Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cưu Long-Chi nhánh Hà Nội : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 02 01 - Pdf 67

.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------o0o------------

ĐINH THANH TÚ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG - CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2014


.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------o0o------------

ĐINH THANH TÚ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG- CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01


1.4.2. Bài học kinh nghiệm với các NHTM Việt Nam.......................................38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG MHB HÀ NỘI ..................................................................................40
2.1. Khái quát về ngân hàng MHB và MHB Hà Nội ................................................40
2.1.1. Ngân hàng MHB .....................................................................................40
2.1.2. Ngân hàng MHB Hà Nội ........................................................................41
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Hà Nội...................................44


.

2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại MHB Hà Nội ..................................47
2.2.1. Các hình thức huy động vốn ....................................................................47
2.2.2. Hiệu quả hoạt động huy động vốn của MHB Hà Nội ..............................49
2.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động huy động vốn tại MHB Hà Nội......80
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG MHB HÀ NỘI ................................................................91
3.1. Đinh hƣớng hoạt động huy động vốn của MHB Hà Nội đến năm 2020 .......91
3.1.1 Chiến lược kinh doanh của MHB đến năm 2020 .....................................91
3.1.2 Đinh hướng hoạt động huy động vốn của MHB Hà Nội đến năm 2020 ..93
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại MHB Hà Nội ..94
3.2.1. Phát triển quy mô huy động vốn ..............................................................94
3.2.2. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý .......................................98
3.2.3. Nâng cao hiệu quả cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn ...........................99
3.2.4. Nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi cận biên .....................................................100
3.2.5. Các giải pháp khác ................................................................................101
3.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý ..........................................................105
3.3.1. Kiến nghị với NHNN ..............................................................................105
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng MHB ..............................................................106
KẾT LUẬN .............................................................................................................107

4

CĐKT

Cân đối kế toán

5

KKH

Không kỳ hạn

6

KQKD

Kết quả kinh doanh

7

L/C

Tín dụng chứng từ

8

MHB

9


Tổ chức tín dụng

15

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

16

VCSH

Vốn chủ sở hữu

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần An Bình- chi nhánh
Hà Nội

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long- chi nhánh Hà Nội

i


.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT


Quy mô huy động vốn của MHB Hà Nội

51

5.

Bảng 2.5

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn

53

6.

Bảng 2.6

7.

Bảng 2.7

8.

Bảng 2.8

9.

Bảng 2.9

10.


Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần
kinh tế

Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn theo loại

14.

Bảng 2.14

15.

Bảng 2.15 Chi phí huy động vốn bình quân

tiền

ii

49

55

57
59
61

71
72


.

TT
1.

Sơ đồ

Nội dung

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của MHB Hà Nội

iii

Trang
42


.

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TT

Biểu

Nội dung

Trang

2.

Biểu 2.1


56

7.

Biểu 2.6

8.

Biểu 2.7

cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

59

9.

Biểu 2.8

Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế

61

10.

Biểu 2.9

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền

64

doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, thanh
toán, liên quan đến toàn bộ nền kinh tế.Với chức năng là trung tâm tài chính. Các
NHTM hoạt động theo phƣơng châm “đi vay để cho vay”, nỗ lực thu hút nhiều
nguồn vốn nhàn rỗi để cung ứng vốn cho các dự án đầu tƣ, cho vay các doanh nghiệp,
hộ gia đình, góp phần kích thích sản xuất, lƣu thông hàng hóa và phát triển kinh tế
xã hội. Vì thế, có thể nói vốn là một trong những yếu tố quyết định đối với hoạt
động kinh doanh của NHTM nói riêng và sự phát triển kinh tế đất nƣớc nói chung.
Cùng với sự phát triển, đổi mới của đất nƣớc trong những năm gần đây, số
lƣợng các NHTM Việt Nam đã ngày một tăng nhanh, đã và đang từng bƣớc chuyển
dần hƣớng tới một hệ thống tƣơng thích của các nền kinh tế đang nổi và mới phát
triển. Số lƣợng phát triển của các NHTM đồng nghĩa với môi trƣờng kinh doanh
ngày càng phức tạp và áp lƣc cạnh tranh ngày gay gắt tạo nên khó khăn lớn cho các
ngân hàng, đặc biệt là trong vấn đề huy động vốn, khai thác tối đa những nguồn vốn
đang còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế và dân cƣ để có một nguồn vốn phong
phú và cơ cấu vốn tối ƣu đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và chính bản thân
các ngân hàng. Vì thế, các ngân hàng TMCP nhỏ sẽ gặp khó khăn nhiều hơn khi
phải cạnh tranh với các ngân hàng TMCP có quy mô lớn hơn. Từng ngân hàng
muốn tồn tại và phát triển bền vững, cần phải lựa chọn con đƣờng đi phù hợp nhất
để nâng cao đƣợc vị trí và uy tín của ngân hàng mình.
Trong bối cảnh nhƣ vậy, việc đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn hiện nay trở lên hết sức cấp thiết. Xuất
phát từ lý do đó, trên cơ sở kiến thức chuyên ngành đã đƣợc học và kinh nghiệm
thực tế công tác tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng sông

1


.


2


.

Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy (2009) đã nghiên cứu về hoạt động huy động vốn
tại ngân hàng công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm. Tác giả đã đi sâu phân
tích các nhân tố tác động đến công tác huy động vốn , đánh giá thực trạng huy động
vốn và đƣa ra các giải pháp để đem lại hiệu quả huy động vốn tại NHTM này. Trong
đó nổi bật lên 3 giải pháp chính: (i) thực hiện chiến lƣợc cạnh tranh huy động vốn: tổ
chức nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, tạo lòng tin đối với khách hàng, tạo sự khác biệt
của ngân hàng, đổi mới phong cách giao dịch; (ii) Tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm
soát; (iii) Xây dựng chính sách lãi suất huy động linh hoạt.
Tóm lại, Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp quan trọng trong
việc giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn tại các
NHTM. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào đề cập một cách tổng thể và đồng bộ
các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long. Vì vậy, đề tài ““Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long – Chi nhánh Hà Nội” đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2009- 2013, từ đó đề ra định
hƣớng cũng nhƣ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP phát triển nhà Đồng Bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt
động huy động vốn của NHTM, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động huy động
vốn tại MHB Hà Nội để đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn cũng nhƣ tìm
hiểu nguyên nhân và hạn chế , từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động huy động vốn tại MHB Hà Nội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:

cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn, chi phí huy động vốn bình quân; tính toán
một số chỉ tiêu nhƣ: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, vốn huy động bình quân trên một
lao động, lãi ròng cho vay và đầu tƣ bình quân trên một lao động…
* Phương pháp so sánh: Để có cái nhìn khách quan hơn về hiệu quả hoạt
động huy động vốn của MHB Hà Nội, cần có sự so sánh với ngân hàng khác. Luận
văn đã lựa chọn ABB Hà Nội để so sánh.
Cơ sở lựa chọn dựa trên tiêu chí:

4


.

- ABB Hà Nội đƣợc lựa chọn để so sánh với MHB Hà Nội bởi 2 ngân hàng
này đều đƣợc xếp vào cùng nhóm C (theo báo cáo thƣờng niên chỉ số tín nhiệm Việt
Nam 2012): Ngân hàng có năng lực cạnh tranh trung bình, có sức mạnh thị trƣờng
hạn chế nhƣng đem lại giá trị cho ngân hàng. Ngân hàng có năng lực tài chính chấp
nhận đƣợc và hoạt động kinh doanh ổn định, hoặc có năng lực tài chính tốt với hoạt
động kinh doanh kém ổn định hơn.
- MHB Hà Nội và ABB Hà Nội có sự tƣơng đồng về cơ cấu tổ chức, nhân sự
và đều hoạt động trên địa bàn Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu tình huống: Đề tài nghiên cứu một số tình huống
thực tế của các ngân hàng nƣớc ngoài: ANZ bank, Citibank , Jinbun Bank nhằm học
hỏi kinh nghiệm huy động vốn của các ngân hàng đó, để từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại MHB Hà Nội.
* Phương pháp điều tra bảng hỏi: Đề tài thực hiện khảo sát lấy ý kiến của
khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng MHB Hà Nội. Trên cơ sở
đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động huy động vốn.
- Đối tƣợng khảo sát là : khách hàng cá nhân hiện đang có tài khoản tiền gửi
tại MHB Hà Nội.

ngân hàng cũng có điểm khác với tổ chức kinh doanh khác.
Vốn tự có là vốn do chủ sở hữu đóng góp và lợi nhuận đƣợc tích lũy trong qua
trình kinh doanh. Theo pháp luật Việt Nam, vốn ngân hàng trong trƣờng hợp này
đƣợc gọi là vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn điều lệ và các quỹ dự trữ.
 Chức năng của vốn tự có:
-

Vốn tự có dùng để chống đỡ hay bù đắp rủi ro: Trong hoạt động kinh doanh có

rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho ngân
hàng, đôi khi nó có thể dẫn đến ngân hàng phá sản. Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng
bù đắp cho những thiệt hại phát sinh và bảo đảm cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ
trên, một số trƣờng hợp ngân hàng mất khả năng chi trả thì vốn tự có sẽ đƣợc sử dụng
để hoàn trả cho khách hàng. Ngoài ra, do mối quan hệ tƣơng hỗ giữa ngân hàng với
khách hàng, vốn tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng không bị mất vốn khi
gửi tiền tại ngân hàng.

6


.

-

Vốn tự có là cơ sở tạo niềm tin cho ngƣời gửi tiền và thu hut ngƣời gửi tiền:

Một ngân hàng có quy mô vốn lớn sẽ đƣợc dân chúng tin tƣởng hơn so với ngân
hàng quy mô vốn nhỏ, nếu các điều kiện khác giống nhau.
-


-

Các quỹ: Ngân hàng lập ra các quỹ khác nhau, mỗi quỹ có một mục đích

riêng: quỹ dự phòng tổn thất (bù đắp tổn thất), quỹ bảo toàn vốn (bù đắp hao mòn
vốn), quỹ phúc lợi, khen thƣởng, quỹ giám đốc… Các quỹ này đƣợc hình thành từ
lợi nhuận ngân hàng và thuộc sở hữu của chủ ngân hàng.

7


.

-

Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Theo quy định của NHNN

các khoản vay trung, dài hạn của NHTM có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần nhƣ
trái phiếu có khả năng chuyển đổi.
1.1.1.2. Vốn huy động ( Vốn nợ)
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đƣợc từ các tổ
chức, dân cƣ trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng,
thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đƣợc dùng làm vốn để kinh doanh.
Vốn huy động đƣợc là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngân hàng chỉ có
quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả
gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Vốn nợ có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của NHTM, đây
là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở
hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhƣng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp
thời và đầy đủ khi khách hàng yêu cầu.

Vốn của một ngân hàng quyết định tới việc ở rộng hay thu hẹp khối lƣợng tín
dụng. Bởi nếu trên địa bàn của ngân hàng đó, nhu cầu vốn rất lớn, mà nếu ngân
hàng không huy động đƣợc thì không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu cho vay. Ngƣợc lại
nếu khả năng vốn của ngân hàng đó dồi dào thì sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu cho vay và
mở rộng tín dụng và các dịch vụ khác của ngân hàng.
1.1.2.3. Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên
thương trường
Trong nền kinh tế thị trƣờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín lớn trên thị trƣờng là điều trọng yếu. Uy
tín đó phải đƣợc thể hiện trƣớc hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho
khách hàng của ngân hàng. Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn
khả dụng của ngân hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng
thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả
dụng của ngân hàng nói riêng.
1.1.2.4. Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi có nhiều các trung gian tài chính nói
chung và sự gia nhập thị trƣờng của các NHTM nói riêng thì thị trƣờng tài chính

9


.

cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ
khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thi trƣờng, không chỉ đơn thuần là
cho vay mà còn mở rộng các hình thức kiên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ
thuê mua, mua bán nợ, kinh doanh trên thi trƣờng chứng khoán…Ngân hàng vốn
lớn dễ tạo niềm tin, uy tín hơn, thu hút khách hàng mới. Khả năng tài chính dồi dào
giúp các NHTM có một “đầu ra” cạnh tranh hơn: lãi suất tín dụng cạnh tranh, thời
hạn tín dụng, các hình thức trả lãi… Và ngân hàng cạnh tranh tốt hơn sẽ lợi thế hơn

quy mô nguồn tiền gửi. Tâm lý, thói quen tiêu dùng của dân cƣ theo từng vùng,
miền: có nơi thích tiêu dùng, có vùng dân cƣ có thói quen tiết kiệm, có ngƣời thích
dự trữ bằng vàng, và thói quen tiêu dùng tiền mặt vẫn còn phổ biến… điều này cũng
ảnh hƣởng tới lƣợng vốn huy động của NHTM. Ngoài ra thu nhập và chi tiêu của
khách hàng theo từng thời vụ cũng ảnh hƣởng đến luồng tiền gửi vào ra của ngân
hàng huy động.
* Theo đối tượng
Đối tƣợng huy động vốn là các khách hàng có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
chƣa sử dụng hoặc có nhu cầu gửi vào ngân hàng để lấy lãi. Đối tƣợng này thƣờng
đƣợc phân thành các nhóm chủ yếu: Tiền gửi của dân cƣ; Tiền gửi của tổ chức kinh
tế, doanh nghiệp tƣ nhân, Tiền gửi của tổ chức tài chính, Tiền gửi của tổ chức phi
tài chính, Tiền gửi của kho bac nhà nƣớc.
* Theo phương thức huy động
- Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi do khách hàng
gửi vào ngân hàng nhằm mục đích giao dịch thanh toán trong quá trình mua, bán
hàng hóa dịch vụ. Tiền gửi này không có thỏa thuận về thời gian, khách hàng có thể
sử dụng tiền vào bất kỳ mục đích nào khi họ có nhu cầu. Tiền gửi không kỳ hạn bao
gồm: Tiền gửi thanh toán và Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy.
Đối với khách hàng đây là khoản ký thác để ngân hàng quản lý và thực hiện
các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng. Số tiền gửi có thể đƣợc lấy ra hoặc
chuyển nhƣợng cho bất kỳ ai, vào bất kỳ lúc nào dƣới dạng tiền hoặc chuyển khoản
hoặc sử dụng các công cụ thanh toán của ngân hàng.
Đối với ngân hàng đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các ngân hàng không
ngừng đƣa ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn, đa dạng hơn và tiện ích
hơn cho khách hàng nhằm tăng trƣởng nguồn vốn này. Tuy nhiên đây cũng là khoản nợ
mà ngân hàng luôn phải chuẩn bị để chi trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào.

11



vùng miền; khuyến khích thay đổi thói quen tiêu dùng, dự trữ tiền mặt, hoặc dự trữ

12


.

vàng… nhằm thu hút lƣợng tiền tiết kiệm cùa dân cƣ là cao nhất. NHTM có nhiều
chính sách huy động nhƣ mở rộng mạng lƣới huy động, cạnh tranh về lãi suất, chất
lƣợng phục vụ… để khai thác tối đa lƣợng tiền trong dân cƣ và cạnh tranh thu hút
vốn của dân cƣ từ các NHTM khác. Với xu hƣớng hiện nay có rất nhiều các trung
gian tài chính, thị trƣờng chứng khoán, thị trƣờng vàng sôi động, các NHTM hút
vốn bằng cách biến tiết kiệm thành một kênh đầu tƣ an toàn hơn cả. Tất cả các
NHTM đều nỗ lực để tăng quy mô của nguồn tiền gửi này bởi nó mang về lƣợng
lớn tiền gửi và khá ổn định, giúp ngân hàng chủ động trong các chiến lƣợc kinh
doanh của mình. Bên cạnh đó, hình thức tiết kiệm dân cƣ sẽ đƣa ngân hàng đến gần
hơn với công chúng, dần hình thành nên uy tín và thƣơng hiệu ngân hàng.
- Tiền gửi khác: Nhằm đa dạng hình thức huy động cũng nhƣ cung cấp các
tiện ích ngân hàng để phát triển hệ thống liên ngân hàng, NHTM có thể gửi tiền tại
các NHTM khác với mục tiêu nhờ thanh toán hộ… Tuy nhiên nguồn tiền gửi có
đƣợc từ hình thức này chiếm tỷ lệ nhỏ do mục đích của việc gửi tiền và cạnh tranh
giữa các NHTM ngày càng gay gắt. Tiền gửi khác bao gồm: Tiền gửi của kho bạc
Nhà nƣớc; Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác; Tiền gửi của các tổ chức đoàn
thể xã hội khác.
- Phát hành giấy tờ có giá: là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy
động vốn trên thị trƣờng (tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
* Theo thời gian huy động( Kỳ hạn)
Kỳ hạn là khoảng thời gian từ lúc nhận tiền gửi đến khi đến hạn phải thanh
toán cho ngƣời gửi tiền.
Ngân hàng huy động vốn theo các kỳ hạn: không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn hạn

nguồn tiền gửi. Mục đích của các NHTM khi thực hiện huy động vốn vay khi tạm
thiếu vốn khả dụng. Các ngân hàng hoàn toàn chủ động khi quyết định khối lƣợng
vay, thời hạn vay phù hợp với nhu cầu của mình. Do đó, nguồn vốn tạo đƣợc từ đi
vay ổn định cho phép ngân hàng thực hiện các kế hoạch của mình. Nguồn vốn vay
có thể không phải chịu dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi, nhƣng chi phí cho
khoản vốn vay lớn do lãi suất phải trả cho nguồn đi vay cao.
Khi thiếu vốn, NHTM có thể đi vay NHNN, các tổ chức tín dụng khác, hoặc
vay trên thị trƣờng vốn. Mỗi hình thức vay đều có đặc điểm và chịu sự ảnh hƣởng
của các nhân tố nhân định, do đó tùy thuộc vào tình hình thực tế, nhu cầu của ngân
hàng mà NHTM lựa chọn hình thức vay vốn nào.
- Vay từ NHTW: là khoản vay nhằm giải quyết cấp trong chi trả của NHTM.

14


.

Trong trƣờng hợp thiếu hụt dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán các NHTM thƣờng
vay NHNN. Hình thức cho vay của NHNN là tái chiết khấu giấy tờ có giá của
NHTM hoặc tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định. Thƣờng thì vay NHNN
phải chịu sự quản lý chặt chẽ, các NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và
kiểm soát nhất định và việc vay NHNN cũng phụ thuộc vào chính sách tiền tệ trong
từng thời kỳ hay việc NHNN điều tiết lƣợng tiền trong lƣu thông. Vay chiết khấu
(hoặc tái chiết khấu) giấy tờ có giá tại NHNN: Khi các NHTM có nhu cầu vay vốn,
có thể mang giấy tờ có giá lên tái chiết khấu tại NHNN, nghiệp vụ này làm giảm
thƣơng phiếu NHTM và tăng dự trữ. NHNN chỉ tái chiết khấu cho những thƣơng
phiếu có chất lƣợng cao nhƣ thời gian đáo hạn của thƣơng phiếu ngắn và có khả
năng trả nợ cao. Nếu không thực hiện tái chiết khấu thƣơng phiếu, NHTM có thể
đƣợc vay theo hạn mức tín dụng. NHTM có thể vay từ NHNN với lãi suất vay thấp
song thời hạn thƣờng ngắn, chỉ với mục đích đảm bảo thanh toán tức thời khi nhu

chứng chỉ tiền gửi) trên thị trƣờng vốn. Đây là những món vay không có đảm bảo,
do đó quy mô của khoản huy động này phụ thuộc vào uy tín, thƣơng hiệu ngân hàng
và lãi suất mà ngân hàng thƣơng mại đƣa ra. Đối với ngân hàng thƣơng mại nhỏ thì
hình thức huy động vốn này rất khó khăn, họ phải vay gián tiếp thông qua ngân
hàng đại lý hoặc đƣợc bảo lãnh của ngân hàng Đầu tƣ. Ngoài ra huy động theo hình
thức này còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trƣờng tài chính, tạo khả năng
chuyển đổi các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, thu nhập của dân cƣ, ổn định vĩ
mô. Tuy huy động bằng cách vay trên thị trƣờng vốn đóng vai trò quan trọng trong
việc tạo và gia tăng các nguồn vốn trung và dài hạn ổn định song nghiệp vụ này
tƣơng đối phức tạp, chi phí lãi cao. Vì vậy các ngân hàng thƣơng mại cần nghiên
cứu và phân tích kỹ thị trƣờng để quyết định quy mô, mệnh giá, thời hạn, và lãi suất
vay mƣợn thích hợp.
1.2.1.3. Hình thức huy động vốn khác
* Huy động vốn chủ sở hữu
Mục đích sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu là trang bị cơ sở vật chất cho các
chính các ngân hàng thƣơng mại, huy động vốn chủ sở hữu khi ngân hàng muốn gia
tăng vốn điều lệ. Đối với các ngân hàng quốc doanh có thể xin cấp vốn, với các
ngân hàng cổ phần là phát hành thêm cổ phiếu, hoặc bổ sung vốn góp của thành
viên đối với các ngân hàng liên doanh tỷ lệ nhỏ, và ngân hàng thực hiện huy động
khi muốn gia tăng vốn điều lệ theo quy định hay khuếch trƣơng quy mô của mình.
* Huy động từ các nguồn khác

16


.

Nguồn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thƣơng
mại. Đặc điểm chủ yếu của các nguồn khác là ngân hàng không phải trả chi phí lãi.
Nhƣng để có đƣợc nguồn này thì chi phí hình thành chúng lại rất đáng kể. Nó phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status