SÁNG KKN DH RÈN CHỮ VIẾT CHO HS LỚP 1,2 - Pdf 67


“RÈN VIẾT CHỮ ĐẸP, ĐÚNG MẪU CHO HỌC SINH
LỚP 1.”
I.Đặt vấn đề:
Như chúng ta đã biết chữ viết là nền tảng, bước đầu nhìn vào chữ viết làm
cho con người có thiện cảm, muốn đọc ngay một văn bản, một bài văn, một bài thơ,
một bức thư, …và khi đọc dễ thâm nhập với nội dung của bài viết. Để hiểu xem xét
và giải quyết vấn đề một cách kịp thời. Đối với học sinh việc rèn chữ viết vô cùng
quan trọng. Nếu viết chữ đẹp, sạch sẽ thì việc theo dõi học tập, chấm bài…không
phải mất nhiều thời gian của giáo viên, mà việc học của em cũng mau tiến bộ. Qua
đó cũng rèn được ở mỗi học sinh những phẩm chất đạo đức tốt như tính cẩn thận,
tính kỉ luật và khiếu thẩm mĩ. Cố vấn Phạm Văn Đồng nói: “ Chữ viết cũng là biểu
hiện của nết người. Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần
rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng như đối với
thầy và bài vở của mình”. Vì vậy tôi chọn đề tài “ Rèn kĩ năng viết chữ đẹp, đúng
mẫu” cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp một nói riêng.
II. Cơ sở lí luận:
. Là giáo viên lớp 1 thì việc rèn chữ viết đúng mẫu, sạch đẹp là rất cần thiết và
được đặt lên hàng đầu trong dạy học môn tiếng việt. Rèn cho học sinh lớp một viết
được, rồi viết đúng mẫu chữ đến viết đẹp, là cả một quá trình nổ lực, tận tâm, tận
tuỵ của một người giáo viên phải thực hiện trong quá trình dạy học.
III. Cơ sở thực tiễn:
Thực trạng trong các trường học hiện nay, tình trạng học sinh viết chữ xấu,
cẩu thả, không đúng hàng ô, kích thước, mẫu chữ là rất phổ biến, nhiều giáo viên
rất phiền hà về chữ viết của học sinh, không tài nào đọc được, chấm bài được. Viết
chữ xấu, tốc độ chậm sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng học tập. Để làm chủ
tiếng nói về mặt văn tự, người học phải rèn luyện cho mình năng lực đọc thông,
viết thạo văn tự đó. Hai năng lực này có quan hệ mật thiết với nhau. Học sinh học
tiếng Việt phải đọc thông viết thạo chữ quốc ngữ. Đây là điểm khác biệt giữa người
được học và người không được học tiếng Việt.
IV. Nội dung nghiên cứu:

viết được chữ, người viết phải tri giác cụ thể, chi tiết từng nét chữ, từng động tác kĩ
thuật tỉ mỉ. Do vậy, khi tiếp thu kĩ thuật viết chữ, học sinh không tránh khỏi những
lúng túng khó khăn.
Để giúp các em khắc phục những nhược điểm trên,người giáo viên phải có đức
tính kiên trì, tận tuỵ. Sự nhiệt tâm, chu đáo của giáo viên là một yếu tố đảm bảo sự
thành công của giờ học viết. Kĩ năng viết chữ được rèn luyện ở hai mức độ:
*Tập viết các chữ cái: Viết đúng các hình dáng, cấu tạo, quy trình viết.
*Tập viết từ ứng dụng: Hướng dẫn học sinh viết liền mạch các chữ cái,
viết dấu phụ dấu thanh trên hoặc dưới chữ cái. Học sinh chỉ có được kĩ
năng viết chữ thật sự khi sản phẩm viết của các em đúng mẫu, rõ ràng,
đúng tốc độ qui định, có thẩm mĩ.
Để hình thành kĩ năng viết chữ cho học sinh, việc dạy viết phải trải qua hai giai
đoạn :
Quy trình viết chữ

Giai đoạn 1: Tạo chữ cái Giai đoạn 2: Sử dụng chữ cái
Khu biệt nét Liên kết nét Liên kết chữ
cái thành chữ
Quy tắc ghi
âm tiếng việt

2

Trong việc dạy học sinh hình thành kĩ năng viết chữ, cần phải tính đến các yếu tố
cảm xúc – tâm lí chi phối việc viết chữ. Mỗi chữ viết đối với các em là một phát
minh. Qúa trình lĩnh hội và thể hiện chữ viết ở các em sẽ diễn ra rất nhanh nếu trẻ
viết với tâm lý vui vẻ, phấn chấn. Các em rất vui khi được tiếp xúc với thế giới con
chữ và viết được một chữ - đồng thời cũng là cảm xúc mãnh liệt nhưng cũng rất
hồn nhiên sinh động khi trẻ học viết chữ.
• Khi học sinh luyện tập viết chữ, giáo viên cần luôn luôn chú ý uốn nắn để

-HS Cầm bút bằng ba ngón tay ; ngón cái ; ngón trỏ và ngón giữa ;
- Khi viết dùng ba ngón tay để di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiên về
phía bên phải .- Không nên cầm bút tay trái.
c. Nắm vững các nét con chữ viết:
- Nét ngang
3

- Nét sổ
- Nét xiên trái
- Nét xiên phải
- Nét móc ngược
- Nét móc xuôi
- Nét móc hai đầu
- Nét cong hở - phải
- Nét cong hở - trái
- Nét cong kín
- Nét khuyết trên
- Nét khuyết dưới
- Nét thắt
d. Độ cao các con chữ:
- a, c, o, m, n, e,… : 1 đơn vị.
- h, k, l, b, .. : 2,5 đơn vị
- t : 1,5 đơn vị
- d, đ, p và chữ số : 2 đơn vị
- r, s : 1,25 đơn vị
- Mẫu chữ hoa : 2,5 đơn vị
- y hoa : 4 đơn vị
* Các dấu thanh đặt trên hoặc dưới các nguyên âm.
* Khoảng cách giữa chữ với chữ bằng khoảng cách viết con chữ cái o.
Học sinh phải luôn có ý thức viết chữ đúng mẫu, viết cẩn thận, viết nắn nót đẹp,

* Kết quả thực hiện đối với lớp 3b năm học 2008– 2009
Thời gian Sĩ số học sinh A B C
Đầu năm 25 5 8 12
Giữa kì I 25 7 7 11
Cuối học kì I 25 9 6 10
Giữa học kì II 25 12 5 8
Cuối học kì II 15 7 3
* Kết quả thực hiện đối với lớp 1b năm học 2009 – 2010

Thời gian Sĩ số học
sinh
A B C
Giữa học kì I 29 8 14 8
Cuối học kì I 29 15 10 5
Giữa học kì II 29
Cuối học kì II 29

VI. Kết luận:
Để dạy tốt cho học sinh viết chữ đẹp, đúng mẫu chữ và đúng chính tả, giữ vở
sạch sẽ, đạt được yêu cầu. Bản thân tôi rút ra một số kết luận sau:
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ đồ dùng dạy học: Mẫu chữ cái hoa, chữ
viết thường ; Mẫu chữ viết trong trường tiểu học; Mẫu chữ viết từ câu ứng dụng có
kẻ ô.
- 100% học sinh có vở tập viết in sẵn. Vở luyện viết có kẻ ô đúng với yêu cầu
hiện nay, giấy viết, bút, phấn, bảng con,… phải đảm bảo chất lượng.
- Khi dạy viết, giáo viên phải viết mẫu, chữ mẫu phải đúng với mẫu chữ viết.
Hướng dẫn tỉ mỉ về đường kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ chữ, hình dáng và tên gọi các nét
chữ, cấu tạo chữ cái, chữ ghi tiếng, cách viết chữ viết thường, dấu thanh và chữ
số.Quy trình viết nét, viết chữ cái và liên kết chữ cái tạo chữ ghi tiếng theo yêu cầu
liền mạch. Viết thẳng hàng các chữ trên dòng kẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status