Sử dụng phần mềm Photoshop, Coreldraw áp dụng cho việc chỉnh sửa, xuất ảnh cho web - Pdf 67


Ch
cho v

6.1- Đ
6.1
- Sơ lư
ợ cho bản tin của bạn và mời người xem
ảnh thích hợp, bản tin của bạn có thể
ờ được đọc, người xem có thể lướt qua site của bạn và di chuy
ển
đến site kế tiếp. Việc tìm diệ ấn đề của việc lập kế hoạch
ột cách sáng tạo.
Việ
là thiế hút người xem. Mọi người thực hiện các quyết định một
các
c
ủa ng te của bạn để gợi ra các cảm
xúc
nhất.
Màu s
g màu
Sắc độ

ơ bản
em
cảm thấy sự hứng thú được tạo ra bởi các màu trong hình ảnh cũng nh
ư bởi chủ
đề của hình ảnh.
ương 6 Sử dụng phần mềm Photoshop, Coreldraw áp dụng
iệc chỉnh sửa, xuất ảnh cho Web

tác động đến bạn. Chúng ta thường gọi các màu là “ nóng” và “lạnh”
Các màu Nóng: Màu đỏ, màu cam, và màu vàng là màu nóng. Các màu nóng
có vẻ di chuyển ra phía trước trong một hình ảnh, và chúng chuyển tải một ý
nghĩa về năng lượng. Các màu này kích thích người xem và làm cho người x

118
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Các màu lạnh: màu tím, màu xanh dương, màu xanh lục là màu lạnh. Các màu
lạnh có vẻ lùi xa dần về phía nền và gợi lên một cảm giác căng thẳng được xoa
dịu dần.
Màn hình máy tính thể hiện mọi màu sắc bằng chế độ màu RGB
Red
Green Blue
Số lượng mỗi màu sử dụng dựa trên giá trị giữa 0 và 255.
Nếu R=255 G=255 B=255 = Màu trắng
Nếu R=0 G=0 B=0 = Màu đen
Người ta còn định nghĩa màu bằng các giá trị số thập lục phân Hex –
Hexadecimal, là giá trị của gồm 6 con số để mô tả 1 màu. Có giá trị từ 00 đến
F F
Ví dụ: 000000 = Màu đen
FFFFFF = Màu trắng
Là một người thiết kế, bạn sẽ cần chọn các sắc độ nào của màu để sử dụ
ng chủ
ếu dựa vào các cảm nhận của bạn. Hãy để cho mắt bạn đánh giá sự phối màu
tải bản tin
ủa bạn theo một cách dễ hiểu và Logic. Để làm đượ
c như vậy, bạn cần phải
ể sử dụng cảm giác “ không cân đối” để tập chung sự chú ý, người

mãn đối với nhiều người khi bạn bấm nút liên kết đến một trang
eb có màu sắc cũng như cách trình bày hoàn toàn khác, tạo cho ta cảm giác là
ất trên 20s để tải qua một modem 56k,
ạn. Vì vậy trong trang web không nên đặt quá nhiều ảnh hay
nh quá lớn
động đến
bsite của bạn. Nhưng nếu bạn quá lạm dụng nó sẽ làm rối loạn, giảm đi
tính thẩm mỹ cũng như hạn chế tốc độ truy cập của trang.

6.2- Xử lý đồ họa trên Web:
Bạn đã hiểu một số điểm căn bản về đồ hoạ, bạn có thể thắc mắc làm thế nào
c Thiết k ạn cần phần mềm nào? Chương
để tạo các ảnh chuyên nghiệp cho website của
ẽ giới
ụng nhất đó là: Photoshop
.2.1.1- Cơ sở về Photoshop
pixels) và không bao quát được toàn bộ trang như trong in ấn.
- Mang một phong cách
liên kết với toàn bộ các trang trong hệ thống Website của bạn, có phần đầu
trang (header) và phần chân trang ( Footer).
n
mới đảm bảo đượ
c tính nhất quán trong suốt site của bạn. Mắt bạn sẽ bị thu hút
và nhìn thấy một loạt các hình ảnh dưới dạng một mẫu đồng nhất, và rất là
không thoả
w
bị lạc vào một site khác chứ không phải là website mà bạn đang truy cập.
- Giới hạn trong công nghệ: Trở ngại l
ớn nhất làm mất hứng người xem là một
Website tải quá chậm. Nếu một ảnh m

phép bạn xử lý hầu hết tất cả các dạng ảnh mà bạn gặp phải.

120
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Ý nghĩa các định dạng của tệp tin: (Những định dạng thông dụng)
u nén không phải hi sinh
- Psd: Là định dạng chuẩn của Photoshop
- GIF (Graphic Interchange Format): Gif sử dụng kiể
dữ liệu gốc. Chỉ rút gọn trung bình 1/3 tập tin cũ. Gif giới hạn trong 256 màu.
- JPEG (Joint Photographic Expert Group): Dùng để nén các hình ảnh suất cho
Web. Do chế độ JPEG cho phép ảnh lên tới 16 triệu mầu nên các hình ảnh có
chất lượng hình ảnh và mầu cao
- PNG: Là định dạng tệp tin để nén các hình ảnh sẽ được xuất cho Web.
- TIFF: Các tệp tin dạng TIFF là các tệp tin có chất lượng cao được dùng để
định dạng cho ảnh đầu vào và dùng trong in ấn (dùng cho máy PC và MAC)
- BMP: Là định dạng dùng cho các file ảnh, có thể dùng rộng rãi cho các
chương trình chạy trong Window.
Các chế độ màu của Photoshop:
- Chế độ màu RGB:
Màn hình máy tính thể hiện mọi màu sắc bằng chế độ màu RGB.
Red Green Blue
Số lượng mỗi màu sử dụng dựa trên giá trị giữa 0 và 255.
ếu R=N 255 G=255 B=255 = Màu trắng
Nếu R=0 G=0 B=0 = Màu đen
Người ta còn định nghĩa màu bằng các giá trị số thập lục phân Hex –
Hexadecimal, là giá trị của gồm 6 con số để mô tả 1 màu. Có giá trị từ 00 đến
FF
Ví dụ: 000000 = Màu đen

ser chất lựng cao: 200 dpi
or: Chế độ hiển thị mặc định và là mô hình màu tiêu chuẩn để hiển thị
hình Video
iết bị, dùng để truyền các tệp giữa các hệ
ackground Color: Tài liệu mới tạo sử dụng màu phông nền hiện thời
ền trong suốt không có các giá
ị màu.
Để xác định kích cỡ và độ phân giải của tệp mới dựa trên kích cỡ và độ phân
giải của nội dung đang chứa trong Clipboard, chọn File > New. (
Đ
giải của lần thiết lập gần nhất, giữ Alt/option và chọn File > New.
p dựa trên một tiệp đang m
w đang mở, chọn tên TệF
Window.
Đ
N
lmage Size: kích thước tiệp
width (rộng):
Height (cao):
Resolution (độ phân giải):
Để hiển thị trên màn hình: 72 dpi (pixel/inch) cho máy Mac và 96 dpi cho máy
PC
Để in thử la
Để in ốp sét: 300 dpi
Mode (chế độ màu):
Bitmap: Ảnh chỉ có hai giá trị, đen hoặc trắng
Grayscale: nh có 256 m
ức xám khác nhau
GB colR
các màu của màn

hi bạn tạo lệp mới, kích thước của ảnh chính là kích thước của canvas. Sau
đó, nếu muốn điều chỉnh canvas, vào lmage > Canvas Size: điền các gian trị
mới vào ô Width và Height; Anchor cho phép bạ xác định vị trí của vùng
an sẽ được m
Lưu fĩle .
ệc của bạn sau kh
dạng hiện thời (Ctrl+S)
p với tên mới. Cách này cho phép bạn lạo ra các phiên bn
p, lưu vào đĩa cứng khác hoặc lưu dự trữ tệp gốc sẽ được
vừ
a lưu được mở trên màn hình. (Shift+Ctrl+S)
py: lưu tệp với tên mới và vẫn để mở tệp gốc.
ày sẽ cho phép bạn làm phẳng ảnh và lưu tệp không kèm
ủa tập đó.
làm việc) và cửa sổ đang được kích hoạt
u trắng trong cửa sổ, nơi bạn tạo và biên tập ảnh. Canvas
ng suốt hoặc mang màu của phông nền. .
ạn hãy
để con trỏ chuột vào góc dưới, bên phải của c
B
sổ sẽ mở rộng, nhưng lưu ý rằng kích t
K
n
ở rộng. không gi
B
ạn có thể in ở nhiều cửa sổ cùng một lúc trong Photoshop nhưng chỉ có một
cửa sổ được kích hoạt (cửa sổ làm việc). 123

1.Công cụ chọn hình chữ n
2. Công cụ chọn hình elip
4. Công cụ chọn 1px theo c

3. Công cụ chọn sợi dây từ tính
1.Công cụ chọn sợi dây tự do
2. Công cụ chọn sợi dây thẳng

124
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1ật
eo chiều
ngang
4. Công cụ chọn 1px theo chiều dọc
1.Công cụ chọn hình chữ nh
2. Công cụ chọn hình elip
3. Công cụ chọn 1px th

1.Công cụ chọn sợi dây tự d
2. Công cụ chọn sợi dây thẳ
3. Công cụ chọn sợi dây t
o
ng
ừ tính

Công cụ dịch chuyển


2. Công cụ làm nét
3. Công cụ di mầu
1.Công cụ làm nhoè

125
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV11. Công cụ làm sá

ng ảnh
2. Công cụ tối ảnh
3. Công cụ bão hoà mầu Công cụ tạo đường dẫn Công cụ chọn các hình vector
1. Tạo text theo chiều ngang
2. Tạo text theo chiều dọc
3. Tạo text thanh vùng chọn
theo chiều ngang
4. Tạo text thành vùng chọn
theo chiều dọc


chọn. Hình thể của vùng chọn còn tỳ tuộc vào công cụ chọn được dùng để tạo
vùng chọn.

126
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1
Hình 6.6: Rectangular Marquee Tool

- Sử dụng công cụ Rectangular Marquee Tool (M) để chọn một vùng chữ
nhật trong ảnh (Giữ Shift trong khi kéo sẽ tạo được hình vuông).
- Sử dụng công cụ Elliptical Marquee Tool để chọn một vùng hình ellipse
(Giữ Shift trong khi kéo sẽ tạo được hình tròn).
- Sử dụng công cụ Single Row Marquee Tool hoặc Single Column
Marquee Tool để chọn 1 vùng là 1 dòng có chiều cao là 1 pixel hoặc
một cột có chiều rộng 1 Pixel.
Các vùng chọn có hình dạng tự do: Hình 6.7: Lasso Tool

- Sử dụng công cụ Lasso Tool kéo trên ảnh để tạo một vùng chọn có hình
ụ Magnetic Lasso sẽ tạo ra vùng chọn có biên chọn được hút vào
ông cụ Lasso có thể dùng để tạo các vùng chọn với biên chọn gồm những
ẽ các đoạn thẳng. Nhấn giữ phím Alt trong
hím Alt, bạn có thể nhấn phím Delete hoặc Backspace để
ng chọn dựa theo màu sắc:


hình dáng phức tạp mà bạn không thể tạo được bằng công cụ Lasso.
Thanh tuỳ chọn của công cụ Magic Wand chứa các tuỳ chọn, bạn có thể thay
ổi chúng để điều khiển cách làm việc của công cụ. Tuỳ chọn Tolerance sẽ xác
ợc chọn khi bạn bấm vào 1 điểm ở trên
nh. Giá trị này nằm trong khoảng từ 0 tới 255. Giá trị mặc định là 32, điều này
có nghĩa là sẽ có 32 tông màu sáng hơn và 32 tông màu tối hơn được chọn.
Chú ý: Khi dùng một tro o, Marquee, cũng có thể
hấn giữ phím Shift để nối thêm vào vùng chọn hiện hành. Để loại bỏ bớt vùng
à kéo vùng bạn muốn lo
ại bớt.
Định lại vị trí đường biên chọn khi đang tạo nó: Nếu hình thể vùng chọn chưa
phù hợp với hình Oval và nếu đã thả nút chuột thì bạn phải vẽ lại vùng chọn.
trong khi vẫn giữ nút chuột, nhấn giữ phím Spacebar trên bàn phím và kéo
chuột. Biên chọn sẽ di chuy
ển khi bạn kéo. Cẩn thận thả nút Spacebar nhưng
không thả nút chuột và tiếp tục vẽ, có gắng làm cho kích cỡ và hình dáng của
biên chọn phù hợp với hình muốn chọn.

i chuyển phần ảnh đư ang được chọn. Chọn
ao chép vùng chọn nế ạn kéo nó tới vị trí khác.

hay đổi kích thước vùng ch ột hộp
n. Khung bao có 8 điểm vuông nhỏ ở các
ong khi côg cụ chọn đang được chọn, di
ấn giữ phím Ctrl làm con trỏ chuyển
ỏ của công cụ Move. Trong khi vẫn giữ Ctrl, kéo vùng chọn đến vị
trí mới.
Bạn có thể di chuyển vị trí vùng chọ
n bằng cách sử dụng các mũi tên trên bàn
phím. Mỗi lần nhấn phím sẽ làm di chuyển từng bước 1 hoặc 10 pixels nếu như

huyển co trỏ vào bên trong vùng chọn, nhc
thành con tr128
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

Biến đổi vùng chọn: Bạn sẽ thực hiện việc quay vùng chọn bằng cách chọn
Edit/ Transform/ Rotate (Ctrl + T). Một khung bao xuất hiện xung quanh đối
tượng và con trỏ sẽ có hình mũi tên cong khi đặt bên ngoài khung quay. Kéo và
n các đối tượng được đặt và phối trộn tốt hơn với
Chọn lại vùng gần đây nhất: Chọn menu Select/ Reselect ( Ctrl+ Shift+D hoặc
Command + Shi
ới công cụ chọn đang được chọn, bạn bấm chuột phải hoặc Control –click vào
ảo ngược vùng chọn: Trong khi chọn 1 vùng ảnh, lệnh Select/ Inverse ( Ctrl +
Shift+ I) hoặc Command + Shift+ I dùng để chọn các vùng không được chọn
trong ảnh.

Xoá ảnh trong vùng ch
ọn: Nhấn phím Backspace hoặc Delete, ảnh trong vuang
chọn sẽ bị xoá nhưng đường biên chọn vẫn được giữ lại sau khi xoá. Chọn Edit/
Clear kết quả cũng tương tự như trên.
Chọn menu Edit/ Cut ( Ctrl+X) ảnh trong vùng chọn sẽ bị xoá và đưa vào bộ
nhớ Clipboard.

Mở rộng hoặc thu hẹp vùng chọn bằng cách chỉ rõ số pixel:
Với vùng chọn đang có, bạ hu hẹp nó bằng cách ch
ọn
enu Select/Modify/ Expand để mở rộng hoặc Contract để thu hẹp.

Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1Hình 6.10: Hộp thoại Border Selection

M rộng vùng chọn tới các màu tương tự:
ọn Menu Select/ Grow để thêm vào vùng chọn các pixel gần kề, nằm trong
m vi Tolerance được xác định trên thanh tùy chọn của công cụ Magic
nd. Hoặc chọn Nenu Select /Similar để thêm vào vùng chọn các pixel ở
p nơi trong ảnh( không chỉ các pixel nằm gần kề) nằm trong phạm vi
lerance.

Ch
phạ
Wa
khắ
To
Lện

Tra
Di
tượ để chuyển cả hộp bao và đối tượng chọn. Giứ Shift rồi kéo
phía ngoài hộp bao, con trỏ sẽ chuyển thành hình múi tên
ngang hoặc dọc. Kéo các handle ở góc làm biến
lt+ kéo để
tạo biến dạng từ tâm ra.
iến dạng phối cảnh: Ctrl+Alt+ Shift+kéo các handle ở góc để làm biến dạng
o phối cảnh.
i chuyển cạnh này đối

130
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1Hình 6.11: Hộp thoại Free Transform

Hủy bỏ các lệnh biến dạng:
làm, bạn nhấn phím Ctrl+Z. Để hủy bỏ toàn bộ
t/ Transform/ Again ( Ctrl+Shift+T)
Để hủy bỏ1 phép biến dạng vừa
chuõi biến dạng vừa làm, bạn nhấn phím Esc hoặc bấm nút cancel trên thanh
tùy chọn. Để kết thúc và áp dụng chuối biến dạng đã làm, bạn nhấn phím Enter
hoặc bấm vào nút Commit trên thanh tùy chọn.

Áp dụng lại một chuỗi biến dạng Free Transform đã thự
c hiện trước đó:
Sau khi thực hiện mộtloạt các biến đổi bằng lệnh Free Transform, bạn có thể
tiếp tục thực hiện lại chuối biến đổi vừa rồi cho môth đối tượng khác đang chọn
bằng menu Edi

Phương pháp sử dụng các giá trị số:
Sau khi khởi động lệnh Free Transform, bạn cũng có thể thực hiện các phép
biến đổi chính xác bằng cách nhập giá trị số trên thanh tùy ch
ọn. Tô màu cho vùng chọn: bạn có thể tô màu cho vùng chọn bằng menu Edit/Fill.
bánh)

Cách thực hiện:
Chọn công cụ Slice, đặt công cụ tại 1 góc của vùng cần cắt, giữ chuột và kéo
chuột đến góc đố
i diện, thả chuột.
Khi muốn chỉnh sửa 1 Slice đã được cắt, dùng công cụ Slice Select Tool để
chỉnh sửa

- Thay đổi độ rộng, hẹp của các Slice đã cắt
- Loại bỏ Slice
Đặt tên và gán các thuộc tính cho Slice

6.2.1.4 Nhóm công cụ chỉnh sửa ảnh:

Chỉnh sửa các vùng ảnh bằng công cụ Clone Stamp:
Công cụ Clone Stamp sử dụng các pixel từ một vùng của ảnh để thay thế cho
các pixel của một vùng khác trên ảnh. Với công cụ này, bạn có thể thay thế, sửa
chữa các vùng bị lỗi của ảnh gốc. Chọn công cụ Clone Stamp từ hộp công cụ,
ên thanh tùy chọn, mở bộ chọn Brush, chọn một nét bút kích cỡ phù hợp với
sửa. Chắ
c chắn rằng tùy chọn Aligned được chọn. Di chuyển
sao chép liên tục, không bị lặp lại sau mỗi lần kéo.
tr
vùng định chỉnh
con trỏ tới phần ảnh gần nhất so với phần ảnh bị lỗi. Nhấn giữ phím Alt để
chuyển con trỏ thành con trỏ xác định vị trí bắt đầu lấy mẫu nguồn và bấm để
xác định vị trí này. Kéo con trỏ của công cụ Clone Stamp để xóa vùng bị lỗi.
Kéo tô xóa một phần của góc bị lỗi rồi thả nút chuột, di chuy
ển con trỏ tới vị trí

hộ
p thoại Name và bẫm nút O
sẽ tô toàn bộ ảnh bằng mẫu tô vừa đ
Để áp dụng mẫu tô, chọn công cụ Pattern Stamp. Trên
thanh tùy chọn, chọn một nét bút từ bộ chọn Brush, bấm
vào mũi tên tam giác của bộ chọn pattern để mở bộ chọn
sổ ảnh, bạn kéo con trỏ để thay thể bằng mẫu tô mới. Hình 6.14: Healing Brush và Patch

Đây là công cụ cải tiến mở rộng khả năng của hai công cụ Clone Stamp và
Pattern Stamp. Các công cụ này cho phép thực hiện đồng thời việc sao chép và
khả năng phối trộn tốt giữa các pixel từ một vùng ảnh này với một vùng ảnh
khác.
Chọn công cụ Healing Brush , trên thanh tùy chọn bấm vào nút mũi tên ở bộ
chọn Brush. Kéo con trượt Diameter để điều chỉnh đường kính nét bút . Bấm ra
bên ngoài để đóng bộ ch
ọn lại. Nhấn giữ Alt hoặc Option và bấm vào vị trí gần
với vị trí cần sửa để lấy mẫu
ông cụ Patch được dùng để vá ảnh, công cụ này kết hợp cách chọn của công

bạn ột vùng làm vùng cần vá hoặc vùng lấy mẫu vá. Sau đó bạn
dùng công cụ patch kéo vùng chọn tới v ong ảnh. Khi thả nút chu
ột,
công cụ patch sẽ thực h
tory Bruch để phục hồi lại phần chỉnh sửa
c đố làm nguồn
. Thả phím Alt và kéo.
C


Điều chỉnh độ sáng bằng công cụ Dodge:
Chúng ta sẽ dùng công cụ Dodge để làm sáng hơn vùng sáng và làm tăng độ
chi tiết của ảnh. Chọn công cụ
bấm vào h
m
cách nhập trực tiếp giá trị vHình 6.15: thanh trạng thái của công cụ Dodge

Kéo con trỏ vào phần bạn muốn. chỉnh sửa trên khung hình cho đến khi được
kết quả mong muốn.
Nếu muốn tạo hiệu ứng Dodge theo tùng đoạn thẳng, thay vì phải kéo con trỏ
theo đường thẳng, bạn có thể bấm tại một điểm sau đó Shift+ bấm tại 1 điểm
thứ hai, hiệu ứng dodge sẽ xảy ra trên đoạn thẳng nố
i giữa hai điểm này.

Giới thiệu về công cụ Burn:

Ngược lại với công cụ Dodge, thay vì làm sáng hơn phạm vi tông màu được
chọn, công cụ Burn sẽ làm chúng đậm và tối hơn. Các tùy chọn và các thao tác
ũng giống như công cụ Dodge
iề
c

Đ u chỉnh cường độ màu bằng công cụ Sponge:

Dùng công cụ Sponge để tăng cường độ màu. Chọn công cụ Sponge trên thanh
g cụ. Trên thanh tùy chọn công cụ Sponge xác lập các tùy chọn Mode: kiểu

Công cụ Smudge có hình bàn tay đang chỉ dùng để làm mờ và biến dạng ảnh.
Chọn công cụ Smudge, nhấp chuột và di chuọtt vào vùng hònh ảnh cần làm mờ
vag biến dạng.

6.2.1.5 Công cụ tạo chữ: Hình 6.16: công cụ Text

Tạo văn bản:

Khi bạn dùng công cụ Horizontal (tạo văn bản hướng ngang) hoặc Vertical
Type (tạo văn bản có hướng dọc), văn bản sẽ hiện lập tức trên của sổ ảnh.
Ngoài việc thay đổi thuộc tính như văn bản, bạn có thể biến đổi hình dạng tổng
quát cho nó, áp dụng các hiệu ứng, thay đổi phương thức trộn phối màu hoặc
thay
đổi độ mờ đục cho nó.
Nhưng bạn không thể áp dụng các bộ lọc, sử dụng các công cụ vẽ, không thể tô
văn bản với các mẫu tô chuyển màu hoặc với các hoa văn định sẵn. Để áp dụng
ác hiệu ứng này, bạn phải chuyểc n văn bản này thành đối tượng thường bằng
/ Type. Tuy nhiên khi sử dụng lệnh này thì các thuộc tính
a.
ọn có dạng văn bản này thành dạng mặt nạ Layer.

Chỉnh sửa văn bản:
ể chỉnh sửa văn bản, chúng ta cần chọn nó. Bạn có thể chọn một ký tự đơn,
một từ hoặc tất cả các ký tự trong cả khối văn bản. Bạn có thể thay đổi kích
menu Layer/Rasterize
văn bản không còn nữ
Nếu sử d

Cách sử dụng công cụ Type Mark

ông cụ Type Mask tạo ra vùng chọn có dạng ký tự. ĐC ối với công cụ Type
tạo ra như một hình ảnh, được xác định bằng vùng chọn. Vì
ứng làm đẹp cho chữ (Filters.
Mask, ký tự được
vậy sau khi đã tạo ký tự bằng công cụ Type Mask xong không thể chỉnh sửa lại
được.
Tuy công cự Type Mask có khuyết điểm nhưng nó cũng có một ưu điểm lớn,
đó là ứng dụng được các hiệu ứng làm đẹp cho chữ nh
ư khắc nổi tạo bóng .
Công cụ Type tuy có thể chỉnh sửa được, nhưng vì không được xem là một đối
ượng hình ảnh nên không thể ứng dụng các hiệu t
Plug-lns) trên Photoshop được.

Chuyển hướng cho văn bản:
Bạn có thể chuyển hướng cho văn bản từ ngang sang dọc hoặc ngược lại. Bấm
vào nút Text Orientation ở bên trái, trên thanh tùy chọn. hoặc trong bảng
Character, bấm nút mở menu và chọn lệnh Change, Text Orientation t
ừ menu
của bảng. Hay chọn menu Layer/ Type/ Horizontal hoặc Vertical.Bạn có thể

136
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1

quay các ký tự của văn bản bằng cách chọn các ký tự này và bấm nút mở menu
của bảng Character, và chọn lệnh Rotate Character

Các xác lập cho văn bản Paragraph:

Master Diameter:
Dùng để chọn độ lớn của đường kính nét vẽ .Các chế độ (Mode) của công cụ
Brush

137
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1
Hình 6.18: Hộp thoại công cụ Brush
6.2.1.7 - Sử dụng công cụ Eraser (E)
Công cụ Eraser có hình cực tẩy, dùng để tẩy xóa hình ảnh. Chúng ta đã quen
dùng công cụ này qua công việc tẩy xóa, nhưng công cụ Eraser còn có chức
năng phục bổi những gì đã bị xóa. Đánh dấu chân Ô Eraser to History trên
thanh Property bar để mở ch phầ đã bị tẩy xoá ức năng phục hồi những n

6.2.1.8 Công cụ tô màu cho đối tượng: Hình 6.19: công cụ Gradient

Tô màu chuyển ( Gradient) :
Màu chuyển Gradient là sự chuyển dần giữa hai hay nhiều mà
nh kiểu chuyển tiếp bằng công cụ gradient. Bấm chọn công
u. Có thể điều
chỉ cụ Gradient từ


6.2.
à
ọn công cụ Paint Buket trên thanh công cụ. Nhấp chuột vào layer cần đổ
aint Buket sẽ tự đổ màu cho đối tượng đươc chọn. Màu mặc định là màu
ound Color. Bạn cũng có thể cegr họn các mẫu tô Patent trên thanh trạng
i để tô màu cho đối tượng.
Công 1.8 cụ tạo đường dẫn Path: Hình 6.22: Công cụ tạo đường dẫn Path

Nh
gấp kh
kỳ. ô
Ch
điể đ Nế
u
mu
sợi y
i đầu a dây điều
óm công cụ Pen giúp chúng ta: Vẽ những nét thẳng, nét cong, những hình
úc, những đường cong khép kín. Vẽ lại đường viền của một hình ảnh bất
T màu một hình sau khi đã vẽ lại.
ọn công cụ Pen Tool trong thanh công cụ. Bấm chuột lên khung ảnh lấy
thẳng. m ầu, bấm tiếp để lấy các điểm tiếp theo nếu muốn vẽ đường
ốn vẽ theo đường cong , bấm điểm đầu, giữ chuột rồi kéo, bạn sẽ được các
dâ điều chỉnh, thả chuột rồi bấm tại điểm tiếp theo. Giữ Ctrl+ nhấp chuột
dây neo+ kéo, Đường cong sẽ thay đổi theo cách kéo củtạ
khiển.

Công cụ tạo hình đa giác -
-
phương.

Chọn bất kỳ côn
hiện các tính năng tương ứng Hình 6.26: thanh trạng thái công cụ tạo hình

140
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV16.2.1.11 Công cụ Zoom và Hand:

Zoom: Để thu phóng sự thể hiện của ảnh, bạn sử dụng menu View với một trong các
cách sau:
- Dùng menu View / Zoom In để phóng to sự thể hiện của ảnh.
- Dùng menu View / Zoom Out để thu nhỏ sự thể hiện của ảnh.
- Dùng menu View / Fit on Screen: Thể hiện toàn bộ ảnh lớn nhất vừa vặn
a ảnh và kích cỡ của cửa sổ chương trình
hóng to, thu nh
ỏ của ảnh trên màn hình. Dùng
menu View / Actual Pixels (trong Imageready là View 1 Actual Size) để thu
phóng ảnh sao cho độ phân giải của ảnh bằng với độ phân giải của màn hình

h ( it on Screen).
i khi bạn sử dụng lệnh Zoom, ảnh sẽ được phóng to hoặc thu nhỏ, nhưng nó
hiện trong phạm vi của cửa sổ file ảnh mà thôi. Phần tră
đ
thanh trạng thái (status b
Trong Photoshop, có thể nhập ch
ỉnh xác cấp độ thu phóng ảnh theo ý bạn ở hộp
thể hiện cấp độ
có thể kéo con tr
định vùng ảnh muốn phóng to.

Cuộn Ảnh:
Bạn có thể dùng công cụ Hand để di chuyển, cuộn ảnh trong cửa sổ chứa file
ảnh. Nếu ảnh đã thể hiện đầy đủ trong cử
a sổ chứa file
kh ng có tác dụng khi bạn kéo con trỏ trong cửa sổ ảnh.
- Kéo góc dưới bên phải của khung cửa sổ ảnh vào phía trong ảnh để làm giảm
h thước của cửa sổ này, sao cho cửa sổ ảnh chỉ thể hiện một phần của ảnh
họn công cụ Hand từ hộ
chuyển tới các phần ả
-
không c
acebar để tạm thời chọn công c
-
th

141
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1


ếu bạn nhấn phím Shift khi dang kéo thì ảnh sao chép sẽ đặt ngay chính giữa
nhau trong
ùng một cửa sổ.
ắt là các layer bi ẩ
n đi. Bạn có thể bấm
ào biểu thượng con mắt để làm ẩn hoặc hiện layer.

th
mờ đục (opacity) của layer Background. Tuy nhiên, bạn có thể chuyển layer
Background thành một la
tr
mở hộp thoại New Layer . Đặt tên và xác lập các tùy chọn cho layer mới, rồi
click nút OK.

Đổi tên và sao chép layer từ một file khác:
Cũng dễ dà
b
ình m
N
của sổ file ảnh đích. Khi thả chuột, hai lớp ảnh sẽ đặt chồng lên
c

Thể hiện hoặc làm ẩn ảnh chứa trong layer:
Biểu tượng con mắt ở ngoài cùng bên trái tên layer cho biết layer này đang
được thể hiện. Các layer không có con m
v

142
Giáo trình đào tạo Xây dựng và quản trị Website, Portal
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu KV1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status