BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------
LÊ THỊ XUYẾN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60 34 01 02
Vĩnh Long, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------
LÊ THỊ XUYẾN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.1.4.1 Tác động tích cực .......................................................................................... 12
1.1.4.2 Tác động tiêu cực .......................................................................................... 15
1.1.5 Vai trò của FDI đối với địa phương ................................................................. 19
1.1.6 Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI trong các nghiên cứu trước.............. 20
1.2
CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI...... 22
1.2.1 Nhóm nhân tố về sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách ........................... 23
1.2.2 Nhóm nhân tố về môi trường văn hoá xã hội................................................... 23
i
1.2.3 Nhóm nhân tố về tài chính ............................................................................... 23
1.2.4 Nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường ............................................................ 24
1.2.5 Nhóm nhân tố về tài nguyên ............................................................................ 24
1.2.6 Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng ........................................................................ 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH VĨNH LONG ...................................................... 27
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1993 ĐẾN 2015 ................................................... 27
2.1 THỰC TRẠNG FDI TẠI TỈNH VĨNH LONG .................................................. 27
2.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long .......................................................................... 27
2.1.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2020 ................................................................... 33
1.1.3 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực ........................................................ 35
2.1.2 Khái quát tình hình đầu tư FDI cả nước trong năm 2015 ................................ 39
2.1.3 Thực trạng đầu tư FDI ở vùng ĐBSCL............................................................ 41
2.1.4 Tình hình thu hút FDI tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 1993 – 2015 ................... 43
2.1.4.1 Xu hướng của dòng vốn FDI vào Vĩnh Long trong giai đoạn 1993– 2015 ........... 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP..................................................................... 70
NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH VĨNH LONG .............................................................. 70
3.1 NHÓM GIẢI PHÁP CHO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ FDI ................................................................................................. 70
3.1.1 Giải pháp hoàn thiện Cơ sở hạ tầng ................................................................. 70
3.1.2 Giải pháp về Thịtrường, nguồn lực .................................................................. 71
3.1.3 Giải pháp về Tài chính ..................................................................................... 72
3.1.4 Giải pháp về Chính trị và lãnh đạo .................................................................. 72
3.2 NHÓM GIẢI PHÁP CHO PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ FDI ......... 75
3.2.1 Hoàn thiện Cơ sở hạ tầng ................................................................................. 75
3.2.2 Phát triển Nguồn nhân lực................................................................................ 76
3.2.3 Đẩy mạnh hơn nữa Công tác xúc tiến đầu tư ................................................... 77
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình đầu tư FDI tại ĐBSCL đến 12/2015 ........................................ 41
Bảng 2.2: Tình hình FDI được cấp phép đầu tư vào Vĩnh Long .............................. 43
từ 1993 đến31/12/2015 ............................................................................................. 43
Bảng 2.3: Phân bổ DN FDI theo địa lí tại Vĩnh Long đến 12/2015 ......................... 44
Bảng 2.4: FDI theo ngành kinh tếđến 12/2015 ......................................................... 45
Bảng 2.5: FDI theo quốc gia đầu tưđến 12/2015 ...................................................... 46
Bảng 2.6: FDI đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................... 47
Bảng 2.7: Tổng sản phẩm bình quân đầu người từ 2011 đến 2015 .......................... 51
Bảng 2.8: Chỉ số PCI của Vĩnh Long qua các năm................................................... 55
4. IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
5. USD: đô la Mỹ
6. GDP: tổng thu nhập quốc nội
7. GRDP: tổng thu nhập của một địa phương
8. PCI: chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh
9. ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
10. DN: doanh nghiệp
11. Tp. HCM: thành phố Hồ Chí Minh
12. OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
13. UNCTAD: Tổ chức hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển
14. BCC: hợp tác kinh doanh
15. BOT: xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
16. BTO: xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
17. BT: xây dựng – chuyển giao
18. PPP: đối tác công tư
19. UNICEF: Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc
20. THCS: trung học cơ sở
21. THPT: trung học phổ thông
22. ĐTNN: đầu tư nước ngoài
23. GCNĐT: giấy chứng nhận đầu tư
24. TNHH: trách nhiệm hữu hạn
25. HĐBT: Hội đồng bộ trưởng
26. UBND: Ủy ban nhân dân
27. CBCC: Cán bộ công chức
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đạt được
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư nước
ngoài khi đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long, từ đó đưa ra giải pháp để tăng cường FDI của
tỉnh Vĩnh Long.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng FDI tại tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu 2: Phân tích đánh giá của nhà đầu tư đối với các nhân tố thu hút
FDI vào Vĩnh Long.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
1/ Thực trạng FDI của tỉnh Vĩnh Long như thế nào?
2/ Những yếu tố nào tác động đến quyết định đầu tư FDI tại tỉnh Vĩnh Long?
3/ Những giải pháp nào để cải thiện những yếu tố tác động đến thu hút đầu tư
FDI vào tỉnh Vĩnh Long?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc phân tích đánh giá của nhà đầu tư đối với các nhân
tố thu hút FDI vào Vĩnh Long
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Từ năm 1993 đến tháng 12 năm 2015 (từ khi có DN FDI đầu
tiên đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long đến nay).
Về không gian: 27 DN nước ngoài đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Khung nghiên cứu
Dựa trên cơ sở: 1) Lý thuyết OLI: J.H Dunning cho rằng: 3 điều kiện cần
thiếtđểmộtdoanh nghiệp có động cơ tiến hànhđầu tư trực tiếp khi có lợi thế về sở
hữu, lợi thế về địa điểm, lợi thế về nội bộ hóa – OLI: Ownership Advantages,
Trang 2
(các nhà quản lý)
Bảng câu hỏi chính thức
Phỏng vấn các doanh
nghiệp FDI
Thống kê mô tả
Hình 2: Các bước trong tiến trình nghiên cứu
Trang 3
Nghiên cứu sơ bộ: Xây dựng bảng câu hỏi thô rồi dùng phương pháp phỏng
vấn chuyên gia, là các nhà quản lý am tường về lĩnh vực đầu tư nước ngoài, hoàn
thiện bảng câu hỏi phỏng vấn.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
tính. Giai đoạn nghiên cứu định tính sẽ tiến hành thu thập dữ liệu qua phỏng vấn
trực tiếp với bảng câu hỏi, sau đó việc phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện. Kết quả
phân tích sẽ là cơ sở để đề xuất giải pháp.
4.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo liên quan đến FDI từ Sở Kế
hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Long, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long, Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Vĩnh Long, Sở Khoa học Công nghệ, trên website của Tổng cục Thống
kê, Cục quản lý Đầu tư nước ngoài, VCCImekong hay các bài viết được đăng trên
tạp chí và các công trình nghiên cứu khoa học.
Số liệu sơ cấp:Thông tin thu thập từ phiếu điều tra thông qua việc phỏng vấn
chuyên gia là các nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình sau:
- Gợi ý chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút dòng vốn FDI vào
tỉnh Vĩnh Long từ kết quả nghiên cứu của đề tài.
6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu
FDI và tăng trưởng kinh tế
- Nguyen Thi Phuong Hoa (2004), kết luận FDI có tác động dương tới tăng
trưởng kinh tế của các địa phương thông qua hình thành, tích lũy tài sản vốn và có
sự tương tác cùng chiều giữa FDI với nguồn nhân lực.
- Le Thanh Thuy (2007), nhận định FDI đã bổ sung cho đầu tư trong nước
giúp cho việc mở rộng sản xuất, giảm thâm hụt ngân sách, đóng góp vào kim ngạch
xuất khẩu, giải quyết việc làm.
- Anh và Thang (2007), nghiên cứu các nhân tố quyết định dòng vốn FDI ở
các tỉnh thành Việt Nam cho thấy quy mô thị trường, lao động và cơ sở hạ tầng có
tác động ý nghĩa lên FDI, trong khi chính sách của chính phủ thông qua chỉ số cạnh
tranh cấp tỉnh không có ý nghĩa.
- Le Viet Anh (2009), nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam cho thấy đóng góp của FDI đối với tăng trưởng được ước tính
7% trong 37% tổng số vốn đóng góp cho sự tăng trưởng trong giai đoạn 1988 –
Trang 5
2002. Phân tích hồi qui cho thấy rằng FDI có mối quan hệ dương với đầu tư trong
nước và tăng trưởng kinh tế, cũng như FDI tạo ra những tác động dương đáng kể
trong ngắn hạn và dài hạn lên tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
- Chien etal. (2012) khẳng định FDI có tác động dương lên tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010.
- Chirstian và C.Richard (2012) khẳng định các biến vĩ mô như GDP và chi
phí lao động có tác động dương ý nghĩa lên FDI ở Việt Nam. Trong khi sự sụt giá
của đồng nội tệ lại có tác động âm.
- Nguyễn Mại (2012) đã dùng phương pháp nghiên cứu định tính và kết luận
Nam giai đoạn 1990 – 2007. Nghiên cứu cũng xem xét tác động của FDI đến
thương mại trong 3 giai đoạn: trước, trong và sau khủng hoảng tài chính châu Á,
thực nghiệm bổ sung cho mối liên kết giữa FDI và xuất khẩu, FDI và nhập khẩu cho
giai đoạn 1990 – 2007.
- Nguyễn Khắc Minh (2015), nghiên cứu tác động của FDI, dao động tỷ giá,
thị trường tài chính đến các doanh nghiệp của các ngành định hướng xuất khẩu:
Trường hợp Việt Nam thời kỳ 2000- 2012. Sử dụng bộ dữ liệu lớn về các doanh
nghiệp định hướng xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2000-2012. Nghiên cứu này
xem xét có tồn tại chăng ảnh hưởng lan tỏa của FDI, tác động của dao động tỷ giá
và ảnh hưởng của thị trường tài chính lên các doanh nghiệp trong các ngành công
nghiệp định hướng xuất khẩu của ngành chế tác, đồng thời các ảnh hưởng lan tỏa
ngang và dọc của FDI, ảnh hưởng dao động tỷ giá và ảnh hưởng của thị trường tài
chính và phát hiện ra rằng không có chứng cứ về ảnh hưởng lan tỏa ngang nhưng có
chứng cứ và ảnh hưởng lan tỏa ngược ảnh hưởng lan tỏa xuôi dương của FDI, ảnh
hưởng âm của dao động tỷ giá và ảnh hưởng dương của thị trường tài chính.
FDI và môi trường thu hút đầu tư
- Dương Thị Bình Minh (2009), nghiên cứu cải thiện môi trường đầu tư, thu
hút vốn FDI ở một số nước châu Á và bài học kinh nghiệm cho TP. Hồ Chí Minh.
Tác giả đề xuất mạng tính định hướng về cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường
thu hút FDI tại TP. Hồ Chí Minh cũng như cả nước nói chung.
- Le Quoc Thinh (2011) trong nghiên cứu đã kết luận rằng nhóm yếu tố thị
trường, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và chính sách đầu tư là những yếu tố tác
động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư của tỉnh Long An.
Trang 7
- Chunlai Chen (2011): Tác giả trình bày một phân tích thuyết phục và giải
thích lý thuyết của FDI bằng các thực nghiệm để đánh giác yếu tố quyết định vị trí
đầu tư của các nhà đầu tư FDI, và có sự khác biệt trong hành vi đầu tư giữa các nhà
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI
1.1.1 Khái niệm về đầu tư, đầu tư trực tiếp
- Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam thì Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ
vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các
hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
- Đầu tư là việc bỏ tiền vốn để mua các công cụ tài chính hoặc tài sản khác để
có được lợi nhuận. Đầu tư có liên quan đến tiết kiệm hay trì hoãn tiêu dùng.
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
1.1.2 Khái niệm FDI
- Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF, 1977,1993),
Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) là một công cuộc
đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt
được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
(direct investment enterprise) trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu
phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI.
- Như vậy, FDI sẽ tạo thành một mối quan hệ lâu dài giữa một công ty chủ
quản (người đầu tư trực tiếp) và một công ty phụ thuộc (doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp) đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của công ty chủ quản. Công ty chủ quản
không nhất thiết phải kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty phụ thuộc (trong
trường hợp công ty chủ quản không chiếm đa số cổ phiếu của công ty phụ thuộc) và
phần FDI chỉ tính trong phạm vi tỉ lệ sở hữu của công ty chủ quản đối với công ty
phụ thuộc.
- Khái niệm của OECD (1996): Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực
hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là
những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh
nghiệp nói trên bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi
đang hoạt động trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh; thuyết phục các nhà đầu tư
đầu tư vào Việt Nam và các địa phương; xây dựng hành lang pháp lý để khuyến
Trang 10
khích dòng vốn FDI vào các ngành công nghiệp, lĩnh vực và các ngành kinh tế có
nhu cầu thu hút đầu tư.
- Các hình thức thu hút thụ động khác nhau từ một thực thể chủ động thành
chờ đợi thụ động các đối tác, sau đó giới thiệu và đề nghị các nhà đầu tư về những
thuận lợi và điểm đến để giúp họ quyết định nơi để đầu tư vào.
1.1.3 Các hình thức FDI
FDI có thể được phân loại dựa trên quan điểm của nhà đầu tư (hoặc nước đi
đầu tư) hoặc của nước sở tại. Từ góc nhìn của các nhà đầu tư, Caves (1971) FDI
được chia thành 3 loại:
- Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” sản xuất các sản phẩm cùng loại
hoặc tương tự ở các quốc gia khác nhau.
- Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” có các cơ sở sản xuất ở một số nước
nào đó, sản xuất ra sản phẩm là đầu vào cho sản xuất của nó ở một số nước khác.
- Công ty đa quốc gia “đa chiều” có các cơ sở sản xuất ở các nước khác nhau
mà chúng hợp tác theo cả chiều ngang và chiều dọc.
- Theo Helpman (1984) chỉ ra rằng các công ty đa quốc gia có mục đích tối
đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí sản xuất như vận tải, thuế... vì vậy, họ sẽ
chia hoạt động sản xuất ở nhiều nước trên thế giới. Ở giai đoạn sản xuất cần rất
nhiều nhân lực có tay nghề, các hoạt động sản xuất được tổ chức tại các quốc gia có
chi phí lao động thấp. Trong trường hợp này, các quốc gia này sẽ nhập khẩu trung
gian hàng hóa như máy móc từ các công ty đa quốc gia và xuất khẩu sản phẩm đã
hoàn thành. Các hình thức FDI nêu trên được gọi là FDI theo chiều dọc.
Với quan điểm đầu tư - nước tiếp nhận FDI có thể được phân loại thành: FDI
thay thế nhập khẩu, FDI tăng xuất khẩu và FDI bằng nỗ lực của chính phủ.
nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả lại là thu nhập
thấp. FDI là một cú hích phá vỡ một mắt xích trong cái “vòng luẩn quẩn” này. Vốn
đầu tư là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nước, đổi mới công nghệ, kỹ thuật,
tăng năng suất lao động... Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát
triển của xã hội.
Đặc biệt là FDI, nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà
không gây nợ cho các nước nhận đầu tư. Theo mô hình lý thuyết “hai lỗ hổng” của
Trang 12
Cherery và Stront có hai cản trở chính cho sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
đó là: Tiết kiệm không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư được gọi là “lỗ hổng tiết
kiệm”.Và thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho
hoạt động nhập khẩu được gọi là “lỗ hổng thương mại”. Hầu hết các nước kém phát
triển, hai lỗ hổng trên rất lớn. Vì vậy FDI góp phần làm tăng khả năng cạnh tranhvà
mở rộng khả năng xuất khẩu của nước nhận đầu tư, thu một phần lợi nhuận từ các
công ty nước ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ cho FDI.
Chuyển giao công nghệ
Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ khoa học hiện đại, kỹ
xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến. Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ
đầu tư không chỉ vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu... mà còn mang theo tri thức khoa học, bí quyết
quản lý, năng lực tiếp cận thị thường... Do vậy, về lâu dài, đây chính là lợi ích căn
bản nhất đối với nước nhận đầu tư. FDI có thể thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc
biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn
đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển cơ cấu kinh tế của các nước nhận
đầu tư. FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật
cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thông qua những chương trình đào tạo và
quá trình vừa học vừa làm. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng
Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Yêu cầu dịch chuyển nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát triển
nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tế đang
diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại. Thông qua
qua hoạt động đầu tư này các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình
phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế
giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với
sự phân công này.
Thông qua hoạt động FDI, đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế
mới ở các nước nhận đầu tư cũng như sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật
công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một
số ngành này và tăng tỷ trọng của nó trong nền kinh tế. Song song đó, một số ngành
Trang 14
được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng có nhiều
ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
Một số tác động khác
Ngoài những tác động trên đây, đầ tư trực tiếp nước ngoài còn có một số tác
động sau:
Đóng góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua việc
nộp thuế của các đơn vị đầu tư và tiền thu tư việc cho thuê đất...
Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đóng góp cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế cho nước tiếp nhận đầu tư. Bởi vì hầu hết các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là
sản xuất ra các sản phẩm hướng vào xuất khẩu góp phần đóng góp của tư bản nước
ngoài và việc phá triển xuất khẩu là khá lớn trong nhiều nước đang phát triển. Cùng
với việc tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn mở
rộng thị trường cả trong nước và ngoài nước. Đa số các dự án FDI đều có phương
nước ngoài họ muốn đầu tư sang các nước mà biện pháp cưỡng chế, luật bảo vệ môi
trường không hữu hiệu.
Tác động tiêu cực rõ nhất của các dự án FDI trong lĩnh vực sản xuất gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, nhiều doanh nghiệp FDI do vi phạm về bảo vệ môi
trường, đã bị chính quyền địa phương buộc phải đóng cửa, ngừng hoạt động vì
không có những biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường do chất thải sinh ra trong quá
trình sản xuất. Vấn đề mâu thuẫn giữa tăng trưởng sản xuất công nghiệp, duy trì
nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao với sự ô nhiễm môi trường do sản xuất gây ra vẫn là
bài toán nan giải. Điều này lại đặc biệt rõ nét trong hoạt động thu hút các dự án FDI
trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Hoạt động FDI chủ yếu được tiến hành trong
lĩnh vực sản xuất công nghiệp, chất thải có nhiều thành phần độc hại, nếu không
được xử lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ gây ra ô nhiễm môi trường và chi phí xã hội
hiện tại và tương lai sẽ vô cùng lớn, làm giảm khả năng đạt tới mục tiêu phát triển
bền vững.
FDI tạo sự cạnh tranh không bình đẳng đối với một số doanh nghịêp
trong nước
FDI đã tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng, lành mạnh đối với các doanh
nghiệp địa phương cùng sản xuất một mặt hàng. Có nhiều trường hợp, đã phải
chuyển nhượng luôn phần vốn góp của đối tác trong nước cho đối tác nước ngoài
Trang 16
trong liên doanh do không cạnh tranh được trên thị trường. Có thể nói, trong thời
gian qua, tác động tiêu cực của FDI đối với doanh nghiệp trong nước thông qua việc
cạnh tranh chưa nhiều; nhưng đang có xu hướng tăng trong thời gian tới. Những
doanh nghiệp FDI, nhất là những công ty xuyên quốc gia có ưu thế về vốn, trình độ
công nghệ, quản lý sản xuất gây sức ép cạnh tranh đối với hoạt động sản xuất, kinh
doanh của những doanh nghiệp trong nước. Nhiều trường hợp, hàng hóa và dịch vụ
của công ty xuyên quốc gia lấn át, dẫn đến doanh nghiệp trong nước mất dần thị