BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
LƯU CHÍ BÌNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. ĐOÀN THANH HÀ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
i
TÓM TẮT
Hiệu quả hoạt động là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng TMCP,
nó thể hiện sức mạnh cạnh tranh và khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Sau
cuộc khủng hoảng kinh tế, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã bộc lộ nhiều điểm
yếu kém trong công tác điều hành quản lý, dẫn đến nợ xấu gia tăng, giảm doanh thu
và hoạt động kém hiệu quả. Trước tình hình đó Thủ tướng chính phủ đã thông qua
quyết định số 254/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng
iii
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự
nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng
như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên
cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS.TS Đoàn Thanh Hà người
đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Ngân
hàng TP.HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường và cho
đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
TP.HCM, tháng 12 năm 2018
Học viên thực hiện
Lưu Chí Bình
iv
MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
2.3.2.1 Độ tuổi ngân hàng ...............................................................................17
2.3.2.2 Quy mô tổng tài sản ............................................................................18
2.3.2.3 Quy mô vốn chủ sở hữu ......................................................................19
2.3.2.4 Hiệu quả quản lý chi phí .....................................................................19
2.3.2.5 Chất lượng quản trị rủi ro ...................................................................20
2.4 Lược khảo các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động ngân hàng thương mại ..........................................................................22
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài .......................................................................22
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước .......................................................................27
2.5 Kết luận chương 2 ............................................................................................37
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................38
3.1 Quy trình nghiên cứu .......................................................................................38
...............................................................................................................................38
3.2 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................39
3.3 Đo lường các biến nghiên cứu .........................................................................40
3.4 Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................44
3.5 Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................51
3.6 Phương pháp ước lượng...................................................................................52
3.7 Kết luận chương 3 ............................................................................................54
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................55
4.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam .............55
4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam................62
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
TMCP Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 ...............................................................64
4.4 Phân tích ma trận hệ số tương quan và nhân tử phóng đại phương sai ...........68
4.5 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng TMCP Việt Nam ...........................................................................................69
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
ROA
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt đông ngân hàng ......................................33
Bảng 3.1 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình ......................................................43
Bảng 3.2 Dữ liệu nghiên cứu phân tích trên 20 NHTMCP cụ thể ............................51
Bảng 4.1 Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản ................................................................59
Bảng 4.2 Số lượng các TCTD tại Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2017 ................60
Bảng 4.3 Tỷ lệ nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam ................................................61
Bảng 4.4 Tỷ suất sinh lợi ROA và ROE từ năm 2011 đến năm 2017 ......................62
Bảng 4.5 Giá trị trung bình các nhân tố ....................................................................65
Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan ..........................................................................68
Bảng 4.7 Nhân tử phóng đại phương sai ...................................................................69
Bảng 4.8 Mô hình hồi quy theo phương pháp Pooled OLS ......................................70
Bảng 4.9 Mô hình hồi quy tác động cố định theo yếu tố đối tượng.........................71
Bảng 4.10 Mô hình hồi tác động cố định theo yếu tố thời gian ................................73
Bảng 4.11 Mô hình hồi tác động cố định hai chiều ..................................................75
Bảng 4.12 Mô hình hồi tác động ngẫu nhiên hai chiều.............................................77
Bảng 4.13 Kiểm định Woolridge test ........................................................................78
Bảng 4.14 Kiểm định Modified wald test .................................................................78
Bảng 4.15 Mô hình hồi quy phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát GLS ...79
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................38
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................39
Hình 3.3 Quy trình ước lượng ...................................................................................54
tiêu “cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng để đến
năm 2020 phát triển được hệ thống các tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện
đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc”. Theo đó nhiệm vụ đặt ra trong giai
2
đoạn 2011 – 2015 là lành mạnh hóa tình trạng tài chính của các ngân hàng, củng cố
năng lực hoạt động, cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các tổ chức
tín dụng, Đề án mang đến một sứ mệnh tầm nhìn giúp các ngân hàng TMCP tại Việt
Nam khắc phục được những khó khăn, thoát khỏi dư chấn của cuộc khủng hoảng tài
chính để lại. Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP tại Việt
Nam trong và sau giai đoạn thực hiện đề án tái cơ cấu từ năm 2011 – 2017, luận văn
đã sử dụng các phương pháp định lượng trong phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt
động của ngân hàng, khắc họa rõ nét hơn tình hình hoạt động của ngân hàng trong
những năm vừa qua. Vì vậy đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng TMCP tại Việt Nam” vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực
tiễn to lớn, gắn liền với các sự kiện mang tính thời sự, luận văn đã thể hiện được
tính cấp thiết và nhiệm vụ quan trọng của mình.
1.2 Mục tiêu đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài xác định, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân
hàng của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017, từ đó đề xuất hàm ý
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Gợi ý các hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP
tại Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
quả hoạt động của các ngân hàng.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để xây dựng mô hình hồi
quy bội, tác giả thu thập số liệu thực tế của 20 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2011
– 2017 và tiến hành phân tích kiểm định với sự hỗ trợ của các phần mềm EXCEL
và STATA 14.
4
Dữ liệu nghiên cứu: tác giả sử dụng số liệu của 20 ngân hàng TMCP Việt
Nam đang hoạt động, thời kỳ lấy mẫu kéo dài từ 01/01/2011 đến hết 31/12/2017 (7
năm), số liệu của mẫu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm
toán của các ngân hàng, website của các ngân hàng và wedsite của Tổng cục thống
kê.
1.6 Đóng góp của đề tài
Đề tài đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn năm 2011 đến 2017.
Đề tài là một sự kiểm định đối với các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, qua đó tiến hành nhận diện, phân tích,
đo lường mức độ tác động của các nhân tố này.
Ngoài các nhân tố được liệt kê, đề tài còn phân tích tác động của thể chế,
chính sách đối với hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua mô hình nghiên cứu
thực nghiệm, đây chính là điểm khác biệt so với các công trình nghiên cứu trước.
Một số gợi ý chính sách từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Luận văn được sử dụng như tài liệu tham khảo, nguồn tư liệu hữu ích cho các
bạn đọc quan tâm đến đề tài nghiên cứu này.
1.7 Bố cục nghiên cứu
Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu – bao gồm tính cấp thiết của đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định. Hoặc
Hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc,
lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD
của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. (GS.TS Ngô Đình Giao, 1997,
Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp)
Hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt
được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất,
đáp ứng mục tiêu đã định trước (PGS.TS Nguyễn Khắc Minh, 2004).
Vì vây, hiệu quả hoạt động của ngân hàng là một phạm trù kinh tế, phản ánh
quá trình ngân hàng sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nhằm tạo ra kết quả cao
nhất phù hợp với mục tiêu tổ chức đề ra.
Do hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên hiệu quả
hoạt động ngân hàng là một trong những vấn đề luôn được quan tâm. Các ngân
hàng phải thường xuyên đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm
tăng sức mạnh cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo an toàn hoạt động trong nền kinh tế
mở như hiện nay.
Các ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ có nhiều ưu thế trong cạnh tranh, thương
hiệu ngân hàng được nhiều khách hàng biết đến, thu hút lượng lớn tiền gửi khách
hàng cùng sự quan tâm của các cổ đông, nhà đầu tư, nhờ đó nguồn vốn ngân hàng
không ngững gia tăng, ngân hàng tích khi lũy đủ tiềm lực và có cơ hội sẽ đẩy mạnh
hoạt động tín dụng, đa dạng hóa danh mục đầu tư, mang đến nhiều lợi nhuận. Song
7
song với việc nâng cao hiệu quả hoạt động là quá trình ngân hàng không ngừng cải
tiến về chất lượng phục vụ, sử dụng trình độ công nghệ tiên tiến trong giao dịch
Đầu tiên trong nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời là tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản (ROA). ROA là tỷ số thu nhập ròng trên tài sản (Return on total assets).
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng. Công thức
tính của tỷ số này là:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này được coi là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng hay hiệu quả
khai thác tài sản có. ROA giúp các nhà quản trị ngân hàng thấy được khả năng bao
quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có, là thước đo hiệu quả đầu
tư của ngân hàng vì mọi tài sản có đều là những khoản đầu tư. Nói cách khác, ROA
giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự
điều động linh hoạt giữa các mục tiêu trên tài sản có trước những biến động của nền
kinh tế.
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng
vốn đầu tư (hay lượng tài sản). Tài sản của một ngân hàng được hình thành từ vốn
vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt
động của ngân hàng. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể
hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì ngân hàng đang kiếm được nhiều tiền
hơn trên lượng đầu tư ít hơn, hay nói cách khác là kết quả cao hơn trên chi phí ít hơn.
Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các
khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các
hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt
hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một món hời.
Trong nghiên cứu của Rina Adi Kristianti và Yovin (2016) về các yếu tố ảnh
hưởng đến 10 ngân hàng lớn nhất tại Indonesia năm 2004 – 2013, nhóm tác giả đã
sử dụng chỉ tiêu ROA như một đại diện cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng, mặt
khác trong nghiên cứu của Abedalfattah Zuhair Al-abedallat (2017) chỉ tiêu này
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
VPB
10
Ngân hàng TMCP Quân đội
MBBank
11
Ngân hàng TMCP Quốc tế
VIB
12
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
SaigonBank
13
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
SacomBank
14
BIDV
19
Ngân Hàng TMCP Phương Đông Việt Nam
OCB
20
Ngân hàng TMCP Bản Việt
VietCapitalBank
xiv
PHỤ LỤC 2 CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM NĂM 2011 ĐẾN 2017
NGÂN HÀNG
NH ĐÔNG NAM Á
NH Á CHÂU
NH AN BÌNH
NH HÀNG HẢI
NH KỸ THƯƠNG
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
ROA
0.00125
0.00070
0.00190
0.00108
0.00108
0.00113
0.00244
0.01142
0.00445
0.00496
0.00530
0.00510
0.00567
0.00745
0.00739
0.00807
0.00244
0.00173
0.00142
0.00329
0.00578
0.06501
0.07665
0.02447
0.02047
0.01576
0.04175
0.07989
0.08393
0.02491
0.03505
0.01511
0.00854
0.01029
0.00889
0.25198
0.05762
0.04735
0.07219
0.09292
0.16077
0.23934
xv
NH KIÊN LONG
NH NAM Á
NH QUỐC DÂN
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
0.02211
0.01889
0.01467
0.00761
0.00653
0.00397
0.00540
0.01263
0.01128
0.00468
0.00502
0.00548
0.09018
0.05229
0.04898
0.03597
0.05679
0.07288
0.05513
0.04138
0.05619
0.05690
0.00957
0.06524
0.05168
0.00068
0.00576
0.00253
0.00202
0.00336
0.00682
0.13336
0.09694
0.13170
0.13959
0.17894
0.22908
0.21689
0.19864
0.18035
0.15089
0.15114
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
0.00551
0.01150
0.01068
0.00933
0.00799
0.00791
0.00870
0.00880
0.06051
0.06425
0.12794
0.09197
0.08398
0.04936
0.05189
0.01271
0.03966
0.01598
0.13720
0.07317
0.13063
0.12215
0.02934
0.00399
0.05085
0.17223
0.07514
0.01190
0.03924
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
0.01359
0.01225
0.10411
0.10189
0.11354
0.11697
0.13118
0.09707
0.12644
0.14985
0.15062
0.14110
0.14223
0.08069
0.06019
0.06089
0.05489
0.04958
0.08205
0.13304
0.08178
0.06253
0.03203
0.04893
0.01606
0.00081
0.01003
xviii
PHỤ LỤC 3 SỐ LIỆU XỬ LÝ TỪ STATA 14
GDP
INF
1.0000
-0.7430 1.0000
-0.3278 -0.1030 1.0000
-0.1094 -0.0271 0.0082 1.0000
0.1650 0.0773 -0.2358 -0.5196 1.0000
0.1638 -0.2350 0.0357 -0.2027 0.2837 1.0000
-0.1386 0.1820 -0.3104 0.5398 -0.3065 -0.4841
1.0000
NHÂN TỬ PHÓNG ĐẠI PHƯƠNG SAI
Variable
VIF
1/VIF
ASSET
CAP
INF
CIR
DEPTA
AGE
LAR
GDP
df
MS
Model
Residual
.002974951
.00118232
8
131
.000371869
9.0253e-06
Total
.004157271
139
.000029908
ROA
Coef.
AGE
t
-4.47
1.89
2.84
-9.88
0.05
2.51
-0.27
3.14
0.06
Number of obs
F(8, 131)
Prob > F
R-squared
Adj R-squared
Root MSE
P>|t|
0.000
0.061
0.005
0.000
0.963
0.013
0.787
0.002
0.951
=
.0894338
.0351458
.0234217
MÔ HÌNH HỒI QUY TÁC ĐỘNG CỐ ĐỊNH THEO YẾU TỐ ĐỐI TƯỢNG
(FIXED EFFECTS MODEL)
Fixed-effects (within) regression
Group variable: BANK
Number of obs
Number of groups
R-sq:
Obs per group:
within = 0.7432
between = 0.2800
overall = 0.3677
corr(u_i, Xb)
=
=
140
20
min =
avg =
max =
_cons
-.0007376
.0074078
.0655954
-.0255475
-.0032973
.0084672
-.0409026
.021236
-.1062258
.0003679
.00171
.0148672
.0032728
.0048786
.0040837
.063385
.0088765
.029279
sigma_u
sigma_e
rho
.00609962
.00248013
.85812885
-.0320321
-.0129636
.0003759
-.1664919
.0036483
-.1642385
-8.58e-06
.0107959
.0950529
-.0190629
.006369
.0165585
.0846867
.0388236
-.0482132
Prob > F = 0.0000