Bài tiểu luận: “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam” - Pdf 67

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Môn Học:
KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Chủ Đề:
BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VÀ
NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
GVHD: Ths. Cao Minh Trí Mail:[email protected]
Lớp: 08QQ1D
Nhóm: 04
Danh sách nhóm 4:
Mai Trần Đăng Giang (nhóm trưởng) 080853Q
Khưu Bạch Thuý Trang 082732Q
Nguyễn Hàn Tuấn Hải 082681Q
Nguyễn Hoàng Phúc 082712Q
Đào Văn Hoan 082687Q
Nguyễn Văn Thành 082725Q
Đoàn Thị Mỹ Hẹn 080856Q
Lê Như Quỳnh 080874Q
Huỳnh Thị Xuân Trang 082731Q
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU
Kính chào thầy và các bạn,
Ngày nay nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển nhờ vào các cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại. Quan trọng hơn khi Việt
Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền
kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng. Nhưng trong cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cố gằng vượt qua cơn bão khắt nghiệt

IV. HOÁ ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE) 39
1.Khái niệm 39
2.Phân loại hoá đơn thương mại 40
Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hoá đơn thương mại 42
V. CHỨNG TỪ BẢO HIỂM 43
4
VI. GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT (Certificate of quality) 44
VII. GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG 44
VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH 44
IX. THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI 47
TÓM TẮT VÀ PHỤ LỤC 48,49
CÁC CHỨNG TỪ CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU
I. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (Certificate of Origin - C/O)
1,Khái niệm: là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền, thường là
Phòng thương mại/Bộ thương mại cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng
hóa.
2,Các loại giấy chứng nhận xuất xứ:
5
2.1, Form A
2
:
3
Form
A là
loại
C/O
dùng
cho

Ô số 11 Xác nhận của cơ quan cấp.
Ô số 12
- Dòng thứ nhất ghi tên nước sản xuất hàng hoá (Việt Nam).
- Dòng thứ hai ghi tên nước nhập khẩu hàng hoá.
- Dòng thứ ba ghi nơi khai C/O+ ngày tháng năm + ký và đóng dấu của người xuất khẩu.
7
2.2 Form B:
4
Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, quốc gia của người xuất khẩu (Việt Nam), có thể ghi đại diện
cho một công ty khác, tên công ty này sẽ được ghi sau phần tên và địa chỉ đầy đủ của công
ty xuất khẩu Việt Nam.
Ô số 2: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng.
Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là
TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người ra chỉ định>, Ghi thống nhất với vận đơn và các
chứng từ giao nhận hợp lệ khác.
Ô số 3: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như
- Hình thức vận chuyển;
- Tên phương tiện vận chuyển;
- Số và ký hiệu chuyến, hành trình;
- Cửa khẩu xuất hàng;
- Cửa khẩu nhận hàng cuối cùng;
Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên ô 3 và người nhận hàng (đích danh) trên
ô 2 phải cùng một nước nhập (ô 10).
4
Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã
hội 2007 trang 332 link: http://www.vccimekong.com.vn/VCCICT/html/HDCO/kekhaimauB.htm
8
5
5
Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn

hội 2007 trang 333
11
7
Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, nước của người xuất khẩu Việt Nam.
Ô số 2: kê khai số C/O gồm 4 chữ và 8 số : 2 chữ đầu VN;
2 chữ tiếp theo đối với hàng xuất khẩu sang Austria kê khai chữ AT. Tương tự : Belgium,
Luxembourg và Netherlands: BL, Denmark: DK, Finland: FI, France: FR, Germany: DE,
Greece: GR, Ireland: IR, Italy: IT, Portugal: PL, Spain: ES, Sweden: SE, United Kingdom:
UK;
7
Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn
12
1 số đầu chỉ năm, 2 số tiếp theo chỉ địa bàn cấp E/L , 5 số cuối cùng chỉ số thứ tự C/O do
tổ chức cấp C/O cung cấp (ví dụ tại điểm cấp C/O Cần Thơ số C/O form T bắt đầu là
80600001)
Ô số 3: kê khai năm hạn ngạch (lÔ số hàng XK sử dụng hạn ngạch của năm nào thì sẽ kê
khai năm đó)
Ô số 4: kê khai số cat (category).
Ô số 5: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ
định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người ra chỉ định>, thống
nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác.
Ô số 6: kê khai nước xuất xứ (VIETNAM)
Ô số 7: kê khai nước nhập khẩu cuối cùng (thuộc EU)
Ô số 8: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như hình thức vận chuyển, tên phương
tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận
hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn.
Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên Ô số 8 và người nhận hàng (đích danh) trên Ô
số 5 phải cùng một nước nhập (Ô số 7).
Ô số 9: Ghi chú của cơ quan cấp C/O. Thường có các ghi chú sau :
- C/O cấp sau ngày xuất hàng : đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY.

CAN THO BRANCH
12 HOA BINH STR, CAN THO CITY, VIET NAM
2.4: Form hàng dệt thủ công vào EU:
9
Chỉ cấp cho các hàng dệt may thủ công xuất sang các nước thành viên EU.
Ô số 1: Tên, địa chỉ đầy đủ, nước của
người xuất khẩu.
Ô số 2: Số tham chiếu.
Ô số 3: Tên, địa chỉ đầy đủ, nước của
người nhập khẩu.
Ô số 4: Nước xuất xứ.
Ô số 5: Nước đến.
Ô số 6: Nơi và ngày xếp hang,phương
tiện vận chuyển.
Ô số 7: Thông số bổ sung.
Ô số 8: Mã hiệu và số - số loại kiện
hàng - chỉ dẫn về hang hóa.
Ô số 9: Số lượng.
Ô số 10: Trị giá FOB.
8
Link: http://www.vccimekong.com.vn/VCCICT/html/HDCO/kekhaiformT.htm
9
Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã
hội 2007 trang 333, 334.
15
Ô số 11: Chứng nhận của cơ quan thẩm
quyền (người có thẩm quyền của phòng
thương mại và công nghiệp Việt Nam
kí tên và đóng dấu).
Ô số 12: Tên và địa chỉ đầy đủ của cơ

với ICO).
A, Mã xác nhận của ICO( mã nước,mã
ICO,số thứ tự lô hàng xuất khẩu).
B, Mã khác.
Ô số 11: Số bao hoặc container.
Ô số 12: Mô tả café: Xanh( thô), Rang,
Hòa tan, Loại khác.
Ô số 13: Trọng lượng tịnh.
Ô số 14: Đơn vị trọng lượng: khai báo
trọng lượng 1 đơn vị bao bì (theo quy
định của C/O mỗi bao nặng 60kg).
Ô số 15: Các thông tin khác.
Ô số 16: Xác nhận của cơ quan hải quan
tại nơi xuất hàng.
Ô số 17: Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền.
2.6, Form X Café:
12
Được cấp cho café xuất khẩu sang các nước không phải là thành
viên của ICO.
12
Sách tham khảo : Tr.314,315-Sách giáo trình Kĩ thuật ngoại thương-PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân năm
2005
18
Ô số 1: Tên và địa chỉ của người xuất khẩu.
Ô số 2: Tên và địa chỉ của người nhập khẩu.
Ô số 3: Số tham chiếu.
Mã nước Việt Nam: 145
Mã cảng (mỗi cảng dùng 1 mã riêng).
Số thứ tự.

-Ô số 1: Tên giao dịch của người xuất hàng + địa chỉ + tên nước (Việt Nam).
-Ô số 2: Tên người nhận hàng + địa chỉ + tên nước (phù hợp với tờ khai hải quan đã được
thanh khoản).
-Ô trên cùng bên phải: Do Cơ quan cấp C/O Mẫu D ghi. Số
14
Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn
21
tham chiếu gồm 12 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:
* Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in) là viết tắt của 2 chữ Việt Nam.
* Nhóm 2: 02 ký tự (viết in) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như
sau:
BN Bruney LA Lào KH Campuchia ID Indonesia MY Malaysia
MM Myanmar PH Philippines SG Singapore TH Thái Lan
*Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp giấy chứng nhận.
* Nhóm 4: 02 ký tự thể hiện tên Cơ quan cấp C/O Mẫu D.
* Nhóm 5: Gồm 05 ký tự biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu D.
Giữa nhóm 3 và 4 cũng như giữa nhóm 4 và 5 có dấu gạch chéo “/”
-Ô số 3: Tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng
đường biển thì đánh tên tàu) + từ cảng nào? Đến cảng nào?
-Ô số 4: Để trống (sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm
nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu
vực đã cấp C/O Mẫu D này).
-Ô số 5: Danh mục hàng hoá (nhiều mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời
gian).
-Ô số 6: Ký mã và số hiệu của kiện hàng.
22
-Ô số 7: Số loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và số HS của nước nhập
khẩu).
-Ô số 8: Hướng dẫn cụ thể như sau:
A) Trường hợp hàng hoá/sản phẩm có xuất xứ toàn bộ tại Việt Nam (không sử dụng

16
3. Ô trên cùng bên phải: do Tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia
làm 5 nhóm.
a) Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in hoa) là viết tắt của hai (02) chữ Việt Nam.
b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ
viết tắt như sau:
16
Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status