ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------
NGUYỄN THỊ THANH LOAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------
NGUYỄN THỊ THANH LOAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN THỊ MINH TÂM
Hà Nội, 2014
6
1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp…………………………….
7
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ................................
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp….……..
14
14
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp ...............................................................................................
15
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp …………………………………………………………………
20
1.3.1. Các nhân tố khách quan ……………………………………..
20
1.3.2. Các nhân tố chủ quan ………………………………………..
22
35
2.2.3. Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty …………………………
49
2.3. Hiệu quả sử dụng tài sản tại một số công ty khác trong ngành
bánh kẹo Việt Nam …………………………………………………..
56
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà ……………………………………………………..
63
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc ……………………………………………...
63
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ………………………………
64
KẾT LUẬN CHƢƠNG II……………………………………………
68
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
83
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ ……………………………………… 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ……………………………………………
85
KẾT LUẬN CHUNG ………………………………………………..
86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………..87
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
SXKD
Sản xuất kinh doanh
8
TSCĐ
Tài sản cố định
9
TSDH
Tài sản dài hạn
10
TSHH
Tài sản hữu hình
11
TSLĐ
Tài sản lƣu động
12
Bảng 2.2
Bảng 2.3
4
Bảng 2.4
5
Bảng 2.5
6
Bảng 2.6
7
Bảng 2.7
8
9
Bảng 2.8
Bảng 2.9
10
Bảng 2.10
Nội dung
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Haihaco
Cơ cấu tài sản của công ty Haihaco
Cơ cấu nguồn vốn của công ty Haihaco
Kết cấu TSNH của Công ty Haihaco (2011 2013)
Bảng so sánh tình hình chiếm dụng vốn và vốn bị
chiếm dụng của công ty Haihaco
Tổng hợp hàng tồn kho của công ty Haihaco
Kết cấu TSDH của Công ty Haihaco (2011 2013)
Tổng hợp TSCĐ của công ty Haihaco
Cơ cấu TSCĐ hữu hình của công ty Haihaco
Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình của công ty
Haihaco
Hệ số hao mòn TSCĐ vô hình của công ty
Haihaco
TSDH khác của công ty Haihaco
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài
sản
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
của công ty Bibica
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
của công ty Kinh Đô
So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài
sản của công ty Haihaco với Bibica và Kinh Đô
ii
Trang
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần bánh kẹo
29
Hải Hà
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản là một trong các yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với mỗi
doanh nghiệp khi tiến hành SXKD. Hiệu quả sử dụng tài sản càng cao thì kết
quả thu đƣợc về từ lƣợng tài sản bỏ ra càng lớn. Nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản bao gồm tổng hợp các biện pháp nhằm góp phần sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu
quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngay từ khi thành lập, các doanh nghiệp đều phải tính toán kỹ lƣỡng
đến các phƣơng hƣớng, biện pháp để sử dụng tài sản một cách có hiệu quả
nhất, sinh đƣợc nhiều lợi nhất. Trong cơ chế thị trƣờng cạnh tranh gay gắt
hiện nay, vấn đề sử dụng tài sản hiệu quả càng trở nên quan trọng hơn. Rất
nhiều DN không đứng vững nổi, kinh doanh kém hiệu quả, làm ăn thua lỗ,
thậm chí phá sản do sử dụng tài sản kém hiệu quả; nhƣng bên cạnh đó cũng
có nhiều doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau đã đạt đƣợc thành
công, khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng trong nƣớc và thế giới. Tài
sản là máu của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết không thể thiếu đƣợc,
nhƣng tài sản đƣợc sử dụng nhƣ thế nào cho có hiệu quả là vấn đề mà các
doanh nghiệp cần quan tâm.
Thực tế hiện nay ở Việt Nam, rất nhiều doanh nghiệp đang ở trong tình
trạng khai thác và sử dụng tài sản kém hiệu quả dẫn đến hoạt động sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả thấp. Vì thế việc tìm ra những giải pháp kịp thời để
Luận văn “ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần thép
và vật tƣ Hải Phòng”. Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng và hiệu quả sử
dụng tài sản của công ty. Trên cơ sở đó đƣa ra giải pháp cho công ty. Tuy
nhiên luận văn chỉ mới đi sâu phân tích tình hình tại công ty, chƣa có sự so
2
sánh đối chiếu với các công ty khác cùng lĩnh vực.
Luận văn phân tích tình hình tài chính của ngành bánh kẹo Việt Nam
của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến viết năm 2012. Luận văn đã đƣa ra đƣợc
cách phân tích tổng quan nhất về tình hình tài chính và biến động tài chính
của ngành bánh kẹo Việt Nam giai đoạn 2008-2011.
Luận văn dƣới đây nghiên cứu trên cơ sở kế thừa kết quả của các bài
nghiên cứu trƣớc và vận dụng thực tế vào tình hình của Công ty Cổ phần
bánh kẹo Hải Hà - Haihaco để có những giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản tại công ty.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích nghiên cứu:
Đề tài trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ
bản về tài sản, vai trò của tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó thấy đƣợc tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản. Vận dụng cho trƣờng hợp cụ thể là công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Hà.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần
bánh kẹo Hải Hà – Haihaco. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những vấn
đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó. Đồng thời đƣa ra những kiến
nghị nhằm củng cố, nâng cao chất lƣợng sử dụng tài sản.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài
4
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà
5
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và phân loại tài sản của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài sản
Khái niệm về tài sản đã đƣợc đƣa ra từ rất sớm. Trong mỗi giai đoạn
phát triển khác nhau của xã hội loài ngƣời, tài sản có một phạm vi khác nhau
nhƣng đều là công cụ đáp ứng nhu cầu sống của con ngƣời. Vì vậy nó đƣợc
nhận thức không mấy khác nhau ở các hệ thống pháp luật. Ngƣời ta chỉ có thể
nhận thức đầy đủ về nó qua phân loại.
Luật La Mã phân chia tài sản thành vật chất liệu và tài sản phi chất liệu
– đó là các quyền. Bản thân các quyền này đƣợc chia thành hai loại là quyền
thiết lập trên vật chất liệu và các quyền có giá trị kinh tế đối với ngƣời khác.
Vật chất liệu đƣợc chia thành hai loại là bất động sản và động sản.
Deluxe Back’s Law Dictionary giải nghĩa: Tài sản là một từ đƣợc sử
dụng chung để chỉ mọi thứ là đối tƣợng của quyền sở hữu, hoặc hữu hình,
hoặc vô hình, hoặc bất động sản hoặc động sản.
Ở Việt Nam, Điều 163, Bộ luật Dân sự 2005 giải nghĩa: “Tài sản bao
gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
tiền tệ dễ dàng mà không chịu chi phí lớn. Tuy nhiên, điều này lại gây khó
khăn cho quản lý, chống thất thoát.
- Thứ tƣ, tài sản ngắn hạn thƣờng chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh
doanh. Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lƣợng vốn
ngắn hạn nhất định để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc tiến
hành liên tục.
7
- Thứ năm, không nhƣ đầu tƣ vào tài sản dài hạn, các khoản đầu tƣ cho
tài sản ngắn hạn thƣờng có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải
chịu chi phí tốn kém. Điều đó có đƣợc là do, tài sản ngắn hạn đáp ứng nhanh
chóng sự biến động của doanh số và sản xuất. Đổi lại, tài sản ngắn hạn thƣờng
chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ
trong kinh doanh.
- Thứ sáu, lợi nhuận đầu tƣ vào tài sản ngắn hạn là lợi nhuận gián tiếp.
* Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm:
- Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Tiền đƣợc hiểu là tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tƣơng đƣơng tiền là các khoản
đầu tƣ ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành
tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
- Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tƣ
chứng khoán có thời hạn thu hồi dƣới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh
doanh (nhƣ: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán
mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tƣ tài chính
khác không quá một năm.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của
khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có
thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dƣới một năm.
* Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm:
Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tƣ vào việc mua bán các
chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng
tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên
một năm và các loại đầu tƣ khác vƣợt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói
tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tƣ vào các
lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
9
trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh
nghiệp.
Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:
- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tƣ cho việc
mua bán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra
bất cứ lúc nào với mục đích kiếm lợi nhuận. Bao gồm:
+ Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở
hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập. Doanh nghiệp
mua cổ phần đƣợc hƣởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng
phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp đó bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo
Điều lệ của doanh nghiệp và luật phá sản của doanh nghiệp. Cổ phần doanh
nghiệp có thể có cổ phần thƣờng và cổ phần ƣu đãi. Mỗi cổ đông có thể mua
một hoặc nhiều cổ phần.
+ Trái phiếu: là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nƣớc hoặc
doanh nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho
việc đầu tƣ phát triển. Có 3 loại trái phiếu:
Trái phiếu Chính phủ: là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài
chính phát hành dƣới các hình thức: Trái phiếu kho Bạc, trái phiếu công trình,
trái phiếu xây dựng Tổ quốc.
kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn…
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất
nhƣng xác định đƣợc giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác
thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình. Thông thƣờng, tài sản cố
định vô hình bao gồm: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá,
quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế,…
11
Phƣơng pháp phân loại này giúp cho ngƣời quản lý thấy đƣợc cơ cấu
đầu tƣ vào tài sản cố định theo hình thái biểu biện, là căn cứ để quyết định
đầu tƣ dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tƣ cho phù hợp và có biện pháp
quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định.
+ Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:
Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đƣợc
chia làm hai loại:
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố
định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản
xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh
nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt
động đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Cách phân loại này giúp cho ngƣời quản lý doanh nghiệp thấy đƣợc kết
cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho
việc quản lý và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện
pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định.
+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các
hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời các tiêu chuẩn nhất
định.
TSLĐ là đối tƣợng lƣu động chỉ dùng đƣợc trong một chu kỳ sản xuất.
Đó là tổng thể nói chung của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và những khoản có
thể chuyển ngay thành tiền mặt nhƣ thƣơng phiếu,…
13
* Phân loại theo đặc tính cấu tạo của vật chất:
Theo cách phân loại này tài sản đƣợc phân chia thành tài sản hứu hình
(TSHH) và tài sản vô hình (TSVH).
TSHH gồm những vật (có những điều kiện nhất định), tiền và giấy tờ
có giá. TSHH là những cái có thể dùng giác quan nhận biết đƣợc hoặc dùng
đơn vị cân đo đong đếm đƣợc. TSHH phải có một số đặc tính riêng nhƣ:
- Thuộc sở hữu của ai đó
- Có đặc tính vật lý
- Có thể trao đổi đƣợc
- Có thể mang giá trị vật chất hoặc tinh thần
- Là những thứ đã tồn tại (tài sản trƣớc kia), đang tồn tại và có thể có
trong tƣơng lai.
TSVH là những quyền tài sản (nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một chủ thể
nhất định và không thể chuyển giao. Tuy nhiên một số quyền tài sản có thể
chuyển giao nhƣ thƣơng hiệu hàng hoá hoặc uỷ quyền cho chủ thể khác.
TSVH là những thứ không thể dùng giác quan để thấy đƣợc và không thể
dùng đại lƣợng để tính. Nhƣng trong quá trình chuyển giao có thể quy ra tiên
tuỳ từng thời điểm nhất định mà quyền tài sản có giá trị nhƣ thế nào.
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
V
Trong đó:
HTS - Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V – Tổng tài sản bình quân trong kỳ.
15
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết: Một đơn vị tài sản của
doanh nghiệp sử dụng bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản thì phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm về nguồn tài sản
hiện có của mình.
- Hệ số sinh lợi tổng tài sản: ROA
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu
đơn vị lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này đƣợc sử dụng để đo hiệu
quả của việc tài trợ cho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ
sở hữu và vốn vay. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tƣ bằng nợ có
lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tƣ bằng vốn chủ.
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng TSNH
* Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Gồm các chỉ tiêu sau: