
Qua các phân tích trên, có thể nói thực tế các nhà phân tích vẫn quen sử dụng
NHTM sau M&A ở Việt Nam trong thời gian tới?
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các NHTM Việt Nam sau M&A.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn khảo sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của 7 NHTM Việt Nam có
hoạt động M&A trong năm 2011 (chỉ xét đến các thương vụ M&A có tỷ lệ mua bán
>5%). Thời kỳ nghiên cứu là 5 năm từ 2009 – 2013. Mẫu nghiên cứu gồm 02
NHTMQD và 05 NHTMCP.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để ước lượng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng sau M&A, tác giả sử dụng
phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) với sự hỗ trợ
của phần mềm A Data Envelopment Analysis (Computer) Program - DEAP phiên bản
2.1. Sau đó, dùng điểm hiệu quả thu thập được từ phân tích mô hình DEA làm biến phụ
thuộc cho mô hình hồi quy Tobit để xác định các nhân tố tác động lên hiệu quả hoạt
động của các NHTM cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập
được từ các báo cáo của Ngân hàng nhà nước (NHNN) và bảng cân đối kế toán, báo
cáo lãi lỗ trong các báo cáo quý, thường niên của các ngân hàng thương mại Việt Nam
trong giai đoạn 2009 - quý 1/2013.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 5 phần:
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.
CHƢƠNG 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại Việt Nam sau M&A.
CHƢƠNG 3. Một số gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động M&A trong lĩnh vực
của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất.
3. Mua lại tổ chức tín dụng là hình thức một tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ
chức tín dụng mua lại) mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ
2
chức tín dụng khác (tổ chức tín dụng bị mua lại). Sau khi mua lại, tổ chức tín dụng bị
mua lại trở thành công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng mua lại.
Tuy nhiên, tại điều 17, Luật cạnh tranh 2004, hình thức mua lại được mở rộng
hơn khi đề cập thêm trường hợp mua lại một phần tài sản (ngoài việc mua toàn bộ tài
sản) của tổ chức tín dụng khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một phần của tổ
chức tín dụng bị mua lại. Theo đó, hình thức mua lại tổ chức tín dụng có thể tồn tại ở
một số hình thức sau:
Mua cổ phiếu:
+ Thông qua việc tham gia mua cổ phần khi tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ
hoặc đấu giá phát hành cổ phiếu ra công chúng, để tham gia định đoạt quyền sở hữu và
quản trị theo mục tiêu chiến lược của bên mua. Hình thức này hiện đang rất phổ biến
tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng phát hành riêng lẻ cho đối tác chiến lược, hợp tác
đầu tư với đối tác chiến lược.
+ Mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần đã phát hành của thành viên hoặc cổ đông
của tổ chức tín dụng. Không giống như hình thức góp vốn trực tiếp vào tổ chức tín
dụng, đây là hình thức đầu tư không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng
có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu vốn góp/cổ phần của tổ chức tín dụng.
Mua gom cổ phiếu: để giành quyền sở hữu và chi phối. Đây cũng là một hình
thức thâu tóm đã được các tổ chức tín dụng thực hiện.
Mua lại một phần tổ chức tín dụng hoặc tài sản tổ chức tín dụng: đây cũng là
một cách để thực hiện chiến lược M&A. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng đi
mua chỉ mua một phần hoặc một bộ phận tài sản của tổ chức tín dụng bán mà không
tham gia sở hữu tại tổ chức tín dụng bán. Phần bán đi có thể là tài sản hữu hình (máy
thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng bị sáp nhập.
Trong khi đó, đối với giao dịch mua lại, sau khi hợp đồng có hiệu lực, tổ chức tín dụng
bị mua lại vẫn tồn tại hoạt động bình thường (nếu chỉ bị mua lại một phần) hoặc chấm
dứt hoạt động (nếu bị mua lại toàn bộ), còn tổ chức tín dụng mua lại có thể tham gia
4
công tác điều hành (nếu chỉ bị mua lại một phần), hoặc được hưởng các quyền và lợi ích
hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và
nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng bị (nếu bị mua lại toàn bộ).
Ta có thể hình dung đơn giản 3 hoạt động giao dịch này qua sơ đồ đơn giản sau:
+ Hợp nhất:
NH A + NH B+ NH C… →NH D (NH mới).
NH A, NH B, NH C,… chấm dứt tồn tại.
Trong đó: NH A, NH B, NH C,… là các NH tiến hành hợp nhất.
+ Sáp nhập:
NH A + NH B +…+ NH C→NH C’.
NH A, NH B … chấm dứt tồn tại.
Trong đó: NH A, NH B,… là các NH bị sáp nhập; NH C là NH sáp nhập
+ Mua lại:
NH A + NH B →NH B’ + (NH A’)
NH A có thể chấm dứt tồn tại hoặc vẫn tiếp tục tồn tại, phụ thuộc vào quy mô của
thương vụ mua bán.
Trong đó: NH A là NH bị mua lại; NH B là NH mua lại.
Quyền quyết định và kiểm soát: sau khi giao dịch hợp nhất hoàn thành: Các tổ
chức tín dụng tham gia hợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị mới
tuỳ thuộc theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên. Thông qua hợp đồng và điều lệ tổ chức tín
dụng hợp nhất, thì các thành viên, các cổ đông của tổ chức tín dụng bị hợp nhất sẽ tiến
hành bầu ban lãnh tổ chức tín dụng hợp nhất. Cùng nhau định ra đường lối hoạt động
hiện
nghĩa vụ và lợi ích nghĩa vụ và lợi ích một phần của TCTD bị mua lại.
hợp pháp của mình hợp pháp của mình
sang một TCTD để hình thành một
nghiệp khác.
TCDN mới.
Hệ quả B sáp nhập vào A: A hợp nhất với B:
pháp lý + A còn tồn tại.
A mua lại một A mua lại toàn
+ cả A và B đều phần B:
+ B không còn tồn
không còn tồn tại.
tại.
+ Có sự xuất hiện tồn tại.
bộ B:
+ cả A và B đều + A còn tồn tại.
+ B không còn
soát.
quyết
định TCTD mua lại mới có quyền
trong Hội đồng quản cùng có quyền quyết định và
trị mới tuỳ thuộc quyết định trong kiểm soát.
6
theo tỷ lệ vốn góp Hội đồng quản
của mỗi bên.
trị dựa trên tỷ lệ
vốn
góp
của
mỗi bên.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
1.2 Hiệu quả hoạt động ngân hàng và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Hiệu quả và bản chất hiệu quả hoạt động ngân hàng
Theo ECB (European Central Bank) (2010)
Việt Hùng, 2008):
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng thương mại theo cả chiều sâu và chiều rộng. Tuy nhiên loại chỉ tiêu này trong một
số trường hợp lại khó có thể thực hiện so sánh được. Ví dụ, những ngân hàng có nguồn
lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân hàng có nguồn lực nhỏ, nhưng không
có nghĩa là các ngân hàng quy mô lớn lại có hiệu quả lớn hơn các ngân hàng có quy mô
nhỏ hơn. Như vậy, hiệu quả tuyết đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay
lãng phí các đầu vào.
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối có thể được thể hiện dưới dạng tĩnh
(hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc dạng
nghịch hiệu quả hoạt động = chi phí/ kết quả kinh tế) hoặc dưới dạng động hay dạng
cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế/mức tăng chi phí). Những chỉ
tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian như cho phép so sánh hiệu
quả giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ khác nhau.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại
Hiệu quả là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng
trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay. Để nâng cao hiệu quả, đòi hỏi
bản thân mỗi ngân hàng phải xác định được các nhân tố tác động đến hiệu quả của
ngân hàng, qua đó có thể phát huy lợi thế cạnh tranh, đồng thời hạn chế, phòng ngừa
được các hoạt động mang tính chất rủi ro. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
ngân hàng thông thường được chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm
nhân tố nội sinh. Tuy nhiên, việc đánh giá hoạt động các ngân hàng bằng phương pháp
phân tích các nhân tố mà thành phần chính theo các chỉ tiêu tài chính của mô hình
CAMELS được sử dụng phổ biến hơn (Dang Uyen, 2011; Kabir và Dey, 2012).
8
Nhóm nhân tố ngoại sinh
(1) Nhóm kinh tế - xã hội trong và ngoài nước
tiền để trả các khoản nợ đến hạn cho ngân hàng, điều này sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ
khó đòi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng.
Ngoài ra, sự quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng của các ngân hàng.
(3) Khả năng tiếp cận các nguồn thông tin
Thông tin trở thành vấn đề thiết yếu đối với các chủ thể tham gia vào nền kinh
tế, trong đó có các ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cho vay chủ
yếu dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng. Sự tin tưởng này lại phụ thuộc vào độ
chính xác của nguồn thông tin về khách hàng mà ngân hàng thu thập được. Các ngân
hàng phải nắm bắt những thông tin về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau, từ
nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng (được lưu trữ trong hệ thống thông tin của
ngân hàng); nguồn thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
(CIC); nguồn thông tin từ các đối thủ cạnh tranh; từ những thay đổi của môi trường
kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, luật pháp, công nghệ thông tin.... Sự nắm bắt kịp
thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị trường….sẽ giúp cho các ngân hàng có
được những phương hướng hoạt động kinh doanh kịp thời và phù hợp. Ngược lại,
nếu thông tin không kịp thời, không chính xác thì ngân hàng sẽ đưa ra những quyết
định cho vay, đầu tư không hợp lí, có thể dẫn tới rủi ro mất vốn. Thực tế ở Việt
Nam hiện nay là việc tiếp cận thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ là tương đối khó
khăn.
(4) Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện. Với sự gia
tăng đáng kể về số lượng cũng như chất lượng dịch vụ của các ngân hàng, khách hàng
có sự lựa chọn riêng của họ khi quyết định sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nào có
lợi cho họ hơn. Việc nghiên cứu, tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh để ngày càng tạo
nên sự khác biệt là vô cùng quan trọng. Có thể nói sự khác biệt sẽ quyết định việc