Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh quảng ninh - Pdf 32

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
Ở TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
Ở TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Bạch Hồng Việt Thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Ban
Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh, đã tạo điều kiện thuận lợi
giúp tôi có những tư liệu quý báu để hoàn thành luận văn; Cảm ơn gia đình,
bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song những
thiếu sót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong
được đón nhận sự chỉ dẫn, góp ý của các nhà khoa học, của các thầy giáo, cô
giáo và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Khánh Toàn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

2.2.4. Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI ......................................24
2.2.5. Phƣơng pháp thu thập thông tin ..................................................................26
2.2.6. Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh .................................28
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU
HÚT FDI TẠI QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2012 ................................ 31

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên của Quảng Ninh ..........................................31
3.1.1. Về địa hình ...................................................................................................31
3.1.2. Về khí hậu ....................................................................................................32
3.1.3. Hệ thống sông ngòi và chế độ thủy văn ......................................................33
3.1.4. Tài nguyên....................................................................................................34
3.2. Thực trạng thu hút FDI giai đoạn 2006 -2012 tại Quảng Ninh .....................34
3.2.1. Tình hình thu hút vốn đầu tƣ ......................................................................34
3.2.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ ........................................................................................37
3.2.2.1. Cơ cấu theo đối tác đầu tƣ .................................................................. 37
3.2.2.2. Cơ cấu theo hình thức đầu tƣ ............................................................. 38
3.2.2.3. Cơ cấu theo địa bàn đầu tƣ ................................................................. 40
3.2.2.4.Cơ cấu đầu tƣ theo ngành nghề ........................................................... 45
3.2.2.5. Quy hoạch .......................................................................................... 48
3.3.Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI tại Quảng Ninh.................50
3.3.1. Nguồn nhân lực ............................................................................................50
3.3.2 Cơ chế chính sách .........................................................................................53
3.3.3. Xúc tiến đầu tƣ .............................................................................................56
3.4. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm ............................................................62
3.4.1. Nguyên nhân thành chủ quan ......................................................................62


v

3.4.3. Ứng dụng phân tích SWOT trong việc tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN

CNH

Công nghiệp hóa

ĐTNN

Đầu tƣ nƣớc ngoài

GCNĐT

Giấy chứng nhận đầu tƣ

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

DNLD

Doanh nghiệp liên doanh

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

HĐH

Hiện Đại hóa


Ủy Ban Nhân dân

UNCTAD

Diễn đàn Thƣơng mại và phát triển Liên hợp quốc

VCCI

Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XTĐT

Xúc tiến đầu tƣ


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1: Tình hình cấp phép đầu tƣ ở Quảng Ninh từ 1989 - 2012 ............... 36
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ ....................................... 39
Bảng 3.3: Cơ cấu đầu tƣ theo địa bàn ............................................................. 41
Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tƣ theo ngành nghề (Triệu USD) .......................... 46

pháp luật, chính sách và thủ tục chƣa đồng bộ, thiếu nhất quán, thậm chí thay
đổi liên tục… gây khó khăn cho hoạt động đầu tƣ. Điều băn khoăn nhất của
các doanh nghiệp nƣớc ngoài khi đầu tƣ vào Việt Nam là môi trƣờng thu hút
đầu tƣ. Nhiều doanh nghiệp rất ngại đầu tƣ vào Việt Nam bởi thủ tục hành
chính rƣờm rà, môi trƣờng đầu tƣ kém hấp dẫn, có nhiều văn bản pháp luật
chồng chéo nhƣng lại thiếu chặt chẽ ... Vì vậy, môi trƣờng đầu tƣ có tác
động rất lớn đến hoạt động FDI. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, sự ổn định


2
chính trị, chất lƣợng nguồn nhân lực cao ... là các yếu tố quan trọng, hấp dẫn
nhà đầu tƣ và thu hút dòng vốn ĐTNN. Có thể khẳng định, ổn định chính trị
là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự thu hút FDI bởi nó đảm bảo việc
thực hiện các cam kết của chính phủ trong các vấn đề sở hữu vốn, hoạch định
các chính sách ƣu tiên, định hƣớng phát triển đầu tƣ ... Cùng với sự ổn định
chính trị, một trong những yếu tố xã hội quan trọng của môi trƣờng đầu tƣ là
nguồn nhân lực và giá nhân công lao động.
Quảng Ninh là tỉnh có tiềm năng lớn và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế - xã hội. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ,
Quảng Ninh (cùng với Hà Nội, Hải Phòng) đóng vai trò quan trọng, có sức
lan toả lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Những năm gần đây,
mặc dù chịu tác động của khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, cũng
nhƣ trong nƣớc, nhƣng với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, các cấp,
các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, Quảng Ninh tiếp tục duy
trì đƣợc sự ổn định và phát triển. Năm 2012, tốc độ tăng trƣởng GDP đạt
7,4%, là một trong số các địa phƣơng có số thu ngân sách cao trong cả nƣớc.
Việc thu hút FDI vào Quảng Ninh đã đạt những kết quả bƣớc đầu, có đóng
góp nhất định cho thành tựu phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, nó cũng đã
bộc lộ nhiều hạn chế nhƣ: tốc độ tăng vốn FDI chƣa cao, số lƣợng các nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài đến tìm hiểu môi trƣờng đầu tƣ, số dự án đăng ký dự định

đầu tƣ FDI .
- Phân tích những kinh nghiệm thu hút đầu tƣ của một số địa phƣơng.
- Đánh giá thực trạng tình hình thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại
tỉnh Quảng Ninh từ năm 2006 đến năm 2012.
- Phân tích những yêú tố ảnh hƣởng tới thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài tại tỉnh Quảng Ninh, những khó khăn và thuận lợi trong thu hút đầu tƣ
tại Quảng Ninh.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tạo một môi trƣờng hấp dẫn để


4
thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh giai đoạn 2013 - 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu
hút đầu tƣ, những nhân tố ảnh hƣởng tới việc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài, trong đó tập trung vào các yếu tố chủ yếu là: điều kiện tự nhiên, nguồn
nhân lực, chính sách thu hút đầu tƣ, xúc tiến đầu tƣ của tỉnh Quảng Ninh.
* Không gian nghiên cứu: tỉnh Quảng Ninh.
* Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 đến 2012.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Qua qua trình nghiên cứu luận văn đã có một số đóng góp mới sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thu hút vốn đầu tƣ FDI cho phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh.
- Dựa vào các lý thuyết của kinh tế học và khoa học quản lý, làm rõ
những yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI của tỉnh.

nhƣ mục tiêu đề ra.
Đã có một số đề tài nghiên cứu về FDI dƣới nhiều góc độ khác nhau,
các đề tài này chủ yếu xây dựng các phƣơng án thu hút hiệu quả nguồn vốn
thông qua việc đánh giá thực trạng tình hình thu hút FDI cho địa phƣơng. Tuy
nhiên, từ trƣớc tới nay tại Quảng Ninh chƣa có nhiều các công trình nghiên
cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI. Để tiếp tục phát huy vai trò của
FDI trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo chủ trƣơng
của tỉnh, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng để chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng
trên cở sở đó đƣa ra những biện pháp cụ thể trong thu hút FDI đến năm 2020
là hết sức cần thiết.


6
Vì vậy, cần có nhiều những công trình nghiên cứu để tìm ra những yếu
tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài tại Quảng Ninh, trên cơ sở đó
xây dựng, hoạch định chiến lƣợc thu hút nguồn vốn FDI trong ngắn và dài
hạn cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của đề tài chia làm 4 chƣơng:
Chƣơng I: Những yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài - cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI tại
Quảng Ninh giai đoạn 2006 -2012.
Chƣơng IV: Một số đề xuất nhằm tăng cƣờng thu hút FDI tại Quảng
Ninh giai đoạn 2013-2020.


7


8
nào để tiến hành các hoạt động đầu tƣ. Đây là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ
bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ [23, tr.8]. Về pháp lý, FDI là
hoạt động bỏ vốn đầu tƣ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào lãnh thổ Việt Nam
với điều kiện họ phải tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ đó.
Thực tế cho thấy, FDI ngày càng có vai trò quan trọng đối với cả nƣớc
tiếp nhận đầu tƣ và nƣớc đi đầu tƣ. FDI là nguồn vốn bổ sung cho quá trình
phát triển kinh tế khi nguồn vốn trong nƣớc không đủ đáp ứng nhu cầu. Rõ
ràng, khi nguồn vốn từ ngân sách có hạn và chủ yếu dành cho phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, và khi nguồn vốn đầu tƣ từ khu vực ngoài quốc
doanh hạn chế, thì nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài càng có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài một mặt bổ sung trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, mặt
khác nó còn tạo điều kiện cho các nguồn vốn trong nƣớc tăng trƣởng và hoạt
động hiệu quả hơn, do đó tăng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo điều kiện để
tái đầu tƣ. Bên cạnh những lợi ích nêu trên, nó mang lại cho nƣớc tiếp nhận
đầu tƣ những công nghệ, kỹ thuật hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến của
các nƣớc đi trƣớc.
Vì vậy, FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng, là yếu tố cần thiết
cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Việc tiếp nhận nguồn vốn này sẽ là lợi thế
cho các nƣớc đi sau, thông qua FDI các nƣớc nhận đầu tƣ có thể tiếp cận với thị
trƣờng thế giới để mở rộng quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
1.1.2. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Lịch sử hình thành và phát triển của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cho thấy
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích đầu tư hay tìm
kiếm lợi nhuận thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ và
trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp
nhận đầu tư. Nhà đầu tƣ ở đây bao gồm tổ chức hay cá nhân, chỉ mong muốn
đầu tƣ khi các khoản đầu tƣ đó có thể đem lại lợi ích hoặc lợi nhuận cho họ.

quản lý doanh nghiệp, các khoản thu nhập chủ yếu là các cổ tức từ việc mua


10
chứng khoán tại các doanh nghiệp ở nƣớc nhận đầu tƣ, ngƣợc lại nhà đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lý trong các doanh
nghiệp FDI.
Thứ ba, đi kèm với dự án FDI là ba yếu tố: hoạt động thƣơng mại (xuất - nhập
khẩu); chuyển giao công nghệ; di cƣ lao động quốc tế, trong đó di cƣ lao động quốc
tế sẽ góp phần vào việc chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI.
Thứ tư, FDI là hình thức kéo dài: Trên thực tế, nhất là trong nền kinh tế
hiện đại có một số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh đã buộc
nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phƣơng thức đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài
nhƣ là một điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình. Ngoài ra, đầu tƣ
trực tiếp ra nƣớc ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi đƣợc dây chuyền
công nghệ lạc hậu ở nƣớc mình nhƣng dễ đƣợc chấp nhận ở nƣớc có trình độ
phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất.
Thứ năm, FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tƣ và
bên kia là nƣớc tiếp nhận đầu tƣ.
Thứ sáu, FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính
sách về FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận đầu tƣ thể hiện chính sách mở cửa và
quan điểm hội nhập quốc tế về đầu tƣ.
Với các đặc điểm trên, FDI có vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế của quốc gia cũng nhƣ của địa phƣơng. Điều đó có thể đem lại nhiều lợi
ích nhƣ: Cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới đối với các nƣớc đang phát triển,
góp phần tăng năng suất lao động cũng nhƣ khai thác đƣợc những thế mạnh
của quốc gia cũng nhƣ của địa phƣơng; Là nhân tố kích thích cho sự tăng
trƣởng kinh tế; Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho ngƣời dân; Nâng cao
năng lực cạnh tranh của hàng hoá, mở rộng thị trƣờng và hội nhập quốc tế.
1.1.3. Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Với hai kênh đầu tƣ chính nhƣ trên, tùy theo mức độ nắm giữ quyền quản
lý, sẽ có các hình thức đầu tƣ khác nhau. Những hình thức đầu tƣ này đƣợc quy
định bởi khuôn khổ pháp luật về đầu tƣ, làm cơ sở để các nhà đầu tƣ triển khai
các hoạt động đƣa vốn vào và thực hiện các biện pháp quản lý của họ.


12
Luật Đầu tƣ của Việt Nam (2005) đã quy định rõ về 5 hình thức hoạt
động của FDI: Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài; Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tƣ trong nƣớc và
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; Đầu tƣ theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC); Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT; Đầu tƣ mua cổ phần hoặc sáp
nhập, mua lại doanh nghiệp [23, tr.22]. Đây cũng là những hình thức diễn ra
phổ biến trên thế giới.
1.1.4. Nguyên nhân hình thành của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, có nhiều quan điểm của các nhà kinh tế học lý giải cho
nguyên nhân hình thành và phát triển của hoạt động đầu tƣ quốc tế.
Theo quan điểm một số nhà kinh tế học, nhƣ Adam Smith (năm 1776),
Thomas Malthus (năm 1798) và sau này là Kojima (năm 1973), Hymer (năm
1976).... hoạt động đầu tƣ quốc tế đƣợc hình thành và phát triển do một số
nguyên nhân chủ yếu. Xuất phát từ học thuyết về phân công lao động quốc tế
dựa trên lợi thế so sánh và thƣơng mại quốc tế, các nhà kinh tế học cổ điển
cho rằng khởi nguyên của quan hệ kinh tế giữa các quốc gia bắt nguồn từ hoạt
động thƣơng mại quốc tế. Bằng học thuyết về lợi thế so sánh (Comparative
Advantages), David Ricardo cho rằng mỗi quốc gia trên thế giới đều chuyên
môn hóa sản xuất một hoặc một số nhóm sản phẩm với chi phí sản xuất thấp
hơn so với quốc gia khác và tiến hành xuất khẩu hàng hóa này sang quốc gia
đó. Đồng thời, quốc gia này cũng dành cơ hội để quốc gia khác sản xuất và
xuất khẩu sản phẩm có chi phí sản xuất thấp hơn chi phí sản xuất do nƣớc
mình tiến hành, mà không phụ thuộc vào quy mô sản xuất và trình độ phát

nhuận, khai thác tài nguyên thiên nhiên và duy trì sự áp bức bóc lột tại hệ
thống thuộc địa do mình quản lý.
Tóm lại, cho dù xuất phát từ quan điểm nào đi nữa thì hoạt động đầu tƣ
quốc tế cũng xuất phát từ lợi ích kinh tế do việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và
chuyển giao công nghệ từ nƣớc đi đầu tƣ, có nguồn vốn dồi dào và trình độ
công nghệ tiên tiến sang nƣớc thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, đời sống khó
khăn hơn (nƣớc tiếp nhận đầu tƣ).


14
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI
Có khá nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI, bao gồm cả các yếu tố
bên trong và bên ngoài. Các yếu tố bên trong nhƣ: năng lực tài chính, công
nghệ, trình độ quản lý… quyết định đến năng lực sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Yếu tố bên ngoài bao gồm: môi trƣờng đầu tƣ kinh
doanh, thị trƣờng nguyên liệu của sản phẩm hàng hoá... Hai yếu tố này tác
động qua lại với nhau trong quá trình thực hiện đầu tƣ. Trên thực tế, dòng vốn
FDI vào các nƣớc đang phát triển thƣờng từ các tập đoàn kinh tế xuyên quốc
gia của các nền kinh tế phát triển, vì vậy các hoạt động "bên trong” thƣờng
đƣợc tổ chức khá hoàn chỉnh. Với đặc điểm này, các yếu tố bên ngoài là
những yếu tố có khả năng ảnh hƣởng quyết định đến thành công của các
doanh nghiệp FDI. Các yếu tố bên ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt
động của doanh nghiệp FDI thƣờng đƣợc phân loại theo các nhóm nhƣ sau:
Trước hết, đó là sự ổn định của thể chế chính trị - xã hội ở quốc gia thu
hút vốn FDI. Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất đối với nhà
đầu tƣ. Bất cứ sự bất ổn nào của thể chế chính trị - xã hội đều có thể dẫn đến
rủi ro và tổn thất, thậm chí cả nguy cơ phá sản.
Thứ hai, sự ổn định và tính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế,
chính sách quản lý và các chính sách có liên quan sẽ có tác động rất nhiều đến
việc thu hút đâu tƣ. Một hệ thống chính sách ổn định, rõ ràng sẽ giúp cho nhà

chính rƣờm rà làm cho các nhà đầu tƣ mất đi cơ hội kinh doanh. Do đó vấn đề
hoàn thiện môi trƣờng pháp lý và cải cách hành chính luôn là yếu tố khuyến
khích các nhà đầu tƣ mạnh dạn bỏ vốn đầu tƣ.
Ngoài những yếu tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà đầu tƣ là
tìm kiếm lợi nhuận, do đó bất cứ yếu tố nào có khả năng làm tăng lợi nhuận
từ hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cũng sẽ đƣợc nhà đầu tƣ quan tâm
bao gồm:
Chi phí sản xuất: bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân
công và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản
xuất càng cao thì lợi nhuận càng thấp điều này không khuyến khích các nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài.


16
Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động
đầu tƣ càng giảm, đƣơng nhiên là sẽ không khuyến khích đƣợc các nhà đầu tƣ
bỏ vốn đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh.
Tỷ giá hối đoái: là yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI. Nếu đồng tiền
của nƣớc sở tại tăng giá thì đồng nghĩa với chi phí đầu tƣ tăng lên và ngƣợc lại.
Đây là yếu tố khá nhạy cảm trong việc thu hút FDI của mỗi quốc gia.
Xúc tiến đầu tư bao gồm hoạt động xây dựng và giới thiệu hình ảnh của
đất nƣớc, đặc biệt là môi trƣờng đầu tƣ, cơ hội đầu tƣ cho các nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài. Xúc tiến đầu tƣ đặc biệt quan trọng đối với nƣớc mới "mở cửa" thu hút
FDI hoặc mới có những chính sách thay đổi về FDI. Hoạt động xúc tiến đầu
tƣ không chỉ giúp các nhà đầu tƣ biết đến những chính sách thuận lợi mà còn
phản ứng kịp thời với sự thay đổi trong chính sách của nƣớc nhận đầu tƣ. Để
thực hiện xúc tiến đầu tƣ tốt, thì năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ở
nƣớc tiếp nhận đầu tƣ có tác động không nhỏ đến việc thu hút FDI. Đây cũng
là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi của nƣớc
tiếp nhận đầu tƣ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status