Giải pháp phát triển các nghiệp vụ của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 66


PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài :

Thực thi đường lối đổi mới của đại hội Đảng lần thứ VI đề ra từ năm 1986, nền
kinh tế nước ta được đổi mới từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh
tế thò trường có sự quản quản lý của Nhà nước theo đònh hứơng XHCN. Đặc trưng của
thể chế kinh tế thò trường là tự do sản xuất, tự do kinh doanh và tự do mậu dòch. Vốn
cho phát triển sản xuất kinh doanh được lấy từ những nguồn tiết kiệm nhỏ nhất trong
xã hội. Vì vậy, để có thể tập trung được những nguồn vốn tiết kiệm nho nhỏ và phân
tán trong xã hội đòi hỏi phải có một hệ thống thò trường tài chính hoàn chỉ và hoạt
động tốt.
Một hệ thống thò trường tài chính hoàn chỉnh phải bao gồm hệ thống thò trường
tiền tệ, hoạt động chủ yếu qua ngân hàng, và hệ thống thò trường vốn, mà trong đó
thò trường chứng khoán là một đònh chế giữ vai trò quan trọng.
Thò trường chứng khoán là một sản phẩm cao cấp của cơ chế thò trường. Thò
trường chứng khoán không chỉ là một kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả
của nền kinh tế mà còn là kênh dẫn vốn hiệu quả từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi
kém hiệu quả sang nơi hiệu quả. Một thò trường chứng khoán năng động là một thứ
tài nguyên bất tận và nó làm tăng thêm sức mạnh cho nền kinh tế hơn bất cứ loại tài
nguyên nào với trữ lượng bao nhiêu, bởi vì việc huy động vốn và lưu động hóa được
nguồn vốn sẽ kích thích phát triển mọi thành phần kinh tế và là chìa khóa để phát
triển kinh tế.
Tại Việt Nam, trong xu thế đổi mới và hội nhập kinh tế, việc phát triển thò
trường chứng khoán như là một phần không thể thiếu trong việc hoàn thiện và phát
triển thò trường Tài chính, đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình
cổ phần hóa và góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trang 1



khoán tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó, thông qua các số liệu và kinh nghiệm
cá nhân, đưa ra các đề xuất phát triển các nghiệp vụ của các công ty chứng khoán
thích hợp với điều kiện và tình hình kinh tế của Việt Nam. Đề tài mang lại cho người
đọc nhận thức cơ bản về Thò trường chứng khoán và về Công ty chứng khoán, tầm
quan trọng của nó, cũng như thực trạng hoạt động và các kết quả đạt được. Từ đó
thấy được phương hướng phát triển các nghiệp vụ tại các Công ty chứng khoán tại
Việt Nam.
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung phân tích và đánh giá thực trạng các nghiệp vụ của công ty
chứng khoán trong thời gian qua, từ đó đưa ra những đề xuất cụ thể thích hợp để phát
triển các nghiệp vụ nhằm phát huy tốt vai trò. chức năng của công ty chứng khoán.
Các phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong luận văn bao gồm phương
pháp thống kê, đều tra, phân tích, tổng hợp, đúc kết và phương pháp chuyên gia.
Trong đó, các phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích được sử dụng chủ yếu.
4. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta theo cơ chế thò trường có sự quản lý
của Nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phát triển hoàn thiện hệ thống thò
trường tài chính nói chung và thò trường chứng khoán nói riêng. Để phát triển thò
trường chứng khoán, một mặt cần phải nâng cao hiểu biết của chứng khoán công
chúng về chứng khoán và thò trường chứng khoán, cổ động, khuyến khích công chúng
ủng hộ và đầu tư vào chứng khoán; Mặt khác, cần phải phát triển mạnh và đồng bộ
các nghiệp vụ, dòch vụ đáp ứng cho nhu cầu hoạt động và phát triển ổn đònh của thò
trường chứng khoán. Công ty chứng khoán thông qua các hoạt động của mình đã
đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu cho sự phát triển của thò trường chứng
khoán. Tuy nhiên, hoạt động nghiệp vụ của các Công ty chứng khoán tại Việt Nam
trong thời gian qua vẫn còn sơ khai, chưa mang tính chuyên nghiệp cao. Vì vậy, việc
Trang 3


CHƯƠNG

1

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1.1.
Khái niệm
Thò trường Chứng khoán là bộ phận cấu thành của Thò trường tài chính mà tại đó
diễn ra hoạt động mua bán các công cụ tài chính trung và dài hạn.
Thò trường Chứng khoán với các công cụ cổ phiếu, trái phiếu đa dạng cho phép
các doanh nghiệp, các tổ chức Tài chính, tín dụng và Chính phủ, chính quyền đòa
phương huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đưa vào đầu tư phát
triển. Nhờ đó, thò trường Chứng khoán được ví như “bà đỡ” cho các dự án kinh
doanh tiến bộ nhất đi vào cuộc sống, là biện pháp chủ yếu của việc giải phóng
năng lực sản xuất, điều mà đã được khẳng đònh trong hầu hết các công ty kinh
doanh thành đạt nhất thế giới.
1.1.2.
Cấu trúc cơ bản của thò trường chứng khoán :
1.1.2.1. Căn cứ vào tính chất phát hành hay lưu hành chứng khoán, TTCK được chia
thành :

Thò trường sơ cấp (Primary market) : là nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu
các chứng khoán mới phát hành. Thò trường sơ cấp còn được gọi là Thò trường
cấp 1 hay Thò trường phát hành.
Thò trường sơ cấp có chức năng :
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

việc mua bán chứng khoán hoặc việc đấu thầu được diễn ra đúng pháp luật,
công bằng. Vai trò của Sở giao dòch chứng khoán rất quan trọng, nếu được tổ
chức tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển của TTCK.

Thò trường phi tập trung (Over The Counter Market - Thò trường OTC)
Thò trường phi tập trung (OTC) là nơi diễn ra giao dòch chứng khoán chưa niêm
yết hoặc chưa hội đủ các điều kiện niêm yết.
Trang 6Thò trường OTC đại diện cho một thò trường thương lượng, nơi mà giữa người
bán và người mua trực tiếp thương lượng với nhau về giá cả, khối lượng giao
dòch … Điểm khác nhau căn bản giữa TTCK tập trung và thò trường OTC là tại
TTCK tập trung, những giao dòch chứng khoán niêm yết diễn ra trong đám đông
trên sàn giao dòch, đấu giá công khai; trong khi trên thò trường OTC, các giao
dòch được đàm phán trực tiếp qua điện thoại hoặc qua hệ thống máy vi tính được
nối mạng. Đây là một thò trường đầy năng động và hấp dẫn. Chứng khoán giao
dòch trên thò trường OTC không đòi hỏi các tiêu chuẩn như ở Sở giao dòch chứng
khoán.
1.1.3.
Nguyên tắc hoạt động của thò trường chứng khoán :

Nguyên tắc trung gian
Thò trường chứng khoán có tổ chức hoạt động không phải trực tiếp do những
người muốn mua bán chứng khoán thực hiện mà do những người môi giới trung
gian thực hiện. Nguyên tắc trung gian nhằm bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư, vì
những người đầu tư không phải ai cũng có đủ trình độ chuyên môn để xác đònh
được giá trò thực và giá trò tương lai của từng loại chứng khoán. Nếu không có
những người môi giới có kinh nghiệm và có kỹ thuật chuyên môn có sự phân
tích cần thiết về chứng khoán dựa trên những căn cứ xác đáng để có những

phần, công ty TNHH, DNNN, các tổ chức tài chính, chính phủ, chính quyền đòa
phương, quỹ đầu tư, … thực hiện phát hành cổ phiếu, trái phiếu, kỳ pphiếu,
chứng chỉ quỹ đầu tư, … qua TTCK để huy động vốn hoặc để đầu tư vào các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, …
1.1.4.2. Nhà đầu tư :
Là chủø thể quan trọng tham gia thò trường chứng khoán với tư cách là người mua
bán chứng khoán. Nhà đầu tư trên TTCK được chia thành 2 loại :
 Nhà đầu tư cá nhân : là các cá nhân có tiền tiết kiệm, có vốn tạm thời nhàn
rỗi và muốn đầu tư số tiền đó để để hưởng lãi đònh kỳ, hoặc hưởng chênh
lệch giá. Tuy nhiên, trong đầu tư lợi nhuận luôn gắn với rủi ro, lợi nhuận
càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại. Vì vậy, các nhà đầu tư cá nhân
Trang 8luôn phải cân nhắc lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với khả năng
cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của mình.
 Nhà đầu tư tổ chức : các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian, quỹ
đầu tư, công ty chứng khoán, … tham gia thò trường với mục đích thu lợi cho
mình, hoặc bình ổn giá chứng khoán. Các tổ chức này thường có các bộ
phận chức năng với nhiều chuyên gia kinh nghiệm để thu thập, xử lý thông
tin, nghiên cứu thò trường để đưa ra các quyết đònh đầu tư. Vì vậy, để giảm
thiều rủi ro, họ thường đa dạng hóa danh mục đầu tư.
1.1.4.3. Các tổ chức tài chính trung gian :
Là các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, … thực hiện một trong các
nghiệp vụ như tự doanh, môi giới, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư,
lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư. Sự tham gia của họ trên thò trường chứng
khoán góp phần giúp cho thò trường hoạt động và phát triển lành mạnh, đều
đặn, và bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư.
1.1.4.4. Cơ quan quản lý Nhà nước :
Sự tham gia của cơ quan quản lý Nhà nước là rất cần thiết nhằm đảm bảo cho

• Bảo lãnh phát hành Chứng khoán : 22 tỷ đồng Việt Nam
• Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán : 3 tỷ đồng Việt Nam
4. Giám đốc, Phó giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc), các nhân
viên kinh doanh của Công ty Chứng khoán phải đáp ứng đủ điều kiện để
được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh Chứng khoán do UBCKNN cấp.
5. Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho Công ty có giấy phép tự
doanh.
1.2.1.2.
Đặc trưng của công ty chứng khoán :
 Chuyên môn hóa và phân cấp quản lý :
- Các công ty chứng khoán chuyên môn hóa ở mức độ cao trong từng bộ phận,
từng phòng ban, từng đơn vò kinh doanh nhỏ.
Trang 10- Do chuyên môn hóa cao nên dẫn đến cơ cấu phân cấp quản lý và làm nảy
sinh quyền tự quyết trong công việc.
- Một số bộ phận trong tổ chức công ty không thể phụ thuộc lẫn nhau (như bộ
bộ môi giới và bộ phận tự doanh, hay bộ phận bảo lãnh phát hành, …)
 Nhân tố con người :
- Trong công ty chứng khoán, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, quan
hệ với khách hàng là những yếu tố quan trọng nhất. Vì vậy nhân tố con người
mang ý nghóa quyết đònh trong việc phát triển công ty và mang lại hiệu quả
hoạt động của công ty.
- Khác với các công ty trong lónh vực khác, việc thăng tiến, cất nhắc lên những
đòa vò cao hơn đối với các chuyên viên trong công ty chứng khoán chưa hẳn là
điều quan trọng nhất, vì khách hàng tín nhiệm họ bởi trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp chứ không hẳn vì đòa vò, chức vụ.
- Các chức vụ quản lý hay giám đốc trong công ty có thể có thu nhập ít hơn các
nhân viên cấp dưới.

Hiện nay trên thế giới có hai loại mô hình hoạt động của công ty chứng khoán:
- Công ty chuyên doanh chứng khoán :
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc
lập, chuyên môn hóa trong lónh vực chứng khoán đảm nhận; các Ngân hàng
không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán.
Ưu điểm của mô hình này :
+ Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng
+ Tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên môn hóa cao hơn.
Mô hình này được áp dụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada, …
- Công ty đa năng kinh doanh tiền tệ và chứng khoán :
Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể
kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ.
Mô hình này có ưu điểm là ngân hàng có thể đa dạng hóa, kết hợp nhiều lónh
vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung, khả
Trang 12năng chòu đựng các biến động của thò trường chứng khoán là cao. Mặt khác,
ngân hàng tận dụng được thế mạnh về vốn để kinh doanh chứng khoán; khách
hàng có thể sử dụng được nhiều dòch vụ đa dạng và lâu năm của ngân hàng.
Tuy nhiên, mô hình này bộc lộ một số hạn chế như không phát triển được thò
trường cổ phiếu do các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt động tín
dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Mặc khác,
theo mô hình này, nếu có biến động trên thò trường chứng khoán sẽ ảnh hưởng
mạnh đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, dễ dẫn đến các cuộc
khủng hoảng tài chính.
Do những hạn chế trên mà trước đây, Mỹ và nhiều nước khác đã áp dụng mô
hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, đa số các nước đã chuyển
sang mô hình chuyên doanh chứng khoán, chỉ có Đức vẫn duy trì đến ngày
nay.

giới
P. tự
doanh
P. phân
tích và
tư vấn
P. bảo
lãnh
phát
hành
P. Kế
toán -
Lưu ký
Phó giám đốc phụ trách
P. Tổ
chức
Hành
chính
Giám đốc
Cơ cấu tổ chức công ty chứng khoán là hệ thống các phòng ban chức năng được
chia làm hai khối tương ứng với hai khối công việc.
 Khối I (FRONT OFFICE) : Do ít nhất một phó giám đốc trực tiếp phụ trách,
thực hiện các giao dòch mua bán kinh doanh chứng khoán như : tự doanh,
môi giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản
lýdanh mục đầu tư. Đây là khối mang lợi thu nhập chính cho công ty chứng
khoán. Nhìn chung, khối này có quan hệ trực tiếp với khách hàng bởi vì
ngoài nghiệp vụ tự doanh, khối này mang lại thu nhập cho công ty bằng
cách đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và tạo ra sản phẩm phù hợp với
nhu cầu đó.
 Khối II (BACK OFFICE): thường cũng do một phó giám đốc phụ trách, thực

• Đầu tư vào cổ phiếu của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của CTCK.
• Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết.
• Đầu tư quá 15% số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức không niêm yết.
Hoạt động tự doanh hiện nay được xem là một trong những hoạt động quan
trọng nhất của các công ty chứng khoán tại Việt Nam trong việc nâng cao lợi
nhuận. Tuy nhiên, do nghiệp vụ tự doanh và môi giới dễ nảy sinh xung đột lợi
ích nên các nước thường quy đònh các công ty chứng khoán phải tổ chức thực
Trang 15hiện hai nghiệp vụ ở hai bộ phận riêng biệt nếu công ty chứng khoán đó được
thực hiện cả hai nghiệp vụ.
1.2.4.3. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư :
Là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán, và nắm giữ
các chứng khoán vì quyền lợi khách hàng theo hợp đồng được ký kết giữa công
ty chứng khoán và khách hàng.
Nghiệp vụ này được thực hiện khi một số nhà đầu tư tổ chức hoặc cá nhân muốn
tham gia TTCK nhưng họ không có đủ điều kiện về thời gian hoặc kiến thức
chuyên môn để quyết đònh đầu tư, vì vậy họ ủy thác cho CTCK đầu tư kèm theo
thỏa thuận lãi, lỗ. Người ủy thác đầu tư thường không can dự vào việc đầu tư của
CTCK và trả một khoản phí cho CTCK theo thỏa thuận.
Các công ty chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ này ngoài việc được hưởng phí
quản lý, họ còn có thể nhận được những khoản tiền thưởng nhất đònh khi mang
lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư.
Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán phải quản lý tiền và
chứng khoán cho từng khách hàng ủy thác và sử dụng tiền trong tài khoản theo
đúng các điều kiện quy đònh trong hợp đồng đã ký kết. Hợp đồng phải xác đònh
rõ mức độ uỷ quyền của khách hàng cho công ty chứng khoán và điều quan trọng
nữa là phải xác đònh khách hàng phải mọi rủi ro của hoạt động đầu tư. Để đảm
bảo quyền lợi của khách hàng, đònh kỳ, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo

 Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu : Là phương thức kết hợp giữa phương thức
bảo lãnh cố gắng tối đa và phương thức bảo lãnh tất cả hoặc không. Theo
phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một
tỷ lệ chứng khoán nhất đònh. Nếu số lượng chứng khoán bán ra dưới hạn mức
này thì đợt phát hành sẽ bò huỷ bỏ và toàn bộ tiền đặt cọc mua chứng khoán sẽ
được trả lại cho nhà đầu tư. Đây là phương thức bảo lãnh tương đối hiệu quả,
vừa bảo vệ lợi ích cho tổ chức phát hành, vừa hạn chế rủi ro cho tổ chức bảo
lãnh.
Trang 17 Riêng tại Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng hình thức bảo lãnh với cam kết
chắc chắn nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người đầu tư và gắn kết trách nhiệm
của các CTCK. Điều này gây ra một số khó khăn cho các CTCK trong việc triển
khai nghiệp vụ này.
1.2.4.5. Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán : Là dòch vụ mà công ty chứng
khoán cung cấp cho khách hàng trong lónh vực tư vấn đầu tư chứng khoán; tư
vấn tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; tư vấn cho
doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán.
Đây là nghiệp vụ mà vốn của nó chính là kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm
nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tư vấn của công ty chứng khoán.
• Tư vấn tài chính (tư vấn cho người phát hành) : Đây là một mảng hoạt động
quan trọng mang lại nguồn thu tương đối cao cho CTCK. Thực hiện tốt nghiệp
vụ này sẽ góp phần hổ trợ phát triển các doanh nghiệp và tạo ra những hàng
hóa có chất lượng cao trên thò trường. Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty
chứng khoán phải ký hợp đồng với tổ chức được tư vấn và liên đới chòu trách
nhiệm về nội dung trong hồ sơ xin niêm yết, … Hoạt động này tương đối đa
dạng, bao gồm :
+ Xác đònh giá trò doanh nghiệp : Là việc đònh giá các tài sản hữu hình và vô
hình của doanh nghiệp trước khi chào bán chứng khoán. Đây là khâu quan

thường dễ có thể trở thành những lời tiên đoán, đònh hướng cho toàn bộ thò
trường. Bởi vì các nhà đầu tư tin rằng các nhà tư vấn là những chuyên gia trong
lónh vực này, họ có nhiều thông tin và kiến thức hơn những người khác và họ
có thể đánh giá tình hình chính xác hơn. Điều đó có thể mang lại lợi nhuận cho
người được tư vấn nhưng cũng có thể gây thiệt hại cho họ và làm ảnh hưởng
đến TTCK.
Theo quy đònh tại Việt Nam, khi thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán cho
khách hàng, các công ty chứng khoán và nhân viên kinh doanh phải :
• Tuân thủ đạo đước nghề nghiệp;
Trang 19• Bảo đảm tính trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn;
• Không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng và công
chúng hiểu lầm về giá cả, giá trò và bản chất của bất kỳ loại chứng khoán
nào;
• Không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi
khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó.
• Bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dòch vụ tư vấn trừ trường
hợp được khách hàng đồng ý hoặc pháp luật pháp luật có quy đònh khác;
• Chòu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn và bồi thường thiệt hại
cho người sử dụng dòch vụ tư vấn khi vi phạm cam kết trong hợp đồng tư vấn.
Tuy nhiên, các nhà tư vấn thường đánh giá tình huống theo kiến thức, kinh
nghiệm và tư duy chủ quan của họ, do vậy việc đánh giá tình huống của mỗi
nhà tư vấn là khác nhau. Tính khách quan và chính xác của các bản phân tích sẽ
mang lại uy tín cho nhà tư vấn.
1.2.4.5. Các nghiệp vụ hổ trợ khác : Nhìn chung, các nghiệp vụ hổ trợ giao dòch
chứng nhằm mục đích tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư không bỏ lỡ
các cơ hội đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, …
 Lưu ký chứng khoán : Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng

và nhà đầu tư, giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng
thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
Một doanh nghiệp khi thực hiện huy động bằng cách phát hành chứng khoán,
thường họ không tự bán chứng khoán của mình mà thông qua một tổ chức
chuyên nghiệp tư vấn và giúp họ phát hành chứng khoán. Đó là các tổ chức
trung gian tài chính như ngân hàng, công ty chứng khoán,...
Trang 21Công ty chứng khoán với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và
bộ máy tổ chức thích hợp, họ thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán,
phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dòch vụ khác cho cả
người đầu tư và người phát hành. Với nghiệp vụ này, Công ty Chứng khoán
thực hiện vai trò làm cầu nối và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu hay
từ một bộ phận nào đó của nền kinh tế về các bộ phận khác đang có nhu cầu
huy động vốn.
 Trên thò trường thứ cấp : Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các nhà đầu tư,
là trung gian chuyển các khoản đầu tư thành tiền và ngược lại. Trong môi
trường đầu tư ổn đònh, các nhà đầu tư luôn chuộng những chứng khoán có tính
thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển số vốn tạm thời nhàn rỗi thành
các khoản đầu tư và ngược lại. Công ty chứng khoán với nghiệp vụ môi giới, tư
vấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp cho các nhà đầu tư giảm
thiểu thiệt hại về giá trò khoản đầu tư của mình.
1.2.5.2.
Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên Thò trường :
Từ sau cuộc khủng hoảng của thò trường chứng khoán thế giới ngày 28/10/1929,
Chính phủ các nước đã ban hành những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK,
trong đó đòi hỏi một sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia Sở
giao dòch chứng khoán nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá chứng khoán
có thể xãy ra trên thò trường, vì nếu TTCK bò khủng hoảng thì không những nền

nhằm giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng thực tế và chính xác các khoản đầu tư
của mình.
- Trên thò trường sơ cấp : Khi thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành Chứng
khoán, các CTCK thực hiện vai trò tạo cơ chế giá chứng khoán thông qua
việc xác đònh và tư vấn cho các tổ chức phát hành mức giá phát hành hợp
lý.
- Trên thò trường thứ cấp : Tất cả các lệnh mua bán thông qua các công ty
chứng khoán được tập tại thò trường giao dòch tập trung và trên cơ sở đó, giá
chứng khoán được xác đònh theo quy luật cung cầu. Như vậy, thông qua Sở
Trang 23giao dòch chứng khoán, CTCK có vai trò giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng
và chính xác giá trò các khoản đầu tư của mình.
Ngoài ra, CTCK còn cung cấp nhiều dòch vụ khác hổ trợ giao dòch chứng khoán.
Với các nghiệp vụ đa dạng của mình, công ty chứng khoán giữ vai trò quan
trọng trong việc phát triển của TTCK, là chất “xúc tác”, chất “bôi trơn” không
thể thiếu cho hoạt động của TTCK.
1.3. MỘT SỐ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TTCK VÀ CÁC CTCK TRÊN
THẾ GIỚI - BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM :

1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật bản :
• TTCK Nhật Bản đặt ra yêu cầu bảo vệ công chúng đầu tư là trên hết, chứ không
ưu tiên bảo vệ các công ty niêm yết. Toàn bộ quá trình mua bán, đều được tiến
hành dưới sự giám sát nghiêm ngặt của Sở giao dòch chứng khoán nhằm đảm
bảo việc hình thành giá cả trung thực. Vì vậy, khối lượng và giá trò giao dòch
trên TTCK Nhật Bản không ngừng tăng lên qua các năm.
• Hàng hóa trên TTCK Nhật Bản có chất lượng cao : Tiêu chuẩn niêm yết trên
TTCK Nhật Bản rất cao, yêu cầu phải có một CTCK đứng ra bảo lãnh; phải hội
đủ các tiêu chuẩn về vốn, số cổ đông, mức lợi nhuận trước thuế ba năm gần nhất,

TTCK ở Malaysia được hình thành từ những năm cuối thế kỷ 19 và từ đó đến
nay, ngành công nghiệp chứng khoán Malaysia đã có những bước tiến bộ vượt
bậc, góp phần quan trọng vào sự phát triển của đất nước và góp phần thúc đẩy
Malaysia trở thành một trong những trung tâm tài chính quan trọng trong khu
vực.
Những thành tựu ngành chứng khoán Malaysia đạt được do nhiều yếu tố khách
quan và chủ quan mang lại. Nét nổi bậc là họ có một đội ngũ cán bộ tham gia
hoạt động điều hành, quản lý và nhân sự tại các đònh chế tài chính trung gian có
trình độ chuyên môn sâu rộng, được đào tạo cơ bản, hệ thống kiến thức luôn
được cập nhật. Chiến lược phát triển nhân sự cho ngành chứng khoán được chú
Trang 25

Trích đoạn Giai đoạn 3: cĩ thể coi đây là giai đoạn phục hồi của TTCK Giá chứng khốn tăng trở lại cho đến đầu tháng 4/2004, chỉ số VN-Index chỉ trong mấy tháng Thực trạng nghiệp vụ mơi giớ Thực trạng hoạt động tự doanh Thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư Thực trạng hoạt động bảo lãnh phát hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status