Quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp VN - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƢỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010” TÊN CÔNG TRÌNH:

QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Tháng 06/2010
MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ

nghiệp Việt Nam ...................................................................................................... 34
2.4.3 Những hạn chế trong việc quản lý rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp Việt Nam
................................................................................................................... 40
2.4.4 Nguyên nhân dẫn đến hiệu quả thấp trong quản lý rủi ro tỷ giá tại các doanh
nghiệp Việt Nam ...................................................................................................... 44
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ........................................ 51
3.1 Xu thế biến động tỷ giá trên thị trường ............................................................... 51
3.1.1 Tỷ giá USD/VND ....................................................................................... 51
3.1.2 Tỷ giá EUR/VND ....................................................................................... 54
3.2 Nhận diện rủi ro tỷ giá trong tương lai ............................................................... 55
3.3 Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tỷ giá của các phương pháp truyền thống ........ 56
3.4 Mở rộng việc sử dụng công cụ phái sinh vào quản lý rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp
Việt Nam ..................................................................................................................... 60
3.4.1 Ngân hàng phải là người tạo nền móng thị trường ....................................... 61
3.4.2 Chính phủ và NHNN cần từng bước hoàn chỉnh hành lang pháp lí và chính sách
kinh tế phù hợp với các giao dịch phái sinh .............................................................. 65
3.4.3 NHNN cần tiến tới xây dựng cơ chế tỷ giá linh hoạt, kích thích sự phát triển của
các CCPS phòng ngừa RRTG ................................................................................... 66
3.4.4 Xây dựng thị trường tài chính hiện đại nhất là đối với các yếu tố liên quan tới
quản lý rủi ro ............................................................................................................ 67
3.4.5 Mở cửa thị trường tự do cho tất cả các định chế triển khai các hợp đồng phái sinh
................................................................................................................... 67
3.5 Ứng dụng chương trình quản trị rủi ro doanh nghiệp ERM cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam..................................................................................................... 68

KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A – BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC B – VÍ DỤ VỀ CÁC LOẠI RỦI RO TỶ GIÁ

nghiệp Việt Nam.
 Những công cụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng để quản lý rủi ro tỷ giá và
phương pháp sử dụng những công cụ này một cách hiệu quả nhất thông qua vai
trò hỗ trợ của các cơ quan chức năng Nhà nước và khắc phục từ chính doanh
nghiệp; xây dựng chương trình quản lý rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 Khái niệm, phân loại rủi ro tỷ giá và các phương pháp quản lý rủi ro tỷ giá trong
hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tỷ giá tại một số doanh nghiệp trên thế giới.
 Hoạt động quản lý rủi ro tỷ giá trong kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp Việt Nam. Đặc biệt có kết hợp với điều tra, khảo sát một số doanh nghiệp
xuất nhập khẩu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và Tỉnh Bình Dương trong hoạt
động quản lý loại rủi ro này.
 Những đề xuất trong việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tỷ giá bằng các
phương pháp khác nhau, đề xuất ứng dụng chương trình quản trị rủi ro ERM tại
các doanh nghiệp Việt Nam.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
 Khảo sát thực tế một số các doanh nghiệp tại Việt Nam
 Thu thập thông tin từ các nguồn cung cấp khác nhau
 Thống kê tổng hợp, xử lý những thông tin thu thập được
 Dùng phương pháp phân tích tổng hợp – so sánh, phương pháp phân tích suy
luận, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp diễn dịch qui nạp để đưa ra
những kết luận cụ thể
5. ĐÓNG GÓP VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
Đề tài đã khái quát các vấn đề liên quan đến rủi ro tỷ giá hối đoái với doanh nghiệp Việt
Nam, đưa ra một số phương pháp quản lý rủi ro thông dụng, đồng thời tiếp cận phương
thức quản lý rủi ro tiên tiến trên thế giới. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể là
việc tập trung nghiên cứu những phương thức quản trị rủi ro hiện đại, giới thiệu những


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCPS : Công cụ phái sinh
DN : Doanh nghiệp
EU : Liên minh Châu Âu
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NK : Nhập khẩu
RRTG : Rủi ro tỷ giá
TCTK : Tổng cục Thống kê
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBCK : Ủy ban chứng khoán
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN LÝ
RỦI RO TỶ GIÁ
1.1 Nhận diện rủi ro tỷ giá hối đoái
1.1.1 Khái niệm
Rủi ro tỷ giá hối đoái (RRTG) là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. RRTG có thể gặp phải trong nhiều hoạt động
khác nhau của doanh nghiệp (DN), nhưng nhìn chung, bất cứ hoạt động nào có phát
sinh giao dịch bằng bất cứ loại ngoại tệ nào cũng chứa đựng RRTG.
Ví dụ, một DN Việt Nam có khoản phải trả bằng ngoại tệ trong vòng 3 tháng tới

chính sách triển khai, áp dụng còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu thông tin… gây
khó khăn trong việc tiếp cận các sản phẩm phòng ngừa RRTG cho DN.
 Những nhân tố thị trường như lãi suất, lạm phát và triển vọng của nền kinh tế.
Trong hoạt động đầu tƣ, RRTG xuất hiện đối với những DN đa quốc gia và đối
với những nhà đầu tư tài chính có thu nhập và chi tiêu bằng nhiều loại tiền tệ dựa trên
những danh mục đầu tư đa dạng hóa trên bình diện quốc tế.
 Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: thường thì các nhà đầu tư, các DN đa quốc
gia đầu tư vào nước tiếp nhận đầu tư bằng ngoại tệ (đồng tiền của quốc gia của
nhà đầu tư) để xây dựng nhà xưởng, cơ sở hay mua trang thiết bị, máy móc
nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư. Sản
phẩm được sản xuất ra và hầu như được tiêu thụ tại nước tiếp nhận đầu tư do đó
doanh thu đại đa số là đồng tiền của nước tiếp nhận đầu tư. Điều này dẫn đến
rủi ro là trong khi đại bộ phận chi phí bằng ngoại tệ doanh thu lại là nội tệ thì sẽ
khiến DN đầu tư vào quốc gia tiếp nhận đầu tư này không bù đắp được các chi
phí đã bỏ ra ban đầu nếu tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho DN.
 Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp: đa phần là thông qua thị trường vốn qua một
số kênh đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu... ở nước tiếp nhận đầu tư và thường là
việc đầu tư kéo dài trong một khoản thời gian. Nhà đầu tư sẽ gặp phải RRTG
nếu khi hết thời kì đầu tư nhà đầu tư rút vốn về và tỷ giá có biến động bất lợi
3 cho nhà đầu tư, ví dụ như phải cần một lượng nội tệ của quốc gia tiếp nhận đầu
tư để chuyến sang một ngoại tệ ban đầu.
Hoạt động tín dụng cũng chứa đựng RRTG rất lớn khi mà nhu cầu vay vốn bằng
ngoại tệ ở các DN tăng cao trong giai đoạn lãi suất thấp, và đối với những khoản vay
lớn, trung và dài hạn thì RRTG cần đặc biệt được quan tâm.
Tóm lại, trong bất kỳ hoạt động nào của DN có dòng thu và chi bằng ngoại tệ đều ít
nhiều chứa đựng RRTG, mức độ rủi ro nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ biến động tỷ
giá lớn hay nhỏ và giá trị các khoản thu và chi.

Quản lý RRTG có vai trò vô cùng quan trọng vì nó trực tiếp ảnh hường đến lợi
nhuận của DN. Nếu DN có những chương trình quản lý RRTG phù hợp, nó sẽ bảo vệ
và đóng góp những giá trị gia tăng cho DN thông qua việc hạn chế những tổn thất DN
có thể gặp phải. Ngoài ra, có chiến lược phòng ngừa RRTG sẽ giúp DN thực hiện
những kế hoạch trong tương lai có tính nhất quán và kiểm soát, góp phần phân bổ và sử
dụng hiệu quả những nguồn lực trong DN và trên hết là góp phần tối đa hóa giá trị DN.
Cụ thể vai trò của quản lý RRTG trong DN thể hiện ở những khía cạnh sau:
 Tính cạnh tranh về giá cả của hàng hóa, dịch vụ mà DN cung ứng, sản xuất ra
được duy trì và cải thiện trên thị trường nhất là các hàng hóa xuất khẩu (XK) và
các sản phẩm NK hoặc có nguồn gốc từ nguyên vật liệu NK .
 Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận được duy trì và đáp ứng đúng mục tiêu đề ra từ
đó có tác động tốt đên tâm lý của nhà đầu tư. Đồng thời từ việc doanh thu, lợi
nhuận ít bị ảnh hưởng từ biến động của RRTG sẽ khiến cho giá trị của cổ phiếu
của các DN cổ phần được duy trì và tăng cao làm tăng giá trị thị trường của DN.
Điều này còn có lợi cho DN trong việc huy động các nguồn vốn với chi phí thấp
từ đó sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
 Giúp DN có thể dễ dàng hoạch định các chính sách tài trợ và đầu tư, từ đó tận
dụng được các cơ hội tốt cho việc đầu tư và sản xuất và kinh doanh.
 Việc quản lý tốt RRTG ngoài ra còn giúp DN có thể tận dụng được những biến
động có lợi của tỷ giá trên thị trường.
5  Giúp DN có thể dễ dàng họach định chiến lược phát triển trong tương lai sang
các thị trường quốc tế.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị rủi ro tỷ giá của
doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
Theo các công trình nghiên cứu, chủ yếu có 4 nhân tố tác động đến quyểt định và
mức độ phòng ngừa RRTG của DN:
Kích cỡ của doanh nghiệp: kích cỡ DN đóng vai trò chủ yếu trong việc tính

VND thì DN sẽ sử dụng phần lợi do biến động tỷ giá từ hợp đồng NK để bù đắp thiệt
hại do biến động tỷ giá của hợp đồng XK. Kết quả là dù USD lên giá hay xuống giá
RRTG luôn được trung hoà. Cách này đơn giản, hữu hiệu, dễ thực hiện và ít tốn kém
nếu như DN có thể hoạt động đa dạng hoá cả XK và NK. Tuy nhiên, vấn đề của phương
pháp này là khả năng có thể kiếm được cùng một lúc cả hai hợp đồng có thời hạn và giá
trị tương đương nhau hay không.
Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá: nếu DN không thể kiếm được cùng một
lúc cả hai hợp đồng XK và NK có thời hạn và giá trị tương đương nhau, DN có thể sử
dụng quỹ dự phòng để tránh RRTG. Theo phương pháp này, khi nào kiếm được phần
lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ giá thuận lợi DN sẽ trích phần lợi nhuận này lập ra
quỹ dự phòng bù đắp RRTG. Khi nào tỷ giá biến động bất lợi khiến DN bị tổn thất, DN
sử dụng quỹ này để bù đắp. Cách này cũng khá đơn giản và chẳng tốn kém chi phí khi
thực hiện. Vấn đề là thủ tục kế toán và công tác quản lý quỹ dự phòng sao cho quỹ này
không bi lạm dụng vào việc khác.
Lựa chọn đồng tiền thanh toán: để giảm rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái,
giải pháp đơn giản nhất là thanh toán bằng đồng nội tệ vì như vậy DN sẽ biết chắc chắn
số tiền mình sẽ nhận hay sẽ trả vào kỳ thanh toán đã quy định trên hợp đồng. Tuy
nhiên, việc thanh toán bằng đồng nội tệ không phải khi nào cũng thực hiện được vì lợi
ích của nhà NK và nhà XK cũng như của người cho vay và người đi vay là hoàn toàn
đối nghịch nhau. Nhà NK và người đi vay sẽ có lợi khi sử dụng đồng tiền thanh toán là
đồng yếu; ngược lại, nhà XK và người cho vay lại muốn được thanh toán bằng đồng
7 tiền mạnh. Nhìn chung việc sử dụng đồng tiền nào làm đồng tiền thanh toán trong hợp
đồng mua bán ngoại thương hay hợp đồng tín dụng quốc tế nói chung phụ thuộc vào
các yếu tố như sự so sánh lực lượng giữa hai bên ký kết, vị trí đồng tiền đó trên thị
trường quốc tế, tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới, đồng tiền thanh
toán thống nhất trong các khu vực kinh tế thế giới.
Áp dụng điều khoản giá linh hoạt: việc áp dụng các điều khoản giá linh hoạt

DN XK nên trì hoãn thanh toán (lag) còn DN NK nên đẩy nhanh thanh toán (lead) do
hợp đồng đang bị mất giá. Ngược lại, nếu đồng tiền thanh toán đang lên giá, DN XK
nên đẩy nhanh thanh toán còn DN NK nên trì hoãn thanh toán. Netting là biện pháp mà
DN thực hiện một giao dịch với trạng thái đối nghịch trạng thái ngoại tệ hiện tại của
DN. Mặc dù các kỹ thuật hoạt động đơn giản hơn việc sử dụng các hợp đồng phái sinh,
việc áp dụng các kỹ thuật này phụ thuộc rất nhiều vào tương quan giữa người mua và
người bán do hệ quả của các giải pháp này là đẩy RRTG cho đối tác (trừ kỹ thuật
netting).
1.2.3.2 Sử dụng thị trường sản phẩm phái sinh
Các CCPS là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như
cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi
nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Trong hoạt động XNK, các CCPS được sử dụng chủ yếu
nhằm quản lý RRTG, khi mà lợi ích của các DN gắn liền với những biến động của tỷ
giá trên thị trường. Thông qua việc sử dụng các công cụ phái sinh, các DN có thể quản
lý RRTG nếu hai điều kiện cơ bản được đáp ứng:
 Ngoại tệ làm phát sinh rủi ro (ví dụ USD) hoặc ngoại tệ liên quan mật thiết với nó
được giao dịch trên thị trường tài chính.
 Thu nhập chịu rủi ro, mức độ rủi ro và thời điểm phòng ngừa rủi ro được tính toán
tương đối chính xác và hợp lí.
Điều kiện thứ hai giới hạn hiệu quả việc sử dụng các công cụ phái sinh để phòng
ngừa rủi ro kinh tế vì bản chất của loại rủi ro này là không chắc chắn và luôn biến động
theo thời gian.
9 Hiện nay, các CCPS chủ yếu được áp dụng trên thị trường tài chính thế giới bao
gồm:
 Quyền chọn (Option)
 Kỳ hạn (Forward)
 Giao sau (Future)

các công cụ ngẫu nhiên, khoa học đưa ra quyết định, lí thuyết trò chơi và tâm lí ứng xử.
1.3 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp trên thế giới trong việc quản lý
rủi ro tỷ giá
1.3.1 Câu chuyện thành công của HALLIBURTON và chương trình
quản trị rủi ro
Hilliburton là một trong những công ty hàng đầu của Mỹ trong lĩnh vực cung
cấp thiết bị năng lượng, kỹ thuật, xây dựng, và bảo trì. Với sự đa dạng sản phẩm mà
Hilliburton cung cấp, công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp về vấn đề
năng lượng, kỹ thuật và dịch vụ.
Là một công ty có quy mô toàn cầu, với hơn 360 văn phòng đại diện và chi
nhánh trên toàn thế giới, công ty luôn phải đối mặt với rủi ro trong những giao dịch
ngoại tệ quy mô lớn hàng ngày. Với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính
toàn cầu cùng với sự ra đời của những công nghệ hiện đại, công ty đã nhận ra nhu cầu
xây dựng một chương trình quản lý rủi ro, trong đó đặc biệt là RRTG hối đoái, trong
dài hạn và mang tính chiến lược là vô cùng cần thiết trong tiến trình bảo vệ và gia tăng
giá trị công ty.
Vào năm 1995, một hệ thống quản lý rủi ro DN đã được phát triển nhằm quản lý
rủi ro từ những biến động của tỷ giá hối đoái gọi là EPAM System, là một tổ hợp những
dự án và phương pháp đánh giá nhằm hướng đến việc kiểm soát rủi ro về giá cả ngoại tệ
trong những giao dịch của công ty. Hệ thống gồm ba phần chính được chia theo từng
chức năng thu thập, xử lý, và tổng hợp báo cáo về nhận diện rủi ro và phương hướng
11 giải quyết, cùng với đó là quá trình đào tạo nguồn nhân lực với chuyên môn cao trong
lĩnh vực quản lý rủi ro tài chính.
Kết quả là rủi ro về vấn đề tỷ giá tại Haliiburton đã được kiểm soát một cách
hiệu quả, được nhận diện một cách kịp thời bởi những thông tin tài chính cập nhật và
đội ngũ nhân sự trình độ cao. Lợi ích mà công ty đạt được là hạn chế những tổn thất do
biến động bất lợi trong tỷ giá gây ra, đồng thời giúp giảm thiểu lỗ một cách đáng kể.

mức doanh số giao dịch là 23.24 triệu đô la vào tháng 6 năm 2007.
Quản lý rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Ấn Độ
Giai đoạn 2006-2007 đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ biến động tỷ giá giữa
USD và đồng Rupii Ấn Độ (INR) trên nền cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ ở Mỹ
và dòng USD ào ạt đổ vào thị trường chứng khoán Ấn Độ. Qua một cuộc khảo sát việc
sử dụng các CCPS từ một số DN lớn ở Ấn Độ, người ta thấy rằng thu nhập của phần
lớn các DN đều đến tự USD, EUR, GBP vì các DN chủ yếu giao dịch với các ngoại tệ
này. Hợp đồng kỳ hạn thường được sử dụng bởi hầu hết các DN. Riêng các DN như
Ranbaxy và RIL còn phụ thuộc chủ yếu vào hợp đồng này để phòng ngừa rủi ro. Như
đã thảo luận, hợp đồng kỳ hạn có thể đáp ứng chính xác nhu cầu của DN và có thể đây
chính là lý do giải thích sự thông dụng của chúng.
RIL, Maruti Udyog and Mahindra là các DN duy nhất có sử dụng hợp đồng hoán
đổi ngoại tệ. Việc sử dụng hoán đổi là một chiến lược phòng ngừa rủi ro trong dài hạn,
thường được áp dụng bởi các DN có nguồn vốn lớn và có hoạch định lâu dài cho tương
lai.
Một kết quả khác là một vài DN như TCS thích phòng ngừa rủi ro bằng công cụ
quyền chọn hơn là hợp đồng kỳ hạn. Đây là một xu hướng mới nổi trong những năm
gần đây ở Ấn Độ, khi tỷ giá USD/INR biến động mạnh. Quyền chọn là công cụ có thể
đem lại lợi nhuận không giới hạn cho người tham gia trong khi với hợp đồng kỳ hạn,
DN có thể bị lỗ một phần lợi nhuận nếu tỷ giá biến động không như mong đợi.
Nhìn chung, việc sử dụng các CCPS để phòng ngừa RRTG gia tăng ở Ấn Độ là
do sự hội nhập kinh tế toàn cầu và biến động khó lường của tỷ giá. Ở Ấn Độ, các luật lệ
13 qui định đã trở nên dễ dàng hơn, doanh thu và tính thanh khoản thị trường các CCPS
cũng không ngừng tăng lên, dù các DN chỉ sử dụng hợp đồng ngắn hạn. Hợp đồng kỳ
hạn và các loại quyền chọn là thịnh hành nhất, cùng với sự tồn tại và phát triển của hợp
đồng hoán đổi ngoại tệ, lãi suất.
Quản lý rủi ro tỷ giá của các công ty đa quốc gia ở châu Mỹ Latinh

Latinh vẫn còn rất yếu. Ví dụ, hợp đồng kỳ hạn không giao nhận (non-delivery forward
contract) ở Chile bị coi là không hợp pháp cho đến năm 2001. Trong trường hợp của thị
trường Argentina, năm 2003 Quốc hội vẫn đang bàn cãi về môi trường pháp lí cho thị
trường phái sinh. Cũng trong năm 2003, ở Mexico có một cuộc cải cách đạo luật cho
phép các ngân hàng địa phương và nước ngoài trở thành các nhà tạo lập thị trường.
Trong khi thị trường phái sinh rất phát triển ở Mỹ thi ở châu Mỹ Latinh, tính đến năm
2003, Brazil là quốc gia địa phương có đầy đủ các CCPS nhất. Ở Mexico, các CCPS
trên thị trường OTC, bao gồm quyền chọn tỷ giá hối đoái, chứng khoán và hoán đổi
cũng có mặt. Ở một thị trường yếu như Peru, chỉ có hợp đồng kỳ hạn không giao nhận
là được thực hiện còn ở Bolivia thì không tồn tại cả thị trường các CCPS.
Theo những công ty đa quốc gia, cách tốt nhất để quản trị rủi to tài chính trong
những thị trường mới nổi là các hợp đồng dài hạn trong thời kỳ kinh tế ổn định, các
công cụ được kí kết với chi phí rẻ hơn. Kí kết những hợp đồng dài hạn rất quan trọng
đối với các công ty này, đặc biệt khi tỷ giá được cho là sẽ giảm trong vòng 6-12 tháng
tới.
Nhưng các nhà quản trị của các DN phi tài chính lại cho rằng điệu này có thể
không đúng vì các công cụ thông thường chỉ có kỳ hạn một vài tháng. Ví dụ như ở
Chile, hợp đồng kỳ hạn chỉ trong vòng 42-90 ngày và rất ít DN có thể phòng ngừa trong
vòng một năm hay hơn. Họ đưa ra lí do là thiếu một thị trường thứ cấp cho các công cụ
dài hạn trong hệ thống tài chính. Không có những nhà tạo lập thị trường, và các hợp
đồng dài hạn chỉ được thương lượng trong thị trường chứng khoán.
Sự thiếu vắng các CCPS cao cấp, kỳ hạn phòng ngừa ngắn, tính thanh khoản
thấp là những bất lợi lớn của các DN trong nước cũng như các công ty đa quốc gia ở
15 châu Mỹ Latinh. Bên cạnh những vấn đề này, sự minh bạch của thị trường và nguồn
thông tin về các CCPS vẫn còn vắng bóng. Cùng lúc đó, nhu cầu phòng ngừa và quản
trị của nhiều DN lại rất lớn.
Tóm lại, các nhà quản trị có dự định quản lý RRTG, nhưng họ không có sự

thời gian qua
Đầu tiên chúng ta xem xét tình hình XNK của Việt Nam trong thời gian qua để
từ đó làm nền tảng cho việc đánh giá độ nhạy cảm đối với RRTG của các DN của Việt
Nam khi tham gia vào hoạt động XNK.
Năm
XK (Triệu
USD)
So với
năm trƣớc
đạt
NK (Triệu
USD)
So với
năm
trƣớc đạt
Tổng
Cộng
(Triệu
USD)
So với
năm
trƣớc
đạt
1990 2404 - 2752.4 - 5156.4 -
1991 2087 86.8% 2338.1 84.9% 4425.2 85.8%
1992 2580.7 123.7% 2540.8 108.7% 5121.5 115.7%
1993 2985.2 115.7% 3923.9 154.4% 6909.1 134.9%
1994 4054.3 135.8% 5825.8 148.5% 9880.1 143%
1995 5448.9 134.4% 8155.4 140.0% 13604.3 137.7%
1996 7255.8 133.2% 11143.6 136.6% 18399.4 135.2%

Xuất khẩu
Nhập khẩu

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện kim ngạch XNK của VN qua các năm – Nguồn TCTK
Biểu đồ thể hiện tình hình xuất nhập khẩu của Việt
Nam so với năm trước đó qua các năm
80%
90%
100%
110%
120%
130%
140%
150%
160%
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004

động XK của Việt Nam.
 Giai đoạn 2008-2009: do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đồng
thời do giá cả của một số mặt hàng XK chủ yếu như điều, cà phê, gạo... đều giảm
mạnh.
Các mặt hàng XK của Việt Nam cũng có sự thay đổi. Nếu trước kia Việt Nam
chủ yếu XK tài nguyên, nguyên vật liệu thô, các sản phẩm không yêu cầu trình độ sản
xuất cao, hàm lượng công nghệ, chất xám còn thấp… thì dần dần các mặt hàng này đã
được thay thế bằng những mặt hàng đã qua chế biến và đòi hỏi trình độ sản xuất cao.
Đồng thời với những thuận lợi từ việc gia nhập WTO, giá trị XK của các nhóm hàng,
ngành hàng đã thay đổi theo chiều hướng tốt. Chẳng hạn đối với ngành nông nghiệp,
sau 3 năm gia nhập WTO, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những kết quả rõ

Trích đoạn Tỷ giá USD/VND Các cặp tỷ giá quan trọng khác Sự thay đổi độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập Mô tả mẫu khảo sát Thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status