Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----------
TIỂU LUẬN
Đề tài: “Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá
hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu”

Nhóm thực hiện:
SBD02: Vũ Hoàng Anh
SBD06: Trần Ngọc Bảo
SBD50: Vũ Thị Hoài Thương
SBD51: Vũ Thị Thùy
Lớp: CH KTTG&QHKTQT 17B

Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu
Hà Nội, 5/2011
2
Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................4
I. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI..............................5
1. Tỷ giá hối đoái...................................................................................................5
1.1. Khái niệm...................................................................................................5
1.2. Xác định tỷ giá............................................................................................5
2. Chính sách tỷ giá hối đoái................................................................................6
2.1. Khái niệm ..................................................................................................6
2.2. Các công cụ của chính sách tỷ giá..............................................................6
2.3. Tác động của tỷ giá, chính sách tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu.......7
II. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÌNH HÌNH XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986-2010...................................10
1. Giai đoạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá.....................................................10
1.1. Chính sách tỷ giá .....................................................................................10
1.2. Tác động của tỷ giá lên hoạt động xuất nhập khẩu ..................................11

giá chung. Trên thực tế, chi phí và tiêu dùng trong nước tính bằng đồng nội tệ trong khi chi
phí nhập khẩu và doanh thu xuất khẩu lại tính theo ngoại tệ nên các nước phải có chính
sách định giá đồng nội tệ sao cho không chỉ ổn định tiền tệ trong nước mà còn tác động
tích cực đến cán cân thương mại.
Chúng ta có thể học được nhiều kinh nghiệm của các nước đi trước, những quốc gia
đã thành công trong việc sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái như một công cụ hữu hiệu để
tài trợ xuất nhập khẩu và và giành lợi thế trong cán cân thương mại.
Tuy nhiên, với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, chính phủ, ngân hàng nhà nước (gọi
tắt NHNN) đã đưa ra những chính sách quản lý tỷ giá hối đoái phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế trong từng giai đoạn.
Dựa trên cơ sở lý luận cũng như những số liệu thực tế thu được trong giai đoạn 1986-
2010, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài tiểu luận: “Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá
hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu” gồm 3 phần:
I - Lý luận chung về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá
II - Thực trạng ở Việt Nam giai đoạn 1986-2010
III - Đề xuất, kiến nghị
Bài nghiên cứu còn nhiều thiếu sót, nhóm mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý thêm
của cô giáo và các bạn.
Trân trọng cảm ơn
Nhóm thực hiện.
4
Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu
I. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Tỷ giá hối đoái
1.1. Khái niệm
Có nhiều cách khác nhau để hiểu vể tỷ giá hối đoái, tuy nhiên có hai cách định
nghĩa chính. Nếu hiểu theo nghĩa cơ bản thì “Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai
tiền tệ của hai nước với nhau
1
” tuy nhiên hiểu theo nghĩa thị trường thì “Tỷ giá hối đoái là

hối đoái thấp hơn mức cân bằng thị trường (điểm E1) thì NHNN phải dùng dự trữ ngoại tệ
để bán ra thị trường, điều này làm giảm dự trữ ngoại tệ của NHNN và tăng cung ngoại tệ
trong nền kinh tế.
2. Chính sách tỷ giá hối đoái
2.1. Khái niệm
Chính sách tỷ giá là tổng thể các nguyên tắc, công cụ biện pháp được nhà nước vận
dụng để điều chỉnh tỷ giá trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định
trong chiến lược phát triểtn của quốc gia đó.
Với các quản lý tỷ giá hối đoái, chính phủ các nước trước hết nhằm mục tiêu ổn
định tỷ giá trong phạm vi một biên độ giao động nhất định nhằm góp phần ổn định thương
mại, đầu tư và cán cân thanh toán quốc tế: chủ động với sự di chuyển của các luồng vốn.
Thêm vào đó, với việc quản lý tỷ giá hối đoái cũng nhằm góp phần vào thực hiện các
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục tiêu của các chính sách kinh tế vĩ mô khác, đảm bảo sự
ổn định dự trữ quốc gia để thực hiện các nghĩa vụ tài chính quốc tế.
2.2. Các công cụ của chính sách tỷ giá
Để quản lý và điều hành tỷ giá hối đoái ở mức có lợi nhất cho nền kinh tế, chính
phủ và ngân hàng nhà nước sử dụng một số công cụ. Có thể chia các công cụ này thành các
nhóm:
2.2.1. Các công cụ trực tiếp
NHNN thông qua việc mua bán đồng nội tệ nhằm duy trì một tỷ giá cố định hay ảnh
hưởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt tới một mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra. Hoạt động
can thiệp trực tiếp của ngân hàng trung ương tạo ra hiệu ứng thay đổi cung tiền có thể tạo
ra áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế vì vậy đi kèm hoạt
động can thiệp này của NHNN thì phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ
lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ ở lưu thông.
6
Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu
Nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ được thực hiện thông qua việc NHNN tham gia
mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Một nghiệp vụ mua ngoại tệ trên thị trường của
NHNN làm giảm cung ngoại tệ do đó làm tăng tỷ giá hối đoái và ngược lại. Do đó đây là

Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu
hết, tỷ giá và những biến động của tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá cả hàng hoá -
dịch vụ xuất nhập khẩu của một nước. Khi tỷ giá thay đổi theo hướng làm giảm sức mua
của đồng nội tệ (giá trị của đồng nội tệ giảm), thì giá cả hàng hoá - dịch vụ của nước đó sẽ
tương đối rẻ hơn so với hàng hoá - dịch vụ của nước ngoài ở cả thị trường trong nước và
thị trường quốc tế. Hàng hoá - dịch vụ nước đó có khả năng cạnh tranh tốt hơn dẫn đến cầu
về xuất khẩu hàng hoá - dịch vụ của nước đó sẽ tăng, cầu về nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ
nước ngoài của nước đó sẽ giảm và cán cân thương mại dịch chuyển về phía thặng dư.
Kết quả sẽ ngược lại khi tỷ giá hối đoái biến đổi theo hướng làm tăng giá đồng nội
tệ. Sự tăng giá của đồng nội tệ có tác dụng làm tăng giá tương đối hàng hoá - dịch vụ của
một nước so với nước ngoài sẽ dẫn đến làm giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu và cán cân
thương mại chuyển dịch về phía thâm hụt.
Người ta thường thấy cán cân thương mại của một nước xấu đi ngay sau khi có sự
giảm giá của một đồng tiền và chỉ bắt đầu được cải thiện sau đó một vài tháng hoặc một
năm. Người ta cũng thấy nhiều khi lại xảy ra hiện tượng có sự thay đổi rất mạnh trong tỷ
giá hối đoái nhưng chỉ có những sự thay đổi rất ít trong cán cân thương mại. Những thực tế
này được các nhà kinh tế khái quát trong lý thuyết kinh tế học quốc tế là đường cong ''J''
hay còn được hiểu là hiện tượng ''tính giảm và tính trễ'' trong tác động của tỷ giá hối đoái
đến những thay đổi của cán cân thương mại một nước. Đồ thị đường cong J biểu hiện tác
động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của một nước là sự mô tả đơn giản nhưng
có tính thuyết phục cao đối với đặc điểm này.
Hình02: Đồ thị hiệu ứng đường cong J
4
Cán cân thương mại.
Khảo sát thực tiễn các nước, tính trễ và tính giảm trong tác động của tỷ giá hối đoái
Trung Quốc, Guonan và McCauley đã cho rằng tỷ giá này đã dao động với biên độ 2%/
năm và mức độ thay đổi theo ngày là 0,06%
4
Hoàng anh ơi, cho chị cái nguồn của cái này với
8

thể duy trì được mức tỷ giá hiện thời. Thái Lan đứng trước việc đồng Baht bị phá giá và
kéo theo đó là cuộc khủng hoảng với những tổn thương nghiêm trọng đến nền kinh tế. Chỉ
trong 1 ngày sau khi Chính phủ tuyên bố phá giá, đồng Baht mất hơn 20% giá trị rồi tiếp
tục giảm xuống sau đó. Tỷ giá Baht/USD tăng lên từ 25,61 đến 47,25. Tỷ giá này làm tăng
khả năng cạnh tranh hàng xuất khẩu của Thái Lan nói chung, nông thủy sản nói riêng, hạn
chế nhập khẩu. Kết quả là Thái Lan giảm nhập siêu từ 9,5 tỷ USD năm 1991 xuống còn
4,624 tỷ USD năm 1997 và thặng dư là 11,973 tỷ USD năm 2007.
9
Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu
Từ cuối năm 1998 – 2004, tỷ giá Baht/USD đôi lúc giảm và sau đó tăng nhẹ nhưng
nói chung duy trì ở mức ổn định. Tỷ giá tăng nhẹ từ 39,06 năm 2004 lên 41,03 năm 2005
nhưng cho tới nay, tỷ giá giảm do USD giảm giá. Mặc dù luôn chú trọng tới xuất khẩu,
nhưng Thái Lan đã phải chấp nhận để tỷ giá của nội tệ tăng hơn 20% so với USD và duy
trì ở mức lạm phát trung bình là 3% từ năm 2006 tới nay do Chính phủ Thái Lan nhận thức
được rằng trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, nội tệ tăng giá so với USD là chính
sách có lợi hơn.
Qua nghiên cứu các bài học kinh nghiệm của Thái Lan, có thể nhận thấy, để sử
dụng công cụ tỷ giá hối đoái thành công, các nước đã sử dụng đồng bộ với các chính sách
kinh tế vĩ mô khác trong cải cách, duy trì một chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế, lựa chọn thời điểm hợp lý để phá giá đồng nội tệ trên cơ sở
không neo giữ đồng nội tệ với ngoại tệ mạnh và giảm tình trạng đô la hóa trong nền kinh
tế.
II. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÌNH HÌNH XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986-2010
1. Giai đoạn trước 1989: Cố định và đa tỷ giá
Trong giai đoạn này, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế đóng cửa và hướng nội. Đây
là thời kỳ của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Các bạn hàng chủ yếu là các nước xã hội
chủ nghĩa (gọi tắt là XHCN) trong hội đồng tương trợ kinh tế. Hình thức trao đổi thương
mại chủ yếu là hàng đổi hàng giữa các nước theo một tỷ giá đã được thoả thuận trong hiệp
định ký kết song phương hay đa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status