Các yếu tố ảnh hưởng đến dỏng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các quốc gia đang phát triển ở đông nam á luận văn thạc sỹ 2015 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

TRƢƠNG THỊ THANH NGA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC QUỐC GIA
ĐANG PHÁT TRIỂN Ở ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

TP. HCM - 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

TRƢƠNG THỊ THANH NGA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC QUỐC GIA
ĐANG PHÁT TRIỂN Ở ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG


Tôi xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục sơ đồ
Danh mục bảng
Danh mục viết tắt
Tóm tắt
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.1.

Giới thiệu nghiên cứu ........................................................................................... 1

1.2.

Tình hình nghiên cứu của đề tài............................................................................ 2

1.3.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 3

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4.

3.4. Giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu .............................................. 24
3.4.1. Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................... 24
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 25
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 30
4.1. Thống kê mô tả các biến ........................................................................................ 30
4.2. Kết quả nghiên cứu ................................................................................................ 33
4.3. Thảo luận về các biến nghiên cứu theo kết quả đối chiếu với thực tế ................... 40
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 46
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 46
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 48

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3. 1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 19

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1. Mô tả các biến............................................................................................ 23
Bảng 4. 1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. ................................ 30
Bảng 4. 2. Ma trận tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình ......................... 31
Bảng 4. 3. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị - Unit root test ..................................... 32
Bảng 4. 4. Hồi quy dữ liệu bảng theo mô hình Pool OLS .......................................... 33
Bảng 4. 5. Hồi quy dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định – FEM ................................... 35
Bảng 4. 6. Hồi quy dữ liệu bảng với hiệu ứng ngẫu nhiên – REM ............................ 36
Bảng 4. 7. Kết quả kiểm định lựa chọn giữa FEM và REM ....................................... 37
Bảng 4. 8. Tổng hợp kết quả hồi quy theo mô hình Pool OLS, FEM và REM .......... 38


TÓM TẮT
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế của
các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. FDI mang lại các lợi ích như:
chuyển giao kỹ thuật công nghệ, tạo việc làm, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại
nước nhận đầu tư……Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến đầu tư trực
tiếp nước ngoài là rất cần thiết cho các quốc gia nhằm cải thiện môi trường đầu tư và
thúc đẩy phát triển kinh tế. Mục tiêu của bài viết này nhằm nghiên cứu các nhân tố
tác động đến FDI tại các quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á, gồm: Indonesia,
Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 1990 – 2014. Các yếu
tố nghiên cứu: quy mô thị trường, chi phí lao động, cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại,
chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ và lạm phát. Mô hình nghiên cứu của tác giả
dựa trên mô hình thực nghiệm của Nguyễn Văn Bổn và Nguyễn Minh Tiến (2014).
Nguồn dữ liệu được lấy từ United Nations Conference on Trade and Development
(UNCTAD) và World Bank’s World Development Indicators (WDI). Tác giả sử
dụng phầm mềm Stata để phân tích dữ liệu bảng theo các mô hình Pool OLS, mô
hình hồi quy theo hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hồi quy theo hiệu ứng ngẫu
nhiên (REM) và Feasible Generalized Least Square (FGLS). Kết quả nghiên cứu cho
thấy các yếu tố quy mô thị trường, cơ sở hạ tầng và độ mở thương mại có tác động
tích cực đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các quốc gia đang phát triển ở
Đông Nam Á.

viii


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.

Giới thiệu nghiên cứu


lại cho các quốc gia nhận đầu tư thì việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc thu
hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là cần thiết để tạo ra môi trường đầu tư hấp
dẫn thu hút nhiều nguồn vốn FDI vào các quốc gia hơn, Tôi đã chọn đề tài nghiên
cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á”.
1.2.

Tình hình nghiên cứu của đề tài

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về liên quan đến FDI
như: Wahid, Sawkut và Seetanah (2007), “Các yếu tố tác động đến vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài: bài học từ các quốc gia tại Châu Phi”. Erdal Demirhan và Mahmut
Masca (2008), “Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các quốc
gia đang phát triển: phân tích dữ liệu chéo”. Kok và Ersoy (2009), “Phân tích các yếu
tố tác động đến FDI vào các quốc gia đang phát triển”. Vinit Ranjan và Gaurav
Agrawal (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI vào các quốc gia BRIC: phân tích
dữ liệu bảng”. Liu và cộng sự (2012), “Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài phân bổ vào 4 vùng lãnh thổ của Trung Quốc”. Mani Govil (2012), “Các
yếu tố ảnh hưởng đến FDI vào các nước đang phát triển: bằng chứng thực nghiệm từ
phân tích chuỗi dữ liệu thời gian”……...
Bên cạnh đó còn có các công trình nghiên cứu trong nước về đầu tư trực tiếp nước
ngoài như: Nguyễn Mạnh Toàn (2010), “Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam”. Nguyễn Minh Tiến
(2013), “Các nhân tố hiệu ứng đến FDI ở Việt Nam”. Nguyễn Văn Bổn và Nguyễn
Minh Tiến (2014), “Các nhân tố quyết định dòng vốn FDI ở Châu Á”. Nguyễn Thị
Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương (2014), “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia đang phát triển”. Nguyễn Thị Tường Anh và
Nguyễn Hữu Tâm (2013), “Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến
việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay”.…..

1.4.
-

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI vào các quốc
gia Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam, gồm: quy mô thị
trường, chi phí lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách vĩ mô của chính phủ, độ
mở thương mại và lạm phát.

-

Phạm vi và thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực hiện đối với các quốc gia
Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam. Số liệu được lấy từ
United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD) và World
Bank’s World Development Indicators (WDI) trong giai đoạn 1990 – 2014.

1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, cụ thể là sử dụng phần mềm Stata để
phân tích mức độ ảnh hưởng của các biến nghiên cứu, trong đó tác giả thực hiện hồi
quy mô hình theo hiệu ứng Fixed Effects và Random Effects để kiểm định và đo
lường mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á. Kiểm định Hausman được sử
dụng để lựa chọn giữa phương pháp Fixed Effects và Random Effects. Ngoài ra
3


phương pháp Feasible Generalized Least Square cũng được sử dụng để khắc phục

. Trình bày kết quả

ước lượng mô hình, phân tích mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến FDI.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Tóm tắt các kết quả đạt được, nêu lên mặt hạn chế
của bài viết cũng như đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

4


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan về FDI
2.1.1. Khái niệm
Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là số
vốn đầu tư được thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở
nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu
tư còn mong muốn giành được chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở
rộng thị trường”.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi
một nhà đầu tư từ một nước (chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (thu
hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”.
Theo điều 03 của Luật đầu tư Việt Nam được Quốc hội thông qua vào 11/2005: “Đầu
tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia hoạt động
quản lý đầu tư”.
Từ những quan điểm trên có thể hiểu: đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư
quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất
hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn
đầu tư.
2.1.2. Ƣu điểm và hạn chế của hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
 Ưu điểm
Về phía chủ đầu tư nước ngoài


Đầu tư trực tiếp cho phép chủ đầu tư tham dự trực tiếp kiểm soát và điều hành
doanh nghiệp mà họ bỏ vốn theo hướng có lợi nhất cho chủ đầu tư.

-

Thông qua hoạt động trực tiếp đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài tham dự vào
quá trình giám sát và đóng góp vào thực thi các chính sách mở cửa kinh tế
theo các cam kết thương mại và đầu tư song phương và đa phương của nước
chủ nhà.

Về phía nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp
-

Giúp tăng cường khai thác vốn của các chủ đầu tư nước ngoài. Nhiều nước
thiếu vốn trầm trọng, nên đối với hình thức FDI không quy định mức đóng
góp tối đa của chủ đầu tư, thậm chí đóng góp càng nhiều thì càng được hưởng
ưu đãi về thuế của nước chủ nhà.

-

Giúp tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của
các chủ đầu tư nước ngoài.

-

Nhờ có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phép nước chủ nhà có điều kiện
khai thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên, vị trí mặt đất, mặt
nước,…



Khi liên doanh hoặc hợp tác đầu tư, bên yếu về vốn và kinh nghiệm dễ bị đối
tác thôn tính hoặc chi phối hoạt động đầu tư.
2.1.3. Các yếu tố quyết định việc thu hút FDI

Trên thực tế đã có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố tác động đến khả năng thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua những thời kỳ khác nhau và nhiều nền kinh tế
khác nhau.
Lý thuyết về lợi nhuận cận biên: Năm 1960 Mac. Dougall đã đề xuất một mô hình lý
thuyết, phát triển từ những lý thuyết chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự
vận động vốn. Ông cho rằng luồng vốn đầu tư sẽ chuyển từ nước lãi suất thấp sang
nước có lãi suất cao cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng (lãi suất hai nước bằng
nhau). Sau đầu tư, cả hai nước trên đều thu được lợi nhuận và làm cho sản lượng
chung của thế giới tăng lên so với trước khi đầu tư. Lý thuyết này được các nhà kinh
tế thừa nhận những năm 1950 dường như phù hợp với lý thuyết. Nhưng sau đó, tình
hình trở nên thiếu ổn định, tỷ suất đầu tư của Mỹ giảm đi đến mức thấp hơn tỷ suất
trong nước, nhưng FDI của Mỹ ra nước ngoài vẫn tăng liên tục. Mô hình trên không
giải thích được hiện tượng vì sao một số nước đồng thời có dòng vốn chảy vào, có
dòng vốn chảy ra; không đưa ra được sự giải thích đầy đủ về FDI. Do vậy, lý thuyết
lợi nhuận cận biên chỉ có thể được coi là bước khởi đầu hữu hiệu để nghiên cứu FDI.
Lý thuyết Hymer (1960) giải thích sớm nhất cho FDI, được xem như một phần của
việc đầu tư các danh mục. Đóng góp tiên phong của Hymer là sự lý giải đầu tiên của
FDI trong các ngành công nghiệp truyền thống. Khi đầu tư ra nước ngoài, chủ đầu tư
có một số bất lợi như: khoảng cách địa lý làm tăng chi phí vận chuyển các nguồn lực
(chuyển giao công nghệ), thiếu hiểu biết về môi trường xa lạ làm tăng chi phí thông
tin, thiết lập mối quan hệ mới và hệ thống cung cấp mới cũng mất nhiều chi phí so
7


với các công ty bản địa. Tuy nhiên, Hymer lập luận rằng các công ty đa quốc gia vẫn


Lý thuyết của Caves (1971). Caves mở rộng giả thuyết của Hymer về đầu tư trực tiếp
và đặt nó vững chắc trong bối cảnh của lý thuyết tổ chức công nghiệp. Tầm quan
trọng của Caves là liên kết lý thuyết của Hymer về sản xuất quốc tế với những lý
thuyết hiện tại của tổ chức công nghiệp về hội nhập theo chiều ngang và chiều dọc.
Caves phân biệt giữa các công ty tham gia vào FDI theo chiều ngang và thực hiện
FDI theo chiều dọc. Chiều ngang FDI diễn ra khi một công ty nhập tài sản riêng của
mình vào sản xuất sản phẩm ở thị trường nước ngoài, trong khi đó theo chiều dọc
FDI xảy ra khi một công ty tham gia vào thị trường sản phẩm ở các giai đoạn sản
xuất khác nhau.
Lý thuyết quốc tế hóa của Buckley và Casson (1976). Lý thuyết này giải thích các
hoạt động FDI của doanh nghiệp đa quốc gia để đối phó với sự không hoàn hảo của
thị trường, gây tăng chi phí giao dịch. Từ sự không hoàn hảo của thị trường có liên
quan đến cơ chế quản lý thị trường chẳng hạn như thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu,
kiểm soát ngoại hối và thuế thu nhập. Lý thuyết này cho phép doanh nghiệp đa quốc
gia duy trì thị phần của họ và tối đa hóa lợi ích của họ. Quá trình quốc tế hóa được
phát triển để giải thích sản xuất quốc tế và một trong những người ủng hộ hàng đầu
là Buckley và Casson (1976), các doanh nghiệp đa quốc gia về cơ bản là một phần
mở rộng của các công ty đa nhà máy. Buckley và Casson lưu ý rằng hoạt động của
các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn mang hình thức sản xuất hàng
hóa và dịch vụ, các hoạt động như đào tạo, tiếp thị, nghiên cứu và phát triển, kỹ thuật
quản lý và sự tham gia với thị trường tài chính được diễn ra.
Dunning (1988) nghiên cứu các yếu tố quyết định đến FDI thông qua mô hình lý
thuyết OLI. Mô hình này cung cấp một khuôn khổ cho các nhóm yếu tố vi mô và vĩ
mô để phân tích lý do các doanh nghiệp đa quốc gia đầu tư ra bên ngoài. Trong mô
hình của Dunning gồm có 3 yếu tố: lợi thế về quyền sở hữu (O – Ownership), về vị
thế (L – Location) và lợi thế quốc tế hóa (I – Internalization). Thứ nhất, các công ty
nên có lợi thế về quyền sở hữu, cho phép họ cạnh tranh hiệu quả trong thị trường nội
địa (ví dụ: quy trình sản xuất của công ty, thương hiệu, bản quyền, công nghệ và kỹ
năng quản lý…). Thứ hai, nước chủ nhà nên sở hữu những lợi thế cạnh tranh quốc

2.2.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới
Wahid, Sawkut và Seetanah (2007) với nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài: bài học từ các quốc gia Châu phi”.

10


Công trình nghiên cứu của các tác giả thực hiện xác định các yếu tác động đến dòng
FDI vào các quốc gia Châu Phi trong giai đoạn 1990 -2005.
Mô hình nghiên cứu như sau:
FDIit = f (RESit, SIZEit, WAGEit, XMGDPit, SERit, POLit)
Trong đó:
Biến phụ thuộc: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các quốc gia.
Biến độc lập gồm các yếu tố lần lượt như sau: nguồn tài nguyên thiên nhiên (RES),
quy mô thị trường (SIZE), chi phí lao động (WAGE), độ mở thương mại (XMGDP),
chất lượng nguồn nhân lực (SER) và chỉ số ổn định chính trị (POL).
Bài nghiên cứu thực hiện phân tích với dữ liệu bảng, nhóm tác giả thực hiện hồi quy
mô hình với các hiệu ứng cố định, ngẫu nhiên và dùng kiểm định Hausman để lựa
chọn mô hình thích hợp. Nghiên cứu đưa ra kết quả như sau: nguồn tài nguyên thiên
nhiên có tác động tích cực và là yếu tố quan trọng đối với dòng FDI vào các quốc
gia. Độ mở thương mại cho thấy tác động khả quan đến vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài và quy mô thị trường cũng có mối tương quan thuận với FDI. Bài nghiên cứu
cũng kết luận rằng chỉ số ổn định chính trị và chi phí lao động lại khiến cho dòng vốn
FDI đi vào giảm xuống.
Demirhan và Masca (2008) đã thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các quốc gia đang phát triển: phân tích dữ liệu
chéo”. Nghiên cứu thực hiện phân tích các yếu tố tác động đến FDI bằng cách phân
tích dữ liệu chéo của 38 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2000 – 2004. Mô
hình nghiên cứu như sau:
FDI = α0+ α1gro+ α2inf+ α3logcost+ α4logtel+ α5op+ α6risk+ α7tax+ε

FDI. Nghiên cứu còn cho thấy yếu tố độ mở thương mại, tỷ lệ sử dụng điện thoại và
tỷ lệ tăng trưởng vốn có ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn FDI. Trong đó, tỷ lệ sử
dụng điện thoại có mức ảnh hưởng nhất đến thúc đẩy vốn FDI vào các quốc gia.
Ranjan và Agrawal (2011) với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI vào
các quốc gia BRIC: phân tích dữ liệu bảng”. Bài nghiên cứu thực hiện phân tích dữ
liệu bảng của các quốc gia BRIC trong 35 năm, giai đoạn 1975 – 2009 để phân tích

12


các yếu tố tác động đến dòng FDI vào các quốc gia này. Mô hình nghiên cứu như
sau:
LFDIit=α+β1*LGDPit+β2*INFLit+β3*LWAGEit+β4*INFREXit+β5*TRAOit+
+β6*LLABit+ β7*LGCFit+εit
Các biến độc lập nghiên cứu lần lượt: quy mô thị trường (giá trị logarit tự nhiên tổng
sản phẩm quốc nội của các quốc gia), tốc độ tăng trưởng của quốc gia (tỷ lệ lạm
phát), chi phí lao động (giá trị logarit tự nhiên kiều hối của người lao động và bồi
thường thiệt hại của người lao động nhận được), cơ sở hạ tầng (mức tiêu thụ điện
năng), độ mở thương mại (tổng giá trị xuất nhập khẩu chia cho tổng GDP), lực lượng
lao động (giá trị logarit tự nhiên của tổng lực lượng lao động của quốc gia) và tổng
dòng vốn ròng trong nước.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố tác động mạnh nhất đến vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào các quốc gia có nền kinh tế mới nổi (BRIC) là: quy mô thị
trường, chi phí lao động thấp và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, nghiên cứu
còn chỉ ra rằng độ mở thương mại và cơ sở hạ tầng là hai yếu tố tiềm năng trong việc
thu hút FDI. Bài nghiên cứu không tìm thấy tác động của lực lượng lao động và
lượng vốn ròng trong nước đến dòng vốn FDI đi vào các quốc gia này.
Liu và cộng sự (2012) với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài phân bổ vào 4 vùng lãnh thổ của Trung Quốc” đã thiết lập mô hình
nghiên cứu như sau:

đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển tại cả hai khu vực
Đông Á Thái Bình Dương và Châu Mỹ La Tinh. Trong khi đó các yếu tố dòng vốn
ODA ròng, nguồn nhân lực và tỷ lệ người sử dụng Internet có mối tương quan rất cao
với FDI vào khu vực Châu Mỹ La Tinh, còn đối với khu vực Đông Á Thái Bình
Dương thì yếu tố độ mở thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI.
Yếu tố lạm phát có tác động âm nhưng rất nhỏ đối với vốn đầu tư trực tiếp vào cả hai
khu vực.
2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nƣớc
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) trong nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến việc thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam” đã xác định
được tám nhân tố phân thành bốn nhóm có tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước
14


ngoài. Nhóm động cơ về kinh tế gồm có các yếu tố: quy mô và tiềm năng phát triển
của thị trường; lợi nhuận; chi phí, trong đó yếu tố chi phí được xem là quan trọng
nhất khi nhà đầu tư ra quyết định đầu tư. Nhóm động cơ về tài nguyên gồm các yếu
tố nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý. Nhóm động cơ về cơ sở hạ
tầng gồm có yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật và yếu tố hạ tầng xã hội. Nhóm động cơ về
cơ chế chính sách như sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô kết hợp với các ổn định về
chính trị được xem là rất quan trọng. Trong đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sự ưu đãi và
hỗ trợ của chính quyền địa phương, chi phí hoạt động thấp là những nhân tố quan
trọng nhất, có ảnh hưởng mang tính quyết định khi nhà đầu tư xem xét để ra quyết
định đầu tư. Thị trường tiềm năng, sự dồi dào về nguồn nhân lực và tài nguyên thiên
nhiên cũng được tính đến tiếp theo. Cuối cùng, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng xã hội
tuy cũng có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng mức
độ tác động không nhiều.
Nguyễn Thị Tƣờng Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013) đã thực hiện “Nghiên cứu
định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”. Nội dung nghiên cứu định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status