i
LỜI CAM ĐOAN
Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường
đại học nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội
dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận
án.
Đồng Nai, ngày
tháng 1 năm 2020
Người cam đoan
Đoàn Việt Hùng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy/ Cô của trường Đại học
Ngân hàng đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại đây.
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy PGS.TS Nguyễn Đức Trung, người
hướng dẫn khoa học cho luận án, đã giúp tôi tiếp cận hướng nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau Đại Học, thầy TS Lê Đình Hạc, chị Vũ
Thị Thu Hà – Quản lý lớp NCS21 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn
thành được luận án này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh chị và các bạn lớp NCS21, đã hỗ trợ tôi
trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận án.
Đồng Nai, ngày tháng 1 năm 2020
Cụm từ tiếng Việt
BCTC
Báo cáo tài chính
CSH
Chủ sở hữu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
HQHĐ
Hiệu quả hoạt động
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCPVN
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
ATM
Automatic Teller Machine
Máy rút tiền tự động
GMM
General moment model
Mô hình bảng động tuyến tính
CPI
Consumer Price Index
Chỉ số giá tiêu dùng
FGLS
Feasible Generalized Least
Bình phương tối thiểu tổng quát
Square
khả thi
OLS
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
TÓM TẮT .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ......................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ........................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................................x
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của nghiên cứu ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................4
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................5
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................5
1.5.
2.4.
Các phương pháp đo lường thu nhập ngoài lãi ....................................................... 28
2.5.
Đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan ...................................................29
2.5.1 Nhóm các yếu tố vi mô ........................................................................................... 29
2.5.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................................29
2.5.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................................36
2.5.2 Nhóm yếu tố vĩ mô .................................................................................................37
vii
2.5.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................................37
2.5.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................................39
2.5.3 Nhóm yếu tố cạnh tranh .......................................................................................... 41
2.5.3. Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................................41
2.5.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam ....................................................................................43
2.6.
Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu ................................................................ 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................................50
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 51
3.1
Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng TNNL của các NHTM ...................95
4.2.1 Thống kê mô tả .......................................................................................................95
4.2.2 Phân tích tương quan .............................................................................................. 97
4.2.3 Kiểm tra đa cộng tuyến ........................................................................................... 98
4.2.4 Kết quả hồi quy theo các phương pháp Pooled-OLS, FEM, REM......................... 98
viii
4.2.4.1 Kết quả ước lượng hồi quy Pooled-OLS ............................................................... 99
4.2.4.2 Kết quả ước lượng hồi quy theo FEM ...................................................................99
4.2.4.3 Kết quả ước lượng hồi quy theo REM .................................................................100
4.2.4.4 Kết quả lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp .................................................101
4.2.5 Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM ...........................................................104
4.2.6 Kết quả hồi quy bằng phương pháp LASSO ........................................................105
4.3
Thảo luận với các nghiên cứu trước......................................................................107
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ................................................................................................112
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ ..................................................113
5.1.
Các điểm chính của nghiên cứu ............................................................................113
5.2.
Đề xuất các khuyến nghị .......................................................................................114
Bảng 4.10 : Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled-OLS ........................................... 99
Bảng 4.11 : Kết quả hồi quy theo phương pháp FEM ..................................................... 100
Bảng 4.12 : Kết quả hồi quy theo phương pháp REM..................................................... 101
Bảng 4.13 : Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình ........................................................... 102
Bảng 4.14 : Kết quả kiểm định Wald của mô hình .......................................................... 102
Bảng 4.15 : Kết quả kiểm định Wooldridge của mô hình ............................................... 103
Bảng 4.16 : Kết quả hồi quy sau khi khắc phục khuyết tật của mô hình bằng FGLS ..... 103
Bảng 4.17 : Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM .................................................. 104
Bảng 4.18 : Kết quả hồi quy bằng phương pháp LASSO ................................................ 106
Bảng 4.19 : Bảng tổng hợp các yếu tố tác động đến TNNL ............................................ 106
Bảng 4.20: Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu ................................................................ 109
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tình hình vốn điều lệ, vốn huy động và tổng tài sản của các NHTMCPVN ........83
Biểu đồ 4.2: Lợi nhuận ròng và ROA của các NHTMCP Việt Nam .........................................85
Biểu đồ 4.3: Vốn chủ sở hữu của các NHTMCP Việt Nam năm 2017 so với năm 2010 ..........86
Biểu đồ 4.4: Tổng tài sản và dư nợ tín dụng của các NHTMCP Việt Nam ..............................87
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của các NHTMCP Việt Nam................................88
Biểu đồ 4.6: Tỷ trọng các khoản thu nhập của các NHTMCP Việt Nam ..................................89
Biểu đồ 4.7: Tổng thu nhập ngoài lãi của các NHTMCP Việt Nam .........................................90
Biểu đồ 4.8: Thu nhập ngoài lãi của các NHTMCP Việt Nam .................................................91
Biểu đồ 4.9: Số lượng máy ATM/POS/EFTPOS/EDC .............................................................94
Biểu đồ 4.10: Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua hệ thống máy ATM/POS/
EFTPOS/EDC............................................................................................................95
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu ....................................................................................................54
loại hình ngân hàng.
Về mặt lý thuyết, đa dạng hóa thu nhập, gia tăng tỷ lệ TNNL có thể tạo ra nguồn thu
nhập hoạt động ổn định hơn cho ngân hàng, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh có điều
chỉnh rủi ro (Apergis 2014; Chiorazzo, Milani và Salvini 2008; DeYoung và Rice 2004;
Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh 2017; Odesanmi và Wolfe 2007). Có nhiều nguyên
2
nhân dẫn đến việc thay đổi cấu trúc thu nhập của các NHTM có thể kể đến như sự thay
đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài
chính của người dân, vốn đầu tư nước ngoài, chính sách tài chính hay việc tái cơ cấu hệ
thống ngân hàng. Chính điều này đã thúc đẩy các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động
và đa dạng hóa những sản phẩm dịch vụ mình cung cấp cho khách hàng (Nguyễn Minh
Sáng và Nguyễn Thị Thùy Trang 2018).
Thứ ba, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến TNNL, cụ thể như việc bãi bỏ quy định, phát
triển công nghệ, quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Tự do hóa lĩnh vực
tài chính, bãi bỏ quy định và phát triển công nghệ đã làm giảm lợi thế cạnh tranh của các
NHTM. Hiện nay, đa phần các nghiên cứu trong và ngoài nước về TNNL là về các yếu
tố thuộc đặc điểm của ngân hàng trong mối liên hệ với TNNL gồm các yếu tố: qui mô
ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi/tổng tài sản, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, vốn chủ sở hữu/tổng tài
sản, cho vay/tổng tài sản, dự phòng rủi ro tín dụng/tổng tài sản, chi phí/thu nhập, lợi
nhuận sau thuế/tổng tài sản. Các nghiên cứu này đưa ra nhiều kết luận khác nhau về yếu
tố cũng như chiều hướng tác động trong các nghiên cứu của Kevin J. Stiroh (2002),
Hakimi, Hamdi và Djelassi (2012), Köhler (2014), Damankah, Anku-Tsede và
Amankwaa (2014), Abedifar, Molyneux và Tarazi (2014), Aslam, Mehmood và Ali
(2015), Meng, Cavoli và Deng (2018), Hamdi, Hakimi và Zaghdoudi (2017), Nguyễn
Minh Sáng và Nguyễn Thị Thùy Trang (2018).
Ngoài ra còn có các nghiên cứu kết hợp giữa các yếu tố nội tại ngân hàng (vi mô) và
các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, cho thấy có ảnh hưởng cùng chiều đến TNNL
nước nghèo và khó khăn nhất thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình với thu
nhập bình quân đầu người tăng từ mức dưới 100 USD lên khoảng 2.600 USD vào năm
2018, tăng trưởng GDP thuộc nhóm tăng trưởng nhanh nhất thế giới từ năm 1990 đến
nay, nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Song
song đó hệ thống các NHTM được phát triển ở quy mô lớn, là kênh dẫn vốn chủ chốt
trong nền kinh tế. Chính sự tiến bộ trong công nghệ thông tin và truyền thông đã làm gia
tăng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng như sự đa dạng của các nhu cầu đối với các
dịch vụ tài chính đã buộc các ngân hàng phải điều chỉnh các sản phẩm và dịch vụ đa
dạng hơn.
Bối cảnh nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến
TNNL đã đặt ra hai vấn đề cần xem xét:
+ Một là, kết quả nghiên cứu chưa đồng nhất sẽ nảy sinh nhiều tranh luận khác nhau,
và tồn tại những hạn chế hay khoảng trống nghiên cứu mà các tác giả trước chưa xem xét
tới.
+ Hai là, ở trong nước lĩnh vực nghiên cứu này chưa được quan tâm nên chưa thể
4
hình thành được cơ sở tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách để có định hướng
xây dựng phát triển ngành ngân hàng trong nước phát triển ổn định và bền vững theo
hướng giảm bớt sự tập trung vào nguồn thu từ lãi suất của các hoạt động tín dụng và nên
đẩy mạnh tìm kiếm thu nhập từ các hoạt động dịch vụ phi tín dụng. Nhất là trong bối
cảnh các NHTMVN hiện nay vừa thực hiện xong việc chuyển dịch cơ cấu đa dạng hóa
thu nhập theo hướng phát triển các sản phẩm phi truyền thống trong giai đoạn 5 năm từ
2011 đến 2015 theo Quyết định số 254/QĐ-TTg. Chính vì thế càng làm cho môi trường
cạnh tranh trong ngành ngân hàng Việt Nam ngày càng khắc nghiệt, không chỉ cạnh
tranh giữa các NHTM trong nước mà còn cạnh tranh với các NHTM nước ngoài. Công
nghệ thay đổi thúc đẩy các NHTM thay đổi hướng hoạt động để phù hợp với nhu cầu của
khách hàng. Hơn nữa, tiếp nối đề án này là Quyết định số 986/QĐ-TTG ngày 08/08/2018
(3) Đề xuất các các khuyến nghị nhằm gia tăng TNNL, qua đó nâng cao TNNL của
các NHTMCPVN.
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ các mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
(1) Thực trạng việc đa dạng hóa hoạt động và TNNL của các NHTMCPVN như thế
nào?
(2) Chiều hướng tác động và mức độ tác động của các yếu tố đến TNNL của các
NHTMCPVN?
(3) Các khuyến nghị nào nhằm nâng cao TNNL cho các NHTMCPVN?
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các NHTMCPVN.
Phạm vi nghiên cứu: Gồm 27 NHTMCPVN trong giai đoạn 2010-2017. Dữ liệu được
thu thập từ BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên của các NHTMCPVN, các báo cáo
tổng kết của Ngân hàng Nhà nước và các chỉ số kinh tế vĩ mô thu thập từ World Bank và
Tổng cục thống kê Việt Nam, Thomson Reuters.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với kỳ vọng đạt được mục tiêu nghiên
cứu đề ra. Đầu tiên, nghiên cứu lược khảo các khái niệm và lý thuyết liên quan đến các
cạnh tranh mà hiện nay vẫn còn rất ít nghiên cứu. Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên đưa
vào đánh giá tác động của yếu tố quản trị ở cấp quốc gia theo chỉ số Governance của
World Bank.
Nghiên cứu này được thực hiện cũng giống như các nghiên cứu trước là sử dụng đo
lường TNNL dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh, và mô hình kinh tế lượng được sử
dụng trong nghiên cứu này là ước lượng dữ liệu bảng cân bằng. Dựa trên nền tảng lý
thuyết về nguồn lực, Lý thuyết quyền lực thị trường, Lý thuyết tài chính và đa dạng hóa
đầu tư để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng TNNL của NHTMCPVN, và điểm mới trong
luận án là nghiên cứu về tác động của cạnh tranh đến TTNL của các NHTMCPVN, hoàn
thiện phạm vi nghiên cứu theo khía cạnh cạnh tranh. Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên đưa
vào đánh giá tác động của yếu tố quản trị ở cấp quốc gia theo chỉ số Governance của
World Bank.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cũng có thể sử dụng cho các nghiên cứu sau này
không những ở phần cập nhật cơ sở lý thuyết mà nó còn so sánh kết quả thu được với kết
quả các nghiên cứu trước đây. Bên cạnh đó, đây là một nghiên cứu với mục đích kiểm
nghiệm lại các kết quả nghiên cứu trước đây, đồng thời mở ra các hướng tiếp theo cho
7
các nghiên cứu sau này đối với việc áp dụng mô hình hồi quy LASSO trong nghiên cứu
về TNNL của các NHTMVN.
1.7.
Những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu
Với việc sử dụng số liệu từ các NHTMCP tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ
2010 đến 2017 được thu thập trên website của các NHTMCPVN, các báo cáo tổng kết
của Ngân hàng Nhà nước và các chỉ số kinh tế vĩ mô thu thập từ World Bank và Tổng
riêng, ngoài ra còn có các phần mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình ảnh,
danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương này nêu ra tính cấp thiết của luận án,
tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, đưa ra mục tiêu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, điểm mới cũng như những đóng góp về mặt khoa
học cũng như về mặt thực tiễn của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thu nhập ngoài lãi và các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại. Nội dung chương này trình bày về tổng
quan cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các ngân
hàng thương mại Việt Nam bao gồm: lý thuyết về nguồn lực, lý thuyết quyền lực thị
trường, lý thuyết tài chính và đa dạng hóa thu nhập. Bên cạnh đó, chương 2 cũng trình
bày các nghiên cứu trước có liên quan và hệ thống lại các kết quả của các nghiên cứu
trước, trình bày các khoảng trống nghiên cứu của luận án.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này được trình bày thành hai mục
chính là phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu dựa trên các mục tiêu xây dựng
ở chương 1, và các lý thuyết tại chương 2. Theo đó nghiên cứu thực hiện ước lượng mô
hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam. Nghiên cứu cũng trình bày cách xác định các biến nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu cũng như các phương pháp xử lý, lựa chọn các kết quả định lượng thu được
từ các mô hình Pooled-OLS, FEM, REM, FGLS, GMM và LASSO.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này đưa ra các kết quả
nghiên cứu đồng thời đưa ra các nhận xét trong quá trình phân tích. Chương này cũng sẽ
trình bày thực trạng TNNL của các NHTMCPVN; phân tích kết quả nghiên cứu định
lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các NHTMCPVN bằng mô hình định
lượng, và thảo luận kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước.
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị. Nội dung chương được trình bày thành
hai phần chính là (i) phần kết luận – khái quát các kết quả đạt được theo mục tiêu nghiên
cứu đề ra; (ii) phần khuyến nghị - nêu ra những khuyến nghị nhằm nâng cao TNNL cho
các NHTMVN, cuối cùng là phần hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Như vậy, trong nghiên cứu này ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt
10
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, làm công tác tín dụng và các nghiệp vụ huy
động vốn, cung cấp phương tiện thanh toán, thực hiện cung cấp các nghiệp vụ chiết khấu,
dịch vụ tài chính khác với mục tiêu tồn tại, lợi nhuận và phát triển hoạt động kinh doanh
trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2 Khái niêm, thành phần và vai trò của thu nhập ngoài lãi
2.1.2.1
Khái niệm
Nguồn thu nhập của ngân hàng đến từ hai hoạt động cụ thể là nguồn thu từ lãi và
nguồn thu ngoài lãi. Nguồn thu từ lãi gồm các khoản thu từ cho vay của ngân hàng, đây
là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngân hàng
(Nguyễn Thị Liên Hoa và Nguyễn Thị Kim Oanh 2018). Nguồn thu ngoài lãi bao gồm
các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ hoạt động cho vay và chứng khoán được
gọi là khoản thu ngoài lãi cụ thể: thu phí từ hoạt động cung cấp các dịch vụ nhận tiền gửi,
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ khác của ngân hàng.
Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010) cho rằng TNNL là các khoản thu nhập từ
hoạt động dịch vụ; kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, đá quí; kinh doanh chứng khoán và
các hoạt động dịch vụ khác
Như vậy, trong nghiên cứu này TNNL là tổng thu nhập từ các hoạt động kinh
doanh sau khi trừ đi thu nhập lãi ròng và là các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ
hoạt động cho vay.
2.1.2.2
gửi, v.v… Các ngân hàng sử dụng khoản TNNL như một cách tạo doanh thu và đảm bảo
thanh khoản trong trường hợp tỷ lệ vỡ nợ tăng. Các tổ chức phát hành thẻ tín dụng cũng
tính phí phạt, bao gồm phí trễ và phí vượt quá thời hạn thanh toán thẻ tín dụng (Keeton,
Mehra và Wilkes 2010). Không giống như thu nhập lãi, thu nhập này phần lớn không bị
ảnh hưởng bởi các chu kỳ thị trường kinh tế và tài chính và thường không bị kiểm soát
bởi luật pháp hoặc quy định.
Tóm lại, TNNL bao gồm các khoản thu phí từ hoạt động cung cấp các dịch vụ
nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các hoạt động khác của ngân
hàng như phí phát hành thẻ tín dụng cũng tính phí phạt, bao gồm phí trễ và phí vượt quá
hạn thời gian thanh toán thẻ tín dụng.
2.1.2.3
Vai trò của thu nhập ngoài lãi
Hiện nay, TNNL lãi dần dần đóng vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào thu
nhập chung của các ngân hàng, và là một trong những chiến lược nhằm gia tăng lợi
nhuận cho các ngân hàng khi hạn mức tăng trưởng tín dụng bị hạn chế theo trần của
12
NHNN. Ở nhiều ngân hàng, việc đẩy mạnh các hoạt động này đã gia tăng được tỷ trọng
thu nhập ngoài lãi lên mức cao.
Nhìn một cách tổng quát, lợi nhuận từ dịch vụ phi tín dụng góp phần không nhỏ
vào tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng, trong điều kiện các hoạt động tín dụng cho
vay truyền thống tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, để bù đắp cho sự bất lợi trong rủi ro này,
các ngân hàng đã chuyển hướng từ kinh doanh thu lãi theo phương thức truyền thống
sang tìm kiếm các nguồn thu nhập khác (Koetter, Kolari và Spierdijk 2012).
Ngoài ra, sự gia tăng các sản phẩm dịch vụ này cũng bắt nguồn từ nhu cầu của
2.2.1.1
Khái niệm
Lý thuyết nguồn lực (Resource-based view) là một trong những lý thuyết kinh tế
quan trọng nhất, được hầu hết doanh nghiệp của các nước phát triển áp dụng. Wernerfelt
(1984) là người đầu tiên xây dựng nền tảng cho lý thuyết nguồn lực của các doanh
nghiệp. Lý thuyết nguồn lực kết hợp những quan điểm truyền thông về chiến lược liên
quan đến những năng lực đặc biệt của doanh nghiệp và sự không đồng nhất của năng lực
các doanh nghiệp.
2.2.1.2
Tác động
Tác động đến cạnh tranh trong ngân hàng:
Lý thuyết về nguồn lực cho rằng nguồn lực của doanh nghiệp chính là yếu tố
quyết định đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tiền
đề là các doanh nghiệp trong cùng một ngành thường sử dụng những chiến lược kinh
doanh khác nhau và không thể dễ dàng sao chép được, vì chiến lược kinh doanh phụ
thuộc vào chính nguồn lực của doanh nghiệp đó. Trọng tâm của lý thuyết nguồn lực
chính là nguồn lực có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Ngân hàng là doanh nghiệp với loại hình kinh doanh tiền tệ mang tính đặc thù của
nền kinh tế, thì nguồn lực tài chính được coi là thước đo sức mạnh của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định (Baral 2005; Kouser, Aamir, Mehvish và Azeem 2011; Phan Thị
Hằng Nga 2013). Lý thuyết nguồn lực được chứng minh phù hợp với các tổ chức kinh tế,
trong đó có ngành ngân hàng (Joseph và Rajendran 1992). Trọng tâm của lý thuyết nguồn
lực chính là nguồn lực có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nguồn lực có giá trị: một nguồn lực có điều kiện để ngân hàng tạo ra
giá trị mang tầm chiến lược và giá trị tạo ra đó biến thành lợi thế cạnh tranh so với đối
2.2.1.3
Đo lường
Nguồn lực tài chính trong ngân hàng thể hiện qua các chỉ tiêu về quy mô và nguồn
vốn, khả năng sinh lời (Kỷ yếu hội thảo 40 năm ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2015).
Được đo lường như sau:
Nhóm chỉ tiêu về quy mô và nguồn vốn
Quy mô tài sản ngân hàng: Nguồn lực tài chính trong ngân hàng chủ yếu thể hiện ở
ở tài sản trên bảng cân đối của ngân hàng. Quy mô và chất lượng tài sản sẽ quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của NHTM. Nguồn lực về tài sản có bao gồm tài sản sinh lời
(chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài
sản có). Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
15
ngân hàng. Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên chất lượng quản lý, khả
năng thanh toán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng.
Vốn Chủ sở hữu: Trên bảng cân đối của NHTM, vốn chủ sở hữu bao gồm các
khoản mục cơ bản: Vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Trong đó, vốn điều
lệ là vốn được ghi trong điều lệ ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn chủ
sở hữu và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Trong
trường hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động thì nghĩa vụ thanh toán nợ sẽ được
thanh toán theo thứ tự: các khoản tiền gửi của khách hàng, nghĩa vụ với Chính phủ và
người lao động, các khoản vay và cuối cùng mới đến phần các chủ sở hữu. Nếu quy mô