Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ đề xuất mô hình phát triển kinh tế xã hội bền vững huyện đảo lý sơn, tỉnh quảng ngãi - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN QUANG THÀNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN QUANG THÀNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Thị Thanh Hằng

2 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là
phục vụ cho quá trình nghiên cứu, viết luận văn mà còn là hành trang quí báu để tôi
tiếp tục vững bước trên con đường sự nghiệp. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn
này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, nhân viên Ủy ban nhân dân
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn số liệu phong phú để tôi có
thể hoàn thành tốt luận văn này. Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, giúp đỡ, động viên,
tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn trong
sự nghiệp cao quý!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện

Nguyễn Quang Thành

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................5
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................6
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................8
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................10

3.3.2. Cơ sở nguồn lực tự nhiên và xã hội để định hướng mô hình phát triển KT –
XH bền vững huyện đảo Lý Sơn ............................................................................80
3.3.3. Định hướng mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho huyện đảo Lý
Sơn ..........................................................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................97

PHỤ LỤC…………………………………………………………………..…101

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH:

Ban chấp hành

BTNMT:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT:

Bảo vệ môi trường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐCTV – ĐCCT: Địa chất thủy văn – Địa chất công trình
GTSX:


VH-TT:

Văn hóa – thông tin

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ........................13
Hình 1. 2. Nhiệt độ bình quân tháng, nhiệt độ lớn nhất, nhiệt độ nhỏ nhất và bình quân
năm tại trạm Lý Sơn (oC)...............................................................................................18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Hình 1. 3. Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) ................................................................ 19
Hình 1. 4. Số ngày mưa, lượng mưa bình quân tháng và lượng mưa ngày lớn nhất tại
trạm Lý Sơn ...................................................................................................................21
Hình 1. 5. Số ngày mưa dông bình quân tháng tại trạm Lý Sơn ...................................21
Hình 1. 6. Số ngày sương mù bình quân tháng tại trạm Lý Sơn ...................................22
Hình 1. 7. Bản đồ thổ nhưỡng huyện đảo Lý Sơn năm 2019 [7] ..................................23
Hình 1. 8 : Bản đồ phân bố hệ sinh thái huyện đảo Lý Sơn [6] ....................................26
Hình 1. 9. Mạng lưới các điểm lấy mẫu nước mặt và nước biển huyện đảo Lý Sơn ....29
Hình 1. 10. Ven bờ phía Tây đảo Lý Sơn ......................................................................30
Hình 1. 11. Bãi rác gần khu vực chùa Hang ..................................................................31
Hình 1. 12. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước ngầm huyện đảo Lý Sơn ..................................34
Hình 2.1. Phạm vi vùng nghiên cứu ..............................................................................49
Hình 3. 1. Sản lượng khai thác và phương tiện khai thác thủy sản huyện đảo Lý Sơn
trong thời gian gần đây ..................................................................................................54
Hình 3. 2. Doanh thu vận tải đường biển huyện Lý Sơn ...............................................58
Hình 3. 3. Biến động diện tích trồng tỏi huyện đảo Lý Sơn và các xã ..........................61
Hình 3. 4: Núi lửa Giếng Tiền .......................................................................................82

Bảng 3. 5. Lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển ...............................................57
Bảng 3. 6. Doanh thu vận tải đường biển ......................................................................57
Bảng 3. 7. Giá trị sản xuất nông nghiệp (tính theo giá trị năm 2010) ...........................60
Bảng 3. 8. Diện tích, năng suất, sản lượng tỏi ...............................................................60
Bảng 3. 9. Diện tích, năng suất, sản lượng hành ...........................................................61
Bảng 3. 10. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ...........................................................62
Bảng 3. 11. Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu ....................................................62
Bảng 3. 12. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu ...........................................................63
Bảng 3. 13. Số lượng gia súc gia cầm ...........................................................................63
Bảng 3. 14. Cơ cấu sử dụng đất huyện Lý Sơn (ha) ......................................................64
Bảng 3. 15. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (theo giá 2018) .........................65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Bảng 3. 16: Sự phát triển chuỗi giá trị du lịch qua các năm .........................................86
Bảng 3. 17: Chuỗi giá trị nghề cá xa bờ huyện đảo Lý Sơn ..........................................91
Bảng 3. 18: Tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt động nghề cá huyện đảo Lý Sơn ......92
Bảng 3. 19: Diễn biến tỷ lệ đất nông nghiệp qua các năm ...........................................93
Bảng 3. 20: Tính toán giá trị cây trồng hàng năm qua các năm ...................................94
Bảng 3. 21: Hiệu quả thu nhập của lao động nông nghiệp Lý Sơn quan các năm ........94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

quản lý tài nguyên và môi trường, góp phần vào sự phát triển chung bền vững của tỉnh
Quảng Ngãi.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Mục tiêu:
Đánh giá tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội huyện đảo Lý Sơn.
Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững cho huyện đảo
Lý Sơn.
Để thực hiện được các mục tiêu trên luận văn tập trung giải quyết những nhiệm
vụ sau:
- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội của
huyện đảo Lý Sơn;
- Đánh giá tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội của huyện đảo Lý
Sơn.
- Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện đảo Lý Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hoàn thiện phương pháp luận
nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ phát triển bền vững huyện
đảo.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Đánh giá được thực trạng tài nguyên thiên nhiên và phát triển của một huyện
đảo tiền tiêu không chỉ có ý nghĩa quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội mà còn có ý
nghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng.
- Đề xuất mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho huyện đảo Lý Sơn.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

công nghiệp và dịch vụ.
- Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự công
bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục,
bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọi công dân.
- Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền tảng
nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay những
vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các nguồn lực không tái tạo không
vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ. Điều này bao gồm việc duy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác mà
thường không được coi như các nguồn lực kinh tế.
Phát triển bền vững có thể được minh hoạ theo các mô hình sau đây:

Hình 1. 1. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
1.2. Cơ sở thực tiễn
Phát triển bền vững là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta và là
vấn đề thu hút sự quan tâm của xã hội. Đặc biệt phát triển bền vững gắn với phát triển
kinh tế, môi trường trong thời gian qua đã có nhiều cơ chế, chính sách được ban hành
và triển khai, bước đầu mang lại những chuyển biến tích cực.
Chính phủ đã ban hành Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (2004), Chiến
lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (2012) và gần đây nhất là Kế
hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền
vững với 17 mục tiêu phát triển bền vững và 115 mục tiêu cụ thể đặt ra cho Việt Nam
trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội - môi trường.
Quan điểm phát triển bền vững đã được Chính phủ lồng ghép xuyên suốt trong

chất lượng, năng suất cho trồng trọt và chăn nuôi, nhất là đối với cây hành, tỏi.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu
hạ tầng thiết yếu; ưu tiên đầu tư cho cấp điện, nước sạch, cầu cảng, hạ tầng giao thông
(đường thủy, đường bộ, đường hàng không), hệ thống thông tin liên lạc và hạ tầng xã
hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lý Sơn với Khu kinh tế Dung Quất, vùng
ven biển của tỉnh và các tỉnh ven biển duyên hải miền Trung.
- Phát triển kinh tế nhanh và bền vững; tạo việc làm, đẩy nhanh giảm nghèo, cải
thiện điều kiện vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế với giải quyết
các vấn đề xã hội. Đào tạo, thu hút đội ngũ nhân lực, đội ngũ lao động có trình độ, chất
lượng cao; chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ;
nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
- Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh toàn diện; xây dựng huyện đảo trở thành tuyến phòng thủ vững
chắc, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia vùng biển, đảo của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Tổ quốc. Đảm bảo thế trận an ninh nhân dân và quốc phòng toàn dân; giữ gìn trật tự an
toàn xã hội; có biện pháp quản lý, bảo vệ ngư dân hành nghề trên biển.
- Định hướng phát triển Lý Sơn thành một đảo xanh. Phát triển kinh tế kết hợp
chặt chẽ với khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý, khôi phục và bảo vệ môi trường
sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững.
Phát triển huyện đảo Lý Sơn theo hướng trở thành đô thị biển xanh, sạch, đẹp,
văn minh, môi trường bền vững, phù hợp với khả năng của tỉnh, trên cơ sở tận dụng
nguồn lực từ ngân sách, thu hút các nhà đầu tư trong, ngoài nước và lấy nội lực làm
động lực trọng tâm của sự phát triển; kết hợp phát triển kinh tế biển, du lịch sinh thái
biển với đầu tư xây dựng khu vực phòng thủ, đảm bảo vững chắc về quốc phòng, an
ninh.

ven biển Nam Trung Bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH (Nguyễn Ngọc Khánh và
cộng sự (2014)).
Kết quả của các nghiên cứu trên chủ yếu đánh giá tiềm năng và hiện trạng tài

nguyên thiên, cảnh quan sinh thái, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.
Bên cạnh đó cũng đưa ra các giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vệ môi trường, tuy nhiên đối với việc đưa ra các mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền
vững tại khu vực đều chưa được đề cập cụ thể.
1.3.2. Các nghiên cứu ngoài nước về mô hình phát triển KT - XH bền vững
Các nghiên cứu trong và ngoài nước từ trước tới nay về mô hình phát triển kinh
tế, xã hội trên lãnh thổ, vùng, thích ứng với các điều kiện đặc thù của từng lãnh thổ,
vùng, đều đề cập đến hai loại mô hình phát triển kinh tế: mô hình ngoại sinh và mô hình
nội sinh.
Mô hình ngoại sinh là mô hình hiện đại hóa nhằm phát triển khu vực ngoài đô thị
ở các nước EU được bắt đầu từ giữa thế kỷ XX trên tất cả các mặt của cuộc sống ở các
vùng được xem là nông thôn, trong đó có các hải đảo nhỏ, từ sản xuất nông nghiệp đến
cơ sở hạ tầng văn hóa và tự nhiên (Nemes, 2005; Arnalte và Ortiz, 2003). Việc sản xuất
thâm canh, chuyên môn hóa và tăng trưởng kinh tế có một vai trò hết sức quan trọng đối
với các khu vực này và để đạt được điều đó nền kinh tế của các lãnh thổ này chủ yếu
thông qua cơ chế can thiệp từ bên ngoài (ngoại sinh).
Mô hình này tồn tại suốt nhiều thập kỷ là do các khu vực nông thôn, miền núi,
hải đảo luôn trong tình trạng kém phát triển hơn các trung tâm thành thị do yếu kém về
cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận các nguồn lực thấp và duy trì hệ thống văn hóa và kinh
tế xã hội theo chủ nghĩa truyền thống. Do đó, để cải thiện tình hình, khu vực “nông thôn”
này cần phải được hiện đại hóa và kết nối chặt chẽ với các trung tâm năng động và mở

đẩy tinh thần kinh doanh của các doanh nhân và đầu tư vào cơ sở hạ tầng công cộng,
nguồn nhân lực và vốn xã hội, bằng cách đó sẽ hướng vào đa dạng hóa ngành/lĩnh vực
thay vì chỉ tập trung vào nông nghiệp, vùng nông thôn được xem như là gắn kết với các
hoạt động kinh tế hơn là thuần túy nông nghiệp (Mandl et al, 2007). Bên cạnh đó phát
triển kinh tế lãnh thổ cấp huyện được khuyến cáo dựa trên hai nhóm yếu tố: (1) Nhóm
yếu tố bên trong vùng lãnh thổ: Yếu tố địa lý và tài nguyên thiên nhiên; Dân số cùng các
giá trị văn hoá và nguồn nhân lực; Tri thức bản địa; Khoa học công nghệ; Kết cấu hạ
tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đã có; Trình độ phát triển của nền kinh tế & Môi trường
chính sách;
(2) Nhóm yếu tố bên ngoài lãnh thổ: Nhóm các yếu tố về chủ trương, đường lối
phát triển kinh tế của nhà nước; Yếu tố thị trường và các mối liên hệ kinh tế liên vùng;
Yếu tố về nguồn đầu tư từ bên ngoài & Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.
1.4. Khái quát khu vực nghiên cứu
1.4.1 Khái quát đặc điểm tài nguyên thiên nhiên huyện đảo Lý Sơn
1.4.1.1. Tài nguyên khí hậu
Để phục vụ mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã thu thập tham khảo các nghiên
cứu đã thực hiện được về huyện đảo Lý Sơn và số liệu quan trắc từ trạm khí tượng hải
Lý Sơn để phân tích đặc điểm khí hậu của huyện đảo Lý Sơn. Chuỗi số liệu quan trắc
tại trạm khí tượng Lý Sơn được thu thập được từ năm 1985 đến 2018.
a. Chế độ nhiệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Vùng biển – đảo Lý Sơn có tổng nhiệt độ năm trên 9.300oC; tổng lượng bức xạ
trên 140kcal/cm2/năm và trên 2.100 giờ nắng/năm. Nhiệt độ không khí khu vực huyện
đảo Lý Sơn ít biến động. Nhiệt độ bình quân năm đạt 26,6oC và chênh lệch giữa các
tháng không nhiều. Nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất là 29,5oC (tháng VI, VII, VIII)
và trung bình tháng thấp nhất là 23,0oC (tháng I). Nhiệt độ lớn nhất đã quan trắc được

Hình 1. 2. Nhiệt độ bình quân tháng, nhiệt độ lớn nhất, nhiệt độ nhỏ nhất và bình quân
năm tại trạm Lý Sơn (oC)
Bảng 1. 1. Nhiệt độ bình quân tháng trung bình nhiều năm tại trạm Lý Sơn (oC)
VIII IX

X

XI

XII năm

I

II

III

IV

V

VI

VII

23,0

23,4

24,3


VII

30,4

29,9

31,7

33,7

35,9

36,4

36,2 36,8 35,5 33
31,5 31
36,8
(Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia)

Bảng 1. 3. Nhiệt độ thấp nhất tại trạm Lý Sơn (oC)
I

II

III

IV

V

nắng. Liên tiếp các tháng IV, V, VI, VII và VIII có số giờ nắng cao. Tháng nào cũng có
trên 240 giờ nắng. Cực tiểu quan trắc được vào tháng XII, chỉ có 102,3 giờ nắng, tức là
chỉ 3,3 giờ nắng/ngày.
Lượng mây tổng quan trung bình năm không nhiều, đạt 7,7/10 bầu trời thấp hơn
so với một số đảo phía Nam như Côn Đảo là 8,7/10. Vào mùa mưa trời tương đối nhiều
mây, lượng mây tổng quan trung bình đạt trị số trên 8/10 bầu trời. Trong khi đó vào mùa
ít mưa trời quang, ít mây hơn, lượng mây tổng quan trung bình tháng chỉ dao động trong
khoảng dưới 8/10 bầu trời. Tháng II có ít mây nhất, chỉ đạt 7,2/10 bầu trời.
c. Chế độ gió

Tốc độ gió

40.00
30.00

(m/s)

20.00

TB
Max

10.00
.00
1

2

3



gió giật mạnh vào đầu tháng 6/2018 với sức gió trên đảo cấp 6-7, hàng ngàn du khách
đã bị mắc kẹt ở huyện đảo Lý Sơn.
Bảng 1. 4. Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII năm

5,3


nào cũng mưa, có hôm mưa tầm tã cả ngày nên ảnh hưởng rất nhiều tới các hoạt động
đi lại và vui chơi.
Do điều kiện địa hình của huyện đảo Lý Sơn nên trên đại bộ phận lãnh thổ của
đảo có chế độ mưa ẩm khá đồng đều. Tổng lượng mưa năm đạt 2.279mm/năm. Mùa
mưa trên huyện đảo Lý Sơn nói chung kéo dài 6 tháng (VIII – I) với lượng mưa chiếm
82% tổng lượng mưa năm. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng IX đạt 364,8mm.
Lượng mưa ngày lớn nhất đã quan trắc được vào tháng V đạt 418,4mm/ngày. Mùa ít
mưa kéo dài 6 tháng từ tháng II đến tháng VII. Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng
II, lượng mưa chỉ đạt 45,7mm, chiếm 2% tổng lượng mưa năm. Ở khu vực đảo này có
số ngày mưa thuộc loại trung bình, khoảng 117 ngày/năm. Trong mùa mưa (VIII-II),
mỗi tháng có từ 7 - 18 ngày mưa, trong đó 5 tháng IX – I có nhiều ngày mưa hơn. Trong
mùa ít mưa mỗi tháng chỉ có từ 4 - 7 ngày mưa.
(ngày)
20

600.00
500.00

15
400.00
10

(mm)

300.00
200.00

5
100.00
.00

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Hình 1. 4. Số ngày mưa, lượng mưa bình quân tháng và lượng mưa ngày lớn nhất tại
trạm Lý Sơn
Bảng 1. 5. Số ngày mưa (ngày)
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI


(Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia)
Bảng 1. 6. Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Lý Sơn (mm)
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII năm

121,2 45,7 89,4 59,3 121,8 58,0 51,9 129,3 424,9 519,1 413,2 255,5 2279
(Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia)
Bảng 1. 7. Lượng mưa ngày lớn nhất tại trạm Lý Sơn (mm)
I

với các đảo phía Nam. Dông thường xuất hiện với tần suất lớn vào các tháng mưa nhiều.
Thời kỳ ít mưa dông cũng ít hơn, thậm chí có nhưng tháng không có dông như tháng
XII, I và II. Số ngày mưa dông trung bình tháng nhiều năm được trình bày trong bảng
1.8 và hình 1.5. Số cơn bão ít hơn so với vùng biển phía Bắc, tổng số chỉ có 24 cơn trong
51 năm (chiếm khoảng 7,6% tổng số cơn trên toàn dải), tức là vào khoảng 0,5 cơn/năm.
Thời kỳ hay gặp bão, áp thấp nhiệt đới nhất trong năm là vào các tháng IX - XI.
12
10

Ngay

8
6
4
2
0
1

2

3

4

5

6

7



VII

VIII IX

X

XI

XII

năm

0,0

0,0

0,3

1,6

3,6

4,7

3,1

6,9

4,5

3

4

5

6
7
Tháng

8

9

10

11

12

Hình 1. 6. Số ngày sương mù bình quân tháng tại trạm Lý Sơn
Bảng 1. 9. Số ngày sương mù bình quân tháng (ngày)
I

II

III

IV


0,0

0,0

0,0

0,0

6,2

0,0

(Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia)
1.4.1.2. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng huyện đảo Lý Sơn có các loại đất sau:
- Đất nâu đỏ trên đá Ba Zan (Fk): Có diện tích 845,0 ha, chiếm 84,76% diện tích
tự nhiên, đây là nguồn tài nguyên quan trọng của huyện đảo. Trong diện tích này có
558,00 ha (chiếm 64,51%) có tầng dày trên 100cm, độ dốc dưới 80, độ màu mỡ khá, hàm
lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình trở lên, thích hợp cho phát triển nhiều loại cây
trồng khác nhau.
- Đất cát bằng ven biển (Cb): Có diện tích 42,0 ha, chiếm 2,1% diện tích tự nhiên,
phân bố viền quanh đảo tiếp giáp với mép biển. Loại đất này chủ yếu thích hợp với việc
phát triển lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ).
- Đất cát biển (C): Có diện tích 110,0 ha, chiếm 11,03% diện tích tự nhiên, tập
trung phần lớn ở xã An Vĩnh. Diện tích đất này được cải tạo sử dụng để sản xuất nông
nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Đất nâu vàng trên đá bazan

II

Nhóm đất tầng mỏng

3

Đất tầng mỏng đỏ vàng trên đá bazan

4

Diện tích


hiệu

Ha

%DTTN

499,5

48,38%

Fk

80,3

7,78%


61,3

5,94%

6

Đất xói mòn trơ sỏi đá

E

47,8

4,63%

III

Nhóm đất cát

256,7

24,86%

7

Đất cát biển

C

111,1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status