Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
Lời mở đầu
Ngân hàng Trung ơng ra đời ở mỗi quốc gia có tính chất chung là một cơ
quan thuộc bộ máy Nhà nớc, đợc độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và
thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân
hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự ổn định và an
toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ đảm bảo ổn
định giá trị đồng tiền là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Để thực hiện nhiệm
vụ đó Ngân hàng Trung ơng thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ
nhằm gây ra sự mở rộng hay thắt chặt lại trong việc cung ứng tiền tệ, để ổn
định giá trị đồng bản tệ, đa sản lợng và việc làm của quốc gia đến mức mong
muốn. Ngân hàng Trung ơng ở các nớc thờng sử dụng các công cụ chính sách
tiền tệ nh: dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trờng mở, kiểm soát
hạn mức tín dụng Đối với từng quốc gia, trong mỗi giai đoạn cụ thể, Ngân
hàng Trung ơng sẽ sử dụng những công cụ phù hợp với giai đoạn đó để thực
thi chính sách tiền tệ. Với các nớc có nền kinh tế phát triển, công cụ nghiệp vụ
thị trờng mở đóng vai trò là một công cụ điều hành chính sách tiền tệ quan
trọng do có những u điểm u việt hơn so với các công cụ điều hành chính sách
tiền tệ khác nh: Nó là công cụ rất linh hoạt và chính xác, Ngân hàng Trung -
ơng có thể kiểm soát đợc hoàn toàn lợng nghiệp vụ thị trờng tự do, Ngân hàng
Trung ơng dễ dàng đảo ngợc lại tình thế của mình khi có quyết định không
chính xác
Hiện nay, nghiệp vụ thị trờng mở đã đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam áp
dụng vào để điều hành chính sách tiền tệ, đây là một nghiệp vụ khá mới mẻ
đối với nớc ta. Bớc đầu đa vào hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở đã đạt đợc
những kết quả khả quan, nghiệp vụ thị trờng mở đang dần trở thành một công
cụ rất quan trọng trong chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam.
Là sinh viên khoa NH_TC việc nghiên cứu về công cụ nghiệp vụ thị trờng
mở có ý nghĩa rất quan trọng. Vì vậy, đó là lý do em chọn đề tài Nghiệp vụ
thị trờng mở. Các giải pháp nâng cao hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở
1
Trung ơng mua,bán chứng khoán trên thị trờng sẽ làm thay đổi cơ số tiền tệ.
Đó là nguồn gốc chính gây nên sự biến động trong cung ứng tiền tệ .
- Nghiệp vụ thị trờng mở dợc sử dụng để điều chỉnh lợng vốn khả dụng của
hệ thống ngân hàng. Khi Ngân hàng trung ơng mua chứng khoán,làm tăng cơ
số tiền tệ, qua đó làm tăng lợng tiền cung ứng,làm tăng lợng tiền dự trữ của hệ
thống ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng.Ngợc lại, khi Ngân hàng
trung ơng bán chứng khoán, làm thu hẹp cơ số tiền tệ,làm giảm lợng tiền cung
ứng, qua đó làm giảm dự trữ của hệ thống ngân hàng thơng mại, các tổ chức
tín dụng.
1
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
2. cơ chế hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở
2.1. Các loại nghiệp vụ thị trờng mở
Có 2 loại nghiệp vụ thị trờng mở:
- Nghiệp vụ thị trờng mở năng động nhằm thay đổi mức dự trữ và cơ số tiền
tệ
- Nghiệp vụ thị trờng mở thụ động nhằm bù lại những chuyển động của các
nhân tố khác đã ảnh hởng đến cơ số tiền tệ.
Nghiệp vụ thị trờng mở của NHTW thờng đợc thực hiện theo 2 cách chủ
yếu: các giao dịch không hoàn lại và các giao dịch có hoàn lại
2.1.1. Giao dịch không hoàn lại
- Là việc mà NHTW mua bán chứng khoán với ngời giao dịch (mua bán
một lần) và chuyển hẳn quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ cho ngời giao dịch và
ngợc lại.
2.1.2. Giao dịch có hoàn lại (giao dịch có kỳ hạn)
- Là việc thực hiện mua, bán các giấy tờ có giá theo kỳ hạn. Khi đó NHTW
phải ký hai hợp đồng: hợp đồng mua và hợp đồng bán có kỳ hạn hoặc hợp
đồng bán và hợp đồng mua có kỳ hạn.
- Nếu mua bán theo thoả thuận (hoặc theo hợp đồng mua lại): NHTW ký
một hợp đồng mua bán chứng khoán với ngời giao dịch và ngời giao dịch sẽ
Khối lợng giấy tờ có giá mà ngân hàng trung ơng cần mua ( cần bán) và khối
lợng dự trữ thầu của các tổ chức tham gia .
* Phơng thức đấu thầu lãi suất
- Các tổ chức tự đăng kí khối lợng dự thầu ứng với mỗi mức lãi suất do chính
họ chọn . Sau đó, ngân hàng trung ơng xác định lãi suất trúng thầu , từ đó xác
định khối lợng trúng thầu.
2.3. Hàng hóa trên thị trờng mở
Những loại hàng hoá chủ yếu bao gồm:
* Tín phiếu kho bạc.
- Tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ do Chính phủ phát hành để bù đắp
thiếu hụt tạm thời trong năm tài chính. Thời hạn của tín phiếu thông thờng là
dới 12 tháng . Đây là công cụ chủ yếu của nghiệp vụ thị trờng mở của hầu hết
ngân hàng trung ơng các nớc vì: 1/ Tín phiếu kho bạc có tính thanh khoản cao;
2/ Đợc phát hành định kỳ với khối lợng lớn và vì thế có thể thoả mãn nhu cầu
can thiệp của ngân hàng trung ơng với liều lợng khác nhau
* Chứng chỉ tiền gửi.
3
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
- Chứng chỉ tiền gửi là giấy nhận nợ của ngân hàng hay các định chế tài
chính phi ngân hàng phát hành , xác nhận một món tiền đã đợc gửi vào ngân
hàng trong một thời gian nhất định với một mức lãi suất định trớc .Thời hạn
chứng chỉ tiền gửi thờng là ngắn hạn ( cũng có trờng hợp thời hạn lên tới 3-5
năm).
* Thơng phiếu
- Thơng phiếu là chứng chỉ co giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc
cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian
nhất định.Thơng phiếu là tài sản có đối với ngời sở hữu có thể là ngân hàng
hoặc các tổ chức phi ngân hàng trong quan hệ thanh toán trực tiếp .Vì vậy ,
việc ngân hàng trung ơng mua bán thơng phiếu sẽ ảnh hởng mạnh đến dự trữ
các ngân hàng hoặc tiền gửi của các khách hàng tại ngân hàng thơng mại.
Tham gia nghiệp vụ thị trờng mở, Ngân hàng trung ơng, các ngân hàng th-
ơng mại và các tổ chức tín dụng sẽ thuận mua vừa bán tín phiếu kho bạc,
chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nớc và các loại gíây tờ có giá
ngắn hạn khác. Điều quan trọng hơn, trong chiến lợc kinh doanh của mình,các
ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng phải xác định một cách chính xác
mua hoặc bán các loại giấy tờ có giá trị ngắn hạn vào lúc nào và bao nhiêu.
Điều đó cũng đồng nghĩa với việc Ngân hàng Nhà nớc phải quyết định bơm
vào lu thông hay thu hút ra một lợng tiền tệ tơng ứng. Rõ ràng nó liên quan
đến khả năng, trình độ phân tích và dự báo vốn khả dụng cần duy trì của các tổ
chức tín dụng cũng nh sự kiểm soát đối với loạt vốn này của Ngân hàng Trung
ơng.
3. Các nhân tố tác động đến hoạt động nghiệp vụ thị trờng
mở
3.1. Phạm vi thành viên tham gia
- Thứ nhất, Ngân hàng trung ơng muốn can thiệp trực tiếp vào lợng tiền
cung ứng bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi , về lý thuyết , thành viên tham gia
mua bán trong trờng hợp này đợc mở rộng không những chỉ gổm tổ chức tín
dụng mà còn cả các tổ chức khác , thậm chí có thể cả các cá nhân , miễn là họ
có tiền mặt và tiền gửi.
- Thứ hai , nếu cơ sở pháp lý cho phép các tổ chức tín dụng hoạt động theo
hớng đa năng nh hệ thống tổ chức tín dụng của Việt nam hiện nay, thì phạm vi
thành viên tham gia mở rộng đến tổ chức tín dụng là đủ.
- Thứ ba , khả năng chuyển tải của hệ thống thanh toán. Những cá nhân
không có séc hoặc tiền trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng trung ơng thì
5
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
không thể tham gia mua bán đợc trên nghiệp vụ thị trờng mở, nếu tổ chức tín
dụng không có mạng kết nối với Ngân hàng trung ơng trong điều kiện giao
dịch trên mạng thì cũng không thể trở thành thành viên .
3.2. Phạm vi hàng hoá
trong lu thông tiền tệ. Trong trờng hợp này, phơng thức giao dịch sẽ là mua
hoặc bán hẳn giấy tờ có giá , nhằm tạo ra một sự chuyển động tiền tệ ban đầu
cần thiết. Ngoài ra , nghiệp vụ mua bán hẳn cho phép sửa sai bằng cách đảo
ngợc giao dịch: nếu phiên giao dịch trớc mua quá nhiều , thì phiên giao dịch
này có thể bán để giải quyết số chênh lệch đó và ngợc lại.
- Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng thay đổi thất thơng do nhiều nguyên
nhân nh: thời vụ , thiên tai hoặc dự đoán tình hình khó chính xác .... Để hạn
chế các sai sót trong việc cung ứng tiền , phơng thức giao dịch sẽ là phơng
thức mua , bán có kỳ hạn gọi là hợp đồng mua lại.
3.5. Trình độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền
tệ
Ngân hàng trung ơng là ngời đề ra và vận hành chính sách tiền tệ. Để kiểm
soát đợc lợng cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế , đảm bảo ổn định thị trờng
tiền tệ, Ngân hàng trung ơng không những chỉ sử dụng cộng cụ nghiệp vụ thị
trờng mở mà còn sử dụng tổng hợp các công cụ khác của chính sách tiền tệ
nh: công cụ tái cấp vốn , công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, công cụ lãi suất tín
dụng , cộng cụ hạn mức tín dụng, công cụ tỷ giá hối đoái. Chính vì thế, trình
độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ đảm bảo sự
linh hoạt, hài hoà , chủ động trong việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả
nhất.
3.6. Công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán
Việc kết nối theo một chơng trình phần mềm hiện đại trong nội bộ Ngân
hàng trung ơng, giữa trởng ban điều hành nghiệp vụ thị trờng mở, các uỷ viên
và ngời trực tiếp điều hành sàn giao dịch, giữa Ngân hàng trung ơng với các
ngân hàng thành viên , đảm bảo thực hiện các công đoạn giao dịch từ khi công
nhận thành viên , đăng kí chữ ký điện tử , thông báo mời thầu , đăng ký giấy tờ
7
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
có giá, tạo lập và ký hợp đồng mua lại , đến khâu thanh toán chuyển tiền và
làm các loại thông báo, báo cáo.... đựoc thuận tiện. Có thể nói việc hiện đại
8
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
- Nghiệp vụ thị trờng mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng, không
vấp phải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính. Khi Ngân hàng trung ơng
quyết định muốn thay đổi dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ, Ngân hàng trung ơng chỉ
cần đa ra yêu cầu cho các nhà giao dich chứng khoán (trên thị trờng tiền tệ) và
sau đó việc mua bán sẽ đợc thực hiện ngay.
Tại các nớc phát triển , do đòi hỏi của nền kinh tế và hoạt động sôi nổi của
thị trờng tiền tệ, nghiệp vụ thị trờng mở đợc giao dịch hàng ngày. Đó là nơi để
các Ngân hàng thơng mại tìm kiếm nguồn vốn bổ sung cho việc thiếu hụt khả
năng thanh toán , không có khả năng vay từ các Ngân hàng thơng mại khác,
Ngân hàng thơng mại có thể đem bán lại các giấy tờ có giá mà mình sở hữu
hoặc vay có thế chấp các giấy tờ có giá đó đối với Ngân hàng trung ơng . Thị
trờng mở cũng là nơi các Ngân hàng thơng mại có thể đầu t vốn tạm thời tồn
đọng của mình . Khi Ngân hàng thơng mại tạm thời có khoản vốn ngắn hạn
cha cho vay khách hàng đợc , Ngân hàng thơng mại có thể mua các giấy tờ có
giá do Ngân hàng trung ơng bán ra . Đó là một hành động đầu t với một khoản
lợi nhuận chắc chắn . Thông qua các hoạt độn mua và bán ở thị trờng mở ,
Ngân hàng trung ơng điều hành việc cung ứng tiền và lãi suất ngắn hạn . Một
điều dễ dàng nhận thấy là , giữa chính sách lãi suất và công cụ thị trờng mở có
mối quan hệ mật thiết với nhau.
9