ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
BÙI CÔNG NGUYÊN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN E TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
BÙI CÔNG NGUYÊN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN E TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
KHÓA: QH.2014.Y
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.TS. TRƯƠNG VIỆT DŨNG
ThS. MẠC ĐĂNG TUẤN
Sinh viên
Bùi Công Nguyên
DANH MỤC VIẾT TẮT
BS
Bác sỹ
ĐTĐ
Đái tháo đường
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
NB
Người bệnh
SL
Số lượng
TTĐT
Tuân thủ điều trị
WHO
cách chế biến nên hạn chế
Bảng 3.15 Tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh
Bảng 3.16 Lý do không tuân thủ các chế độ điều trị của người bệnh
Bảng 3.17 Đánh giá tổng quan về tuân thủ điều trị
Bảng 3.18 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ dùng thuốc
Bảng 3.19 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám
định kì
Bảng 3.20 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ dinh dưỡng
Bảng 3.21 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ hoạt động thể lực
Bảng 3.22 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ chung
Biểu đồ 1. Đánh giá chung về tuân thủ điều trị
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ........................................................................................3
1.1. Bệnh đái tháo đường ............................................................................................3
1.1.1 Định nghĩa ..........................................................................................................3
1.1.2 Dịch tễ đái tháo đường type 2 ............................................................................3
1.1.3 Chẩn đoán...........................................................................................................3
1.1.4 Phân loại .............................................................................................................4
1.2.
Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ...........................................5
1.2.1 Nguyên tắc chung ...............................................................................................5
1.2.2 Mục tiêu điều trị .................................................................................................5
1.2.3 Lựa chọn phối hợp thuốc ...................................................................................5
3.1.2 Kiến thức về tuân thủ điều trị của người bệnh .................................................34
3.1.3 Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh ....................................................38
3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh ...........45
3.2.1. Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dùng thuốc ...............................................45
3.2.2. Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kì .47
3.2.3 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dinh dưỡng ...............................................48
3.2.4 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ hoạt động thể lực ......................................49
3.2.5. Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ chung của người bệnh .............................51
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN .........................................................................................52
4.1. Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu ..................52
4.1.1. Đặc điểm cá nhân của người bệnh ..................................................................52
4.1.2. Kiến thức chung của người bệnh ....................................................................55
4.1.3. Tuân thủ dùng thuốc........................................................................................56
4.1.4. Tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ ...........................57
4.1.5. Tuân thủ dinh dưỡng .......................................................................................57
4.1.6. Tuân thủ hoạt động thể lực..............................................................................59
4.1.7. Tổng hợp chung về tuân thủ điều trị cả 4 nhóm yếu tố của người bệnh .........60
4.2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu. ..............60
4.2.1. Yếu tố liên quan với tuân thủ dùng thuốc .......................................................60
4.2.2. Yếu tố liên quan với tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ ........60
4.2.3. Yếu tố liên quan với tuân thủ dinh dưỡng ......................................................61
4.2.4. Yếu tố liên quan với tuân thủ hoạt động thể lực..............................................61
4.2.5. Yếu tố liên quan với tuân thủ chung của người bệnh .....................................62
KẾT LUẬN ...............................................................................................................63
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại
Bệnh viên E Trung ương năm 2019” nhằm 2 mục tiêu sau :
1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh
đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E năm
2019.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của đối
tượng nghiên cứu.
2
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Bệnh đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức y tế thế giới WHO, thuật ngữ đái tháo đường (Diabetes Mellitus)
mô tả một rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân, đặc trưng bởi tăng đường huyết mạn
tính, rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, chất béo và protein, gây ra bởi các rối loạn
trong sản xuất insulin, khuyết khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai [18].
1.1.2 Dịch tễ đái tháo đường type 2
- Trên thế giới: Tỉ lệ mắc bệnh Đái tháo đường trên thế giới, chủ yếu là Đái
tháo đường type 2 ước tính khoảng 10% người trưởng thành trên 25 tuổi. Trong đó, tỉ
lệ này cao nhất ở khu vực Đông Địa Trung Hải và Châu Mỹ (11%) và thấp hơn ở khu
vực Châu Âu và Tây Thái Bình Dương [32].
b. Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes).
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT), nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl)
đến 11,0 mmol/l (200 mg/dl).
- Suy giảm glucose máu lúc đói (IFG), nếu lượng glucose huyết tương lúc
đói (sau ăn 8 giờ) từ 6,1 mmol/l (110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng
glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 7,8
mmol/l (< 140 mg/dl).
c.
Chẩn đoán xác định đái tháo đường: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái
tháo đường (WHO- 1999), dựa vào một trong 3 tiêu chí:
- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl).
- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau
nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống.
- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương
ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl).
1.1.4 Phân loại
Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế, Đái tháo đường được chia thành 4 loại cơ
bản bao gồm [4]:
a. Đái tháo đường type 1: Là hậu quả của quá trình hủy hoại các tế bào beta
của đảo tụy. Hậu quả là cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển
hóa, ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong.
b. Đái tháo đường type 2.
c. Các thể đặc biệt khác.
nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật).
1.2.2 Mục tiêu điều trị
- Đưa chỉ số glucose máu lúc đói về mức chấp nhận 6,2 – 7,0 mmol/L và
đường máu sau ăn về mức 7,8 – 10,0 mmol/L, cùng với đó là đưa các chỉ số HbA1c
về khoảng 6,5 – 7,5%, huyết áp về mức 130/80 – 140/90 [4].
1.2.3 Lựa chọn phối hợp thuốc
Những điều chú ý khi lựa chọn thuốc
+ Phải tuân thủ các nguyên tắc về điều trị bệnh đái tháo đường type 2
5
+ Trên cơ sở thực tế khi thăm khám lâm sàng của từng người bệnh mà quyết
định phương pháp điều trị. Trường hợp bệnh mới được chẩn đoán, mức glucose máu
thấp, chưa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện tập, theo dõi sát trong
3-6 tháng; nếu không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét sử dụng thuốc[4].
+ Thuốc lựa chọn ban đầu của chế độ đơn trị liệu nên dựa vào chỉ số khối cơ
thể (BMI), nếu BMI dưới 23 nên chọn thuốc nhóm Sulfonylurea, nếu BMI từ 23 trở
lên, nên chọn nhóm Metformin[4].
1.2.4 Kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Các biện pháp điều trị nhằm mục tiêu hạn chế, ngăn ngừa các biến chứng cấp và
mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Bệnh nhân đái tháo đường type 2 thường
đi kèm với nhiều yếu tố nguy cơ, tạo ra sự phối hợp ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh.
Chính vì vậy, điều trị bệnh nhân đái tháo đường type 2 không chỉ đơn thuần là điều chỉnh
glucose huyết thanh mà phải kiểm soát đồng thời đa yếu tố.
Sự xuất hiện, tiến triển các biến chứng do ĐTĐ type 2 liên quan đến thời gian
phát hiện bệnh, số lượng các yếu tố nguy cơ, mức độ kháng insulin và hiệu quả kiểm
soát các chỉ số. Nhiều nghiên cứu có giá trị đều chứng minh tiên lượng bệnh ĐTĐ kể cả
cao gây cơn hạ đường huyết[31].
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân
đái tháo đường theo IDF 2005
Chỉ số
Glucose
Mục tiêu kiểm soát
- Đói
4,4 – 6,1 mmol/l (80 - 110 mg/dl)
- Sau ăn 2 giờ
4,4 – 8,0 mmol/l (80 – 145 mg/dl)
HbA1c
< 6.5%
Huyết áp
≤ 130/80 mmHg
Cholesterol toàn phần
≤ 4,5 mmol/l (174 mg/dl)
LDL-C
≤ 2,5 mmol/l (97mg/dl)
soát đường huyết của từng bệnh nhân[35].
Đối với các bệnh nhân ĐTĐ type 1 điều trị bằng insulin nên kiểm tra ba lần hay nhiều
hơn trong ngày; số lần kiểm tra có thể ít hơn ở những bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị
bằng thuốc hạ đường huyết uống, nhưng có thể nhiều hơn đối với bệnh nhân điều trị
bằng insulin có kèm hoặc không các loại thuốc uống.
Mục tiêu đường huyết nên được điều chỉnh cho phù hợp với tuổi, giới, và tình
trạng sức khỏe của bệnh nhân; một số nhóm đối tượng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt
(trẻ em, phụ nữ mang thai, và người lớn tuổi).
Dưới đây là bảng chỉ số mục tiêu được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu riêng
biệt của từng cá nhân:
8
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị bệnh đái tháo đường qua Glucose, HbA1C
Thông số
Mục tiêu
+ HbA1C
< 7.0%
+ Glucose trong huyết tương mao mạch
trước ăn
+ Nồng độ đỉnh glucose trong huyết tương
mao mạch sau ăn
70-130 mg/dL (3.9-7.2 mmol/L)
< 180 mg/dL (< 10.0 mmol/L)
Huyết áp của người khỏe mạnh bình thường là 120/80mg. Một người được cho là cao
huyết áp (HA) khi HA > 140/90mg, trong đó HA tâm thu > 140mg (HA tâm thu là
huyết áp đo được khi tim co bóp máu đi) và/hoặc HA tâm trương > 90mg (HA tâm
trương là huyết áp đo được khi máu trở về tim)[34].
Đối với người mắc bệnh ĐTĐ type 2 mục tiêu điều trị là đưa huyết áp về mức
< 130/85mg. Việc điều trị cao huyết áp cho người ĐTĐ type 2 có thể tùy vào tình
trạng bệnh mà sử dụng phương pháp dùng thuốc hay không dùng thuốc hoặc kết hợp
cả hai.
Bảng 1.3. Mục tiêu kiểm soát huyết áp
Chỉ số
Đơn vị
Tốt
Chấp nhận
Kém
Huyết áp
mmHg
≤ 130/80
> 130/80 - < 140/90
> 140/90
1.6.4.3. Lipid
Kiểm soát lipid hiệu quả giúp làm giảm bệnh mạch máu lớn và tử vong ở
những bệnh nhân có tiền sử biến cố tim mạch. Các chuyên gia ĐTĐ khuyên nên kiểm
tra các rối loạn lipid ở các bệnh nhân đái tháo đường trưởng thành ít nhất một lần mỗi
năm và thường xuyên hơn nếu cần thiết để đạt được các mục tiêu[25].
1.6.4.4. BMI
Chỉ số BMI không đo lường trực tiếp mỡ của cơ thể nhưng các nghiên cứu đã
chứng minh rằng BMI tương quan với đo mỡ trực tiếp. BMI là phương pháp không
tốn kém và dễ thực hiện để tầm soát vấn đề sức khoẻ.
BMI được sử dụng như là một công cụ tầm soát để xác định trọng lượng thích
hợp cho người lớn. Tuy nhiên, BMI không phải là công cụ chẩn đoán. Ví dụ, một
người có chỉ số BMI cao, để xác định trọng lượng có phải là một nguy cơ cho sức
khoẻ không thì các bác sĩ cần thực hiện thêm các đánh giá khác. Những đánh giá này
gồm đo độ dày nếp da, đánh giá chế độ ăn, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình và các
sàng lọc sức khoẻ khác[25]
Tính chỉ số BMI là một phương pháp tốt nhất để đánh giá thừa cân và béo phì
cho một quần thể dân chúng. Để tính chỉ số BMI, người ta chỉ yêu cầu đo chiều cao
và cân nặng, không tốn kém và dễ thực hiện. Sử dụng chỉ số BMI cho phép người ta
so sánh tình trạng cân nặng của họ với quần thể nói chung.
Công thức tính BMI:
BMI (kg/m2) = Cân nặng (kg) : [Chiều cao (m) x chiều cao (m)]
Cách đánh giá chỉ số BMI : Đối với người lớn từ 20 tuổi trở lên, Sử dụng bảng
phân loại chuẩn cho cả nam và nữ để đánh giá chỉ số BMI.
+ BMI
2 được đánh giá là kiểm soát BMI ở mức tốt khi BIM trong khoảng 18.5 – 22.9 và kiểm
soát kém khi BMI ≥ 23[28].
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc điều trị đái tháo đường
Theo khuyến cáo của WHO, Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế cũng như kết quả từ
các nghiên cứu cho thấy, không tuân thủ điều trị có thể gây ra các hậu quả sau [18, 33, 35]:
- Không kiểm soát được đường huyết.
- Không ngăn ngừa được các biến chứng cấp tính:
+ Hạ glucose máu.
+ Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do ĐTĐ.
+ Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton (hôn mê tăng áp lực thẩm
thấu).
+ Hôn mê nhiễm toan lactic.
12
+ Các bệnh nhiễm trùng cấp tính.
- Không ngăn ngừa được các biến chứng mạn tính:
+ Biến chứng tim mạch: Bệnh mạch máu, bệnh tim, đột quỵ…
+ Biến chứng tại mắt: Xuất huyết, xuất tiết võng mạc, giảm thị lực, mù lòa…
+ Biến chứng tại thận: Tổn thương thận, suy thận…
+ Biến chứng bàn chân: Loét bàn chân, cắt cụt chi dưới, hoại thư…
+ Biến chứng thần kinh.
+ Rối loạn chức năng cường dương ở nam.
+ Suy giảm chức năng sinh dục ở nữ.
ĐTĐ là một trong những bệnh lý mạn tính nên luôn là gánh nặng tâm lý cho
bản thân bệnh nhân cũng như gia đình và xã hội. Hơn nữa điều trị ĐTĐ đòi hỏi
bệnh nhân phải tuân thủ chặt chẽ sử dụng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt
động thể lực và kiểm soát đường huyết và khám định kì của người bệnh. Nhiều nghiên
cứu đã chỉ ra rằng nếu bệnh nhân không tuân thủ thường dẫn đến thất bại trong điều
Cùng với đó, việc tuân thủ hoạt động thể lực và kiểm soát đường huyết tại nhà
và thăm khám định kì cũng là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát đường
huyết và biến chứng của bệnh ĐTĐ [2]
Ngoài ra, tại nghiên cứu này, một yếu tố liên quan nữa có thể ảnh hưởng tới
việc tuân thủ điều trị đường nữa là tình trạng Lo âu của bệnh nhân. Tình trạng này
được đánh giá thông qua thang đo lo âu, trầm cảm tại bệnh viện HADS (Hospital
Anxiety and Depression Scale) ,thang đo gồm có 14 câu trong đó 7 câu đánh giá về
lo âu và 7 câu đánh giá về trầm cảm. Các câu này tập trung vào các triệu chứng chủ
yếu liên quan tới lo âu, trầm cảm. Các dấu hiệu được phân theo 4 mức độ từ 0 tới 3
điểm.
Kết quả được phân tích theo điểm trung bình của tổng điểm mỗi câu hỏi và theo
các mức độ:
- Từ 0 đến 7 điểm: bình thường.
- Từ 8 đến 10 điểm: có triệu chứng của lo âu.
- Từ 11 đến 21 điểm: lo âu.
Từ đó, qua chỉ số đánh giá lo âu này, nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa tình
trạng lo âu của bệnh nhân với việc tuân thủ các chế độ điều trị.
1.4. Một số nghiên cứu liên quan
14
1.4.1. Trên thế giới nghiên cứu về kiến thức và tuân thủ điều trị người bệnh ĐTĐ
không phải là vấn đề mới, cụ thể như sau:
Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị:
Theo nghiên cứu của Girish M.Chavan trên 307 bệnh nhân ở Ấn Độ cho thấy, Chỉ
23,8% có kiến thức tốt về bệnh tiểu đường, trong khi 19,2% người tham gia có kiến thức
kém, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tuân thủ điều trị tốt hơn ở những bệnh nhân có kiến
huyết, kết quả cho thấy: Nghiên cứu của Alan M và cộng sự (2006) chỉ ra rằng tỷ lệ
tuân thủ thuốc điều trị thường tốt hơn tuân thủ thay đổi lối sống. Nghiên cứu này cho
thấy có 65% người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng, 19% người bệnh tuân thủ chế
độ hoạt động thể lực, 53% người bệnh tuân thủ chế độ dùng thuốc và 67% người
bệnh thường xuyên đo đường huyết [39].
1.4.2. Tại Việt Nam
Hiện tại ở Việt Nam, việc tuân thủ điều trị là điều cốt lõi cho sự thành công
trong công tác điều trị người bệnh ĐTĐ góp phần đáng kể vào công tác quản lý điều
trị bệnh. Để có được điều này cần phải có những minh chứng cụ thể như: tỷ lệ người
bệnh tuân thủ thuốc, dinh dưỡng, hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết tại nhà
là bao nhiêu? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tuân thủ của người bệnh? Từ đó giúp cho
các nhà quản lý Bệnh viện có những giải pháp hữu hiệu trong công tác điều trị và
quản lý người bệnh ĐTĐ có hiệu quả.
Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị: Theo nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng
Thúy năm 2019 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La thì điểm trung bình kiến thức chỉ đạt
20,58 ± 5,6 điểm trên tổng 36 điểm, trong đó: tỷ lệ NB có kiến thức đạt là 64%; không
đạt là 36%. Cũng nghiên cứu về vấn đề này, theo Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự, tỉ lệ
người bệnh có kiến thức về ăn uống của người bệnh Đái tháo đường type 2 chiếm khoảng
67,35%, điểm trung bình kiến thức về chế độ điều trị[11].
Nghiên cứu về tuân thủ chế độ dùng thuốc: Đã có nhiều nghiên cứu về việc tuân
thủ điều trị của bệnh nhân Đái tháo đường như về việc tuân thủ việc dùng thuốc như
nghiên cứu của Lưu Thị Hạnh tại Khoa Nội 2 Bệnh viện Xanh Pôn cho thấy có tới tỷ
lệ bệnh nhân tuân thủ thời gian uống thuốc khá đúng giờ chiếm 95.4%, có 63,1% bệnh
nhân uống thuốc có chú ý đến liên quan với bữa ăn và 89,2% bệnh nhân uống thuốc
đúng loại theo chỉ dẫn của bác sĩ còn lại là bệnh nhân không mua thuốc, tự uống thuốc
có sẵn hoặc có người cho. Còn về tuân thủ điều trị bằng thuốc tiêm có 65,6% bệnh
nhân tiêm đúng thời gian chỉ định, 68,7% bệnh nhân tiêm insulin liên quan đến bữa ăn
theo chỉ định, có 59,4% bệnh nhân chú ý đến vô trùng khi tiêm, 75% bệnh nhân bảo
16